ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Liên kết ion
20 câu hỏi
Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi
cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim.
cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Trả lời:
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Đáp án cần chọn là: D
Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử của nguyên tố X có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với a electron ở lớp ngoài cùng. Giá trị của a là
8.
2.
10.
cả A và B đều đúng
Trả lời:
* Quy tắc bát tử: các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền bững của khí hiếm với 8 electron (hoặc của Heli với 2 electron) ở lớp ngoài cùng.
=>giá trị của a là 8 hoặc 2
Đáp án cần chọn là: D
Cho Na (Z=11) và Cl (Z=17). Liên kết trong phân tử NaCl là
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị
Trả lời:
Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.
Đáp án cần chọn là: C
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử
S2-
Al3+
NH4+
Ca2+
Trả lời:
- S2-: được tạo bởi nguyên tử S
- Al3+: được tạo bởi nguyên tử Al
- NH4+: được tạo bởi nguyên tử N và H
- Ca2+: được tạo bởi nguyên tử Ca
Vậy NH4+ là ion đa nguyên tử
Đáp án cần chọn là: C
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion là phần tử mang điện.
Trả lời:
A sai vì ion âm được gọi là anion còn ion dương được gọi là cation.
Đáp án cần chọn là: A
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
các electron độc thân.
các electron dùng chung.
các electron tự do.
Trả lời:
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Đáp án cần chọn là: A
Ion nào là ion đơn nguyên tử?
NH4+
NO3-
Cl-
OH-
Trả lời:
Cl- là ion đơn nguyên tử.
Đáp án cần chọn là: C
Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là:
NH4Cl.
Na2CO3.
NaCl.
(NH4)2CO3.
Trả lời:
- Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
VD: NH4+, OH-, SO42-,…
=>Các hợp chất chứa ion đa nguyên tử là : NH4Cl, Na2CO3, (NH4)2CO3.
Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là: NaCl
Đáp án cần chọn là: C
Số electron lớp ngoài cùng của ion S2- (Z = 16) là:
6e.
8e.
2e.
10e.
Trả lời:
Nguyên tố S có Z = 16 =>cấu hình e của S là: 1s22s22p63s23p4
Nguyên tử S nhận thêm 2e để tạo thành ion S2-
=>Cấu hình e của ion S2- là: 1s22s22p63s23p6
=>Số electron lớp ngoài cùng của S2- là 2 + 6 = 8
Đáp án cần chọn là: B
Natri có số hiệu nguyên tử là 11. Natri dễ dàng:
Nhường 1e để tạo thành ion.
Nhận 1e để tạo thành ion.
Nhường 7e để tạo thành ion.
Nhận 7e để tạo thành ion.
Trả lời:
Natri có số hiệu nguyên tử là 11 =>Cấu hình e của Na là: 1s22s22p63s1
=>Na thừa 1e để tạo thành cấu hình bền của khí hiếm =>dễ dàng nhường 1e để tạo thành ion
Đáp án cần chọn là: A
Oxi có số hiệu nguyên từ là 8. Oxi dễ dàng:
Nhường 2e để tạo thành ion.
Nhận 2e để tạo thành ion.
Nhường 6e để tạo thành ion.
Nhận 6e để tạo thành ion
Trả lời:
Oxi có số hiệu nguyên từ là 8 =>Cấu hình e của oxi là: 1s22s22p4
=>O thiếu 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm =>dễ dàng nhận 2e để tạo thành ion
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Được hình thành bởi lực hút tĩnh điện từ các điện tích trái dấu.
Hợp chất ion thường tan tốt trong nước.
Hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái lỏng và khi trong dung dịch.
Được hình thành bởi các cặp e chung.
Trả lời:
Nhận định không chính xác về liên kết ion là: Được hình thành bởi các cặp e chung.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Đáp án cần chọn là: D
Cho nguyên tố 11Na và 17Cl. Trong phân tử NaCl, cấu hình electron của các ion là
Na+ 1s22s22p6; Cl- 1s22s22p63s23p6.
Na+ 1s22s22p63s23p6; Cl- 1s22s22p6.
Na+ 1s22s22p63s23p6; Cl- 1s22s22p63s23p6.
Na+ 1s22s22p6; Cl- 1s22s22p6.
Trả lời:
Na (Z = 11) có cấu hình e: 1s22s22p63s1
Trong phân tử NaCl, Na có hóa trị I =>Na cho 1e tạo cấu hình bền
=>cấu hình e của Na+ là 1s22s22p6
Cl (Z = 17) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
Trong phân tử NaCl, Cl có hóa trị I =>Cl nhận 1e tạo cấu hình bền
=>cấu hình e của Cl- : 1s22s22p63s23p6
Đáp án cần chọn là: A
Khi hình thành phân tử NaCl từ natri và clo
nguyên tử natri nhường một electron cho nguyên tử clo để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.
hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử.
nguyên tử clo nhường một electron cho nguyên tử natri để tạo thành các ion dương và âm tướng ứng và hút nhau tạo thành phân tử.
mỗi nguyên tử (natri và clo) góp chung một electron để tạo thành cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
Trả lời:
Khi hình thành phân tử NaCl từ natri và clo : nguyên tử natri nhường một electron cho nguyên tử clo để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.
Đáp án cần chọn là: A
Để đạt đến trạng thái bền vững theo quy tắc bát tử, nguyên tử Al cần
nhường đi 3e.
nhận vào 5e.
nhường đi 1e.
nhận vào 7e.
Trả lời:
Cấu hình e của Al: 1s22s22p63s23p1
=>nguyên tử Al cần cho 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne (1s22s22p6)
Đáp án cần chọn là: A
Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử
có giá trị độ âm điện lớn hơn.
có nguyên tử khối lớn hơn.
có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn.
Trả lời:
Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
Đáp án cần chọn là: C
Các nguyên tử kết hợp lại với nhau nhằm mục đích tạo thành cấu trúc mới
giống cấu trúc ban đầu.
tương tự cấu trúc ban đầu.
bền vững hơn cấu trúc ban đầu.
kém bền hơn cấu trúc ban đầu.
Trả lời:
Các nguyên tử kết hợp lại với nhau nhằm mục đích tạo thành cấu trúc mới bền vững hơn cấu trúc ban đầu.
Đáp án cần chọn là: C
Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là
XY.
XY2.
X2Y.
XY3.
Trả lời:
X : 1s22s22p63s23p64s2 =>dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)
Y: 1s22s22p5 =>dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền
=>2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền
=>công thức phân tử: XY2
Đáp án cần chọn là: B
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl.
NH3.
H2O.
NaCl
Trả lời:
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là NaCl
Đáp án cần chọn là: D
Cấu hình e lớp ngoài cùng của ion K+ (Z = 19) là:
4s1.
4s2.
4s24p6.
3s23p6.
Trả lời:
Cấu hình e của K (Z = 19) là: 1s22s22p63s23p64s1
Nguyên tử K cho 1e để tạo thành ion K+
=>Cấu hình e của ion K+ là: 1s22s22p63s23p6
=>Cấu hình e lớp ngoài cùng của ion K+ : 3s23p6.
Đáp án cần chọn là: D

