ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Liên kết ion
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Liên kết ion

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực71 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi

cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim.

cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.

cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử của nguyên tố X có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với a electron ở lớp ngoài cùng. Giá trị của a là

8.

2.

10.

cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Trả lời:

* Quy tắc bát tử: các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền bững của khí hiếm với 8 electron (hoặc của Heli với 2 electron) ở lớp ngoài cùng.

=>giá trị của a là 8 hoặc 2

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na (Z=11) và Cl (Z=17). Liên kết trong phân tử NaCl là

liên kết cộng hóa trị không cực

liên kết cộng hóa trị có cực

liên kết ion

liên kết cộng hóa trị

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử

S2-

Al3+

NH4+

Ca2+

Xem đáp án

Trả lời:

- S2-: được tạo bởi nguyên tử S

- Al3+: được tạo bởi nguyên tử Al

- NH4+: được tạo bởi nguyên tử N và H

- Ca2+: được tạo bởi nguyên tử Ca

Vậy NH4là ion đa nguyên tử 

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion: 

Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

Ion là phần tử mang điện.

Xem đáp án

Trả lời:

A sai vì ion âm được gọi là anion còn ion dương được gọi là cation.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi 

lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

các electron độc thân.

các electron dùng chung.

các electron tự do.

Xem đáp án

Trả lời:

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào là ion đơn nguyên tử?

NH4+

NO3-

Cl-

OH-

Xem đáp án

Trả lời:

Cl- là ion đơn nguyên tử.

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là:

NH4Cl.

Na2CO3.

NaCl.

(NH4)2CO3.

Xem đáp án

Trả lời:

- Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm

VD: NH4+, OH-, SO42-,…

=>Các hợp chất chứa ion đa nguyên tử là : NH4Cl, Na2CO3, (NH4)2CO3.

Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là: NaCl

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của ion S2- (Z = 16) là:

6e.

8e.

2e.

10e.

Xem đáp án

Trả lời:

Nguyên tố S có Z = 16 =>cấu hình e của S là: 1s22s22p63s23p4

Nguyên tử S nhận thêm 2e để tạo thành ion S2-

=>Cấu hình e của ion S2- là: 1s22s22p63s23p 

=>Số electron lớp ngoài cùng của S2- là 2 + 6 = 8

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri có số hiệu nguyên tử là 11. Natri dễ dàng:

Nhường 1e để tạo thành ion.

Nhận 1e để tạo thành ion.

Nhường 7e để tạo thành ion.

Nhận 7e để tạo thành ion.

Xem đáp án

Trả lời:

Natri có số hiệu nguyên tử là 11 =>Cấu hình e của Na là: 1s22s22p63s1

=>Na thừa 1e để tạo thành cấu hình bền của khí hiếm =>dễ dàng nhường 1e để tạo thành ion

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi có số hiệu nguyên từ là 8. Oxi dễ dàng:

Nhường 2e để tạo thành ion.

Nhận 2e để tạo thành ion.

Nhường 6e để tạo thành ion.

Nhận 6e để tạo thành ion

Xem đáp án

Trả lời:

Oxi có số hiệu nguyên từ là 8 =>Cấu hình e của oxi là: 1s22s22p4

=>O thiếu 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm =>dễ dàng nhận 2e để tạo thành ion

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định không chính xác về liên kết ion là:

Được hình thành bởi lực hút tĩnh điện từ các điện tích trái dấu.

Hợp chất ion thường tan tốt trong nước.

Hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái lỏng và khi trong dung dịch.

Được hình thành bởi các cặp e chung.

Xem đáp án

Trả lời:

Nhận định không chính xác về liên kết ion là: Được hình thành bởi các cặp e chung.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tố 11Na và 17Cl. Trong phân tử NaCl, cấu hình electron của các ion là

Na+ 1s22s22p6; Cl- 1s22s22p63s23p6.

Na+ 1s22s22p63s23p6; Cl- 1s22s22p6.

Na+ 1s22s22p63s23p6; Cl- 1s22s22p63s23p6.

Na+ 1s22s22p6; Cl- 1s22s22p6.

Xem đáp án

Trả lời:

Na (Z = 11) có cấu hình e: 1s22s22p63s1

Trong phân tử NaCl, Na có hóa trị I =>Na cho 1e tạo cấu hình bền

=>cấu hình e của Na+ là 1s22s22p6

Cl (Z = 17) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5 

Trong phân tử NaCl, Cl có hóa trị I =>Cl nhận 1e tạo cấu hình bền

=>cấu hình e của Cl- : 1s22s22p63s23p6

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hình thành phân tử NaCl từ natri và clo

nguyên tử natri nhường một electron cho nguyên tử clo để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.

hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử.

nguyên tử clo nhường một electron cho nguyên tử natri để tạo thành các ion dương và âm tướng ứng và hút nhau tạo thành phân tử.

mỗi nguyên tử (natri và clo) góp chung một electron để tạo thành cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

Xem đáp án

Trả lời:

Khi hình thành phân tử NaCl từ natri và clo : nguyên tử natri nhường một electron cho nguyên tử clo để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đạt đến trạng thái bền vững theo quy tắc bát tử, nguyên tử Al cần

nhường đi 3e.

nhận vào 5e.

nhường đi 1e.

nhận vào 7e.

Xem đáp án

Trả lời:

Cấu hình e của Al: 1s22s22p63s23p1

=>nguyên tử Al cần cho 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne (1s22s22p6)

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử

có giá trị độ âm điện lớn hơn.

có nguyên tử khối lớn hơn.

có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn.

Xem đáp án

Trả lời:

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử kết hợp lại với nhau nhằm mục đích tạo thành cấu trúc mới

giống cấu trúc ban đầu.

tương tự cấu trúc ban đầu.

bền vững hơn cấu trúc ban đầu.

kém bền hơn cấu trúc ban đầu.

Xem đáp án

Trả lời:

Các nguyên tử kết hợp lại với nhau nhằm mục đích tạo thành cấu trúc mới bền vững hơn cấu trúc ban đầu.

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là

XY.

XY2.

X2Y.

XY3.

Xem đáp án

Trả lời:

X : 1s22s22p63s23p64s2 =>dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)

Y: 1s22s22p5 =>dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền

=>2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền

=>công thức phân tử: XY2

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

HCl.

NH3.

H2O.

NaCl

Xem đáp án

Trả lời:

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là NaCl

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình e lớp ngoài cùng của ion K+ (Z = 19) là:

4s1.

4s2.

4s24p6.

3s23p6.

Xem đáp án

Trả lời:

Cấu hình e của K (Z = 19) là: 1s22s22p63s23p64s1

Nguyên tử K cho 1e để tạo thành ion K+

=>Cấu hình e của ion K+ là: 1s22s22p63s23p6

=>Cấu hình e lớp ngoài cùng của ion K+ : 3s23p6.

Đáp án cần chọn là: D