ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực địa lý - Đất nước nhiều đồi núi
24 câu hỏi
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:
Đồng bằng
Đồi núi thấp
Núi trung bình
Núi cao
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn tới diện tích lãnh thổ nước ta: ¾ diện tích. Nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Đáp án cần chọn là: B
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:
sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.
sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…
sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình
cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là sự xâm thực mạnh ở đồi núi và bội tụ phù sa ở miền đồng bằng.
Đáp án cần chọn là: A
Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:
Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.
Khu vực đồi núi nước ta được chia làm 4 vùng:
- Tây Bắc
- Đông Bắc
- Trường Sơn Bắc
- Trường Sơn Nam
Đáp án cần chọn là: C
Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:
dãy Hoàng Liên Sơn
dãy Hoành Sơn
sông Cả
dãy Bạch Mã
Mạch núi cuối cùng của Trường Sơn Bắc là dãy Bạch Mã. Đây cũng chính là ranh giới tự nhiên giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đáp án cần chọn là: D
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
Gồm các khối núi và cao nguyên
Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
Có bốn cánh cung
Địa hình thấp và hẹp ngang.
Vùng núi Tây Bắc có địa hình cao và đồ sộ nhất nước ta, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn (với đỉnh Phanxipăng cao 3140m).
Đáp án cần chọn là: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:
Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Quảng Trị và Quảng Bình.
Thanh Hóa và Nghệ An
- B1. Xác định vị trí đèo Ngang trên bản đồ Atlat ĐLVN trang 13.
- B2. Xác định tên các tỉnh nơi phân bố đèo Ngang.
=>Chỉ ra được hai tỉnh là Hà Tĩnh và Quảng Bình
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Sử dụng phương pháp loại trừ:
- A: các cánh cung lớn =>đặc điểm vùng núi Đông Bắc ->Sai
- B: địa hình cao nhất, hướng Tây Bắc – Đông Nam ->đặc điểm vùng Tây Bắc ->Sai
- C: các dãy núi song song, so le nhau…->đặc điểm Trường Sơn Bắc ->Đúng
- D: khối núi và cao nguyên xếp tầng ->đặc điểm vùng núi Trường Sơn Nam ->Sai
Đáp án cần chọn là: C
Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:
địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.
gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.
- Đặc điểm vùng núi Đông Bắc là địa hình núi thấp là chủ yếu, có 4 cánh cung lớn, phía Bắc có các khối núi cao ở giáp biên giới Việt – Trung.
=>Nhận xét A, B, D đúng
- Nhận xét C: các dãy núi song song và so le nhau là đặc điểm của dãy Trường Sơn Bắc ->Sai
Đáp án cần chọn là: C
Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Được hình thành chủ yếu do các sông bồi đắp.
- Đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung là kéo dài, hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong quá trình hình thành đồng bằng; chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông như Thanh Hóa (sông Mã – Chu), Nghệ An (sông Cả)….
=>Nhận xét A, B, C đúng.
Nhận xét D: hình thành chủ yếu do các sông bồi đắp là Sai
Đáp án cần chọn là: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông nào bồi đắp?
sông Mã – Chu.
sông Cả.
sông Gianh.
sông Thu Bồn.
Quan sát Atlat ĐLVN trang 6 -7, xác định vị trí đồng bằng Nghệ An và tên con sông chảy qua đồng bằng này.
=>Xác định được sông Cả
Đáp án cần chọn là: BCâu 11. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:
A. Vùng trung tâm có các dãy núi thấp với độ cao trung bình.
B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
- Đáp án A: đồi núi thấp ->Sai, vì Tây Bắc là vùng núi cao.
- Đáp án C: nhiều cao nguyên sơn nguyên ->Sai , vì Đông Bắc không có sơn nguyên.
- Đáp án D: khối núi cao, đồ sộ ->Sai, vì Đông Bắc là vùng núi thấp.
- Đáp án B: Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc đều có hướng nghiêng trùng với hướng nghiêng chung của lãnh thổ Việt Nam là cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam.
Đáp án cần chọn là: B
Điểm khác nhau chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:
Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
- Đồng bằng sông Hồng có hệ đê điều chia thành nhiều ô
- Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênh rạch chằng chịt
=>Đây là điểm khác biệt nhất giữa 2 đồng bằng.
=>Chọn đáp án B
Đáp án cần chọn là: B
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo.
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng.
Đáp án cần chọn là: D
Theo nguồn gốc hình thành, địa hình khu vực đồng bằng nước ta gồm các loại:
Đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ.
Tam giác châu và đồng bằng ven biển.
Đồng bằng châu thổ và bán bình nguyên.
Đồng bằng ven biển và tam giác châu.
Khu vực đồng bằng nước ta chia làm 2 loại: đồng bằng châu thổ do phù sa sông ngòi bồi đắp (ĐBSH và ĐBSCL) và đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển bồi đắp (ĐB duyên hải miền Trung).
Đáp án cần chọn là: A
Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
Diện tích 40 000 km².
Có hệ thống đê sông và đê biển.
ĐBSH và ĐBSCL đều là hai đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta,được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn: sông Hồng (ĐBSH); sông Tiền – sông Hậu (ĐBSCL).
Đáp án cần chọn là: A
Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Vật liệu bào mòn từ miền núi được sông ngòi vận chuyển->bồi đắp thành tạo nên các đồng bằng.
=>Quá trình này thể hiện mối quan hệ nhân - quả giữa miền núi và đồng bằng
- Ý A là đặc điểm của đồng bằng và miền núi ->Sai
- Ý B: là thế mạnh của miền núi và đồng bằng ->Sai
- Ý D: là thể hiện dòng chảy của sông ngòi ->Sai
Đáp án cần chọn là: C
Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là :
Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
Chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp
Gây ra hiện tượng ngập lụt nghiêm trọng, kéo dài.
Gây ra nhiều thiên tai mưa, bão, hạn hán.
Phương pháp loại trừ:
- Ý A: đồi núi giúp mở mang đồng bằng ->tác động tích cực ->Loại
- Ý B: ở miền Trung nước ta, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, gây khăn cho giao thông bắc - nam, phát triển kinh tế.
=>Đúng
- Ý C: ngập lụt vùng đồng bằng chủ yếu là do mưa lớn + địa hình đồng bằng thấp ->Loại
- Ý D: hiện tượng bão, lũ, hạn hán không phải do địa hình miền núi gây ra ->Loại
=>Vậy tác động tiêu cực của địa hình miền núi là ăn lan ra sát biển, chia cắt đồng bằng (đồng bằng ven biển miền Trung).
Đáp án cần chọn là: B
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Đồng bằng ven biển miền Trung hình thành chủ yếu do phù sa biển bồi đắp nên nghèo, nhiều cát và ít phù sa.
Đáp án cần chọn là: A
Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Địa hình chủ yếu là đồi núí có tác động đến nhiều yếu tố, cụ thể:
- Địa hình đồi núi (hướng địa hình) + gió mùa =>thiên nhiên phân hóa sâu sắc theo độ cao, đông tây, bắc nam. =>phân hóa khí hậu, đất đai, sinh vật giữa các vùng.
- Đồi núi thấp góp phần bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên nước ta.
- Đồi núi chia cắt manh + mưa lớn ->làm phong phú thêm mạng lưới sông ngòi.
- Đồi núi cung cấp nhiều tài nguyên: khoáng sản, lâm sản, động thực vật quý…..
Đáp án cần chọn là: B
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thuộc đai nhiệt đới gió mùa (giới hạn đến 600 – 700 m ở miền Bắc và 800 - 900 ở miền Nam.
- Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là núi thấp.
=>cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa chiếm ưu thế.
Đáp án cần chọn là: D
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho :
Địa hình nước ta ít hiểm trở.
Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đai nhiệt đới gió mùa có giới hạn đến 600 -700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam.
=>Vì vậy đia hình 85% là đồi núi thấp (dưới 1000m) giúp bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Đáp án cần chọn là: C
Ở đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, chủ yếu do:
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.
Vào mùa cạn, mực nước sông hạ thấp + địa hình thấp, không có đê bao bọc
=>Nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền.
Đáp án cần chọn là: B
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là
hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài.
tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.
vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.
tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo.
Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
Đáp án cần chọn là: B
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của nước ta chủ yếu là do
địa hình bị xâm thực, chia cắt tạo nên các vách núi cao.
xen giữa các pha nâng cao địa hình là các pha yên tĩnh.
địa hình nâng cao liên tục trong giai đoạn Tân kiến tạo.
được nâng lên rộng khắp ở trong giai đoạn Tân kiến tạo.
Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta. Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ – Himalaya trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp của địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa.
->Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của nước ta chủ yếu là do được nâng lên rộng khắp ở trong giai đoạn Tân kiến tạo.
Đáp án cần chọn là: D
Địa hình nước ta nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp vì
lãnh thổ được hình thành từ giai đoạn tiền Cambri cách đây trên 2 tỉ năm.
lãnh thổ được hình thành rất sớm, chịu tác động của các quá trình ngoại lực
lãnh thổ được hình thành rất sớm, được trẻ hóa trong giai đoạn Tân kiến tạo.
lãnh thổ phát triển dưới chế độ lục địa, chịu tác động của các quá trình ngoại lực
Địa hình nước ta nhiều đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp vì: lãnh thổ được hình thành rất sớm, chịu tác động của các quá trình ngoại lực bào mòn làm hạ thấp địa hình.
Đáp án cần chọn là: B






