ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực địa lý - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực địa lý - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực80 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

Xem đáp án

Dân số nước ta đứng thứ 3 Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết dân tộc ít người nào có số dân lớn nhất?

Tày.

Thái

Mường.

Khơ -me.

Xem đáp án

Căn cứ vào bảng số liệu: Các dân tộc Việt Nam (Atlat ĐLVN trang 16):

Trừ dân tộc Việt (Kinh) ra thì các dân tộc còn lại đều thuộc nhóm dân tộc ít người.

=>Dân tộc ít người có số dân lớn nhất là Tày (1 626 392 người)

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước ta là

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Duyên hải miền Trung.

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta: 1225 người/km2.

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có mật đô dân số thấp nhất hiện nay của nước ta là:

Tây Bắc.

Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Tây Nguyên.

Xem đáp án

Tây Bắc có mật độ thấp nhất 69 người/km2.

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất tại các quốc gia và khu vực nào sau đây?

Trung Á, châu Âu, Ôxtrâylia.

Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.

Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.

Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia.

Xem đáp án

Có khoảng 3,2 triệu người Việt sinh đang sinh sống ở nước  ngoài; số người này tập trung nhiều nhất ở Hoa Kì (Bắc Mĩ), Ôxtrâylia và một số nước châu Âu.

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?

đáy tháp và đỉnh tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng.

đáy tháp mở rộng , thân tháp thu hẹp.

đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh tù.

đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh nhọn hơn.

Xem đáp án

Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 (Atlat ĐLVN trang 15):

So với năm 1999,hình dạng tháp tuổi năm 2007 có xu hướng:

- thu hẹp đáy tháp.

- thân tháp mở rộng

- đỉnh tù hơn.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây phổ biến mật độ dân số dưới 50 người/km2?

Nam Định.

Lai Châu.

Hà Tĩnh.

Thái Bình.

Xem đáp án

Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 15:B1. Đọc bảng chú giải để nhận biết kí hiệu mật độ dân số dưới 50 người/km2

B2. Xác định tỉnh có mật độ dân số dưới 50 người/km2là Lai Châu (nền chủ yếu màu trắng).

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả của dân số tăng nhanh về mặt môi trường là

làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.

chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.

tăng sức ép lên tài nguyên nước.

tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.

Xem đáp án

- Đáp án A: hậu quả về kinh tế =>Loại

- Đáp án B: hậu quả về chất lượng cuộc sống =>Loại

- Đáp án C: ảnh hưởng đến môi trường nước =>Đúng

- Đáp án D: hậu quả về dân cư - xã hội =>Loại

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Những biểu hiện của dân số nước ta đang ngày càng già đi:

Nhóm tuổi 0 -14 và 15 – 59 giảm nhanh, trên 60 tuổi tăng khá nhanh.

Nhóm tuổi 0 – 14 và 15 – 59 tăng nhanh, trên 60 tuổi tăng chậm.

Nhóm tuổi 0 – 14 giảm, nhóm tuổi 15 – 59 và trên 60 tuổi tăng.

Nhóm tuổi 0 -14 và trên 60 tăng lên, nhóm tuổi 15 – 59 giảm.

Xem đáp án

Biểu hiện của già hóa dân số là:- Giảm tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động (0 – 14 tuổi)

- Tăng tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) và trên độ tuổi lao động (trên 64 tuổi).

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do

các dân tộc ít người đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.

một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quí báu.

sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp.

trước đây chúng ta chưa chú trọng vấn đề này.

Xem đáp án

Từ khóa câu hỏi :“vấn đề phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc”

=>Vậy nguyên nhân cần xác định phải liên quan đến vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở các dân tộc

=>Nguyên nhân phù hợp nhất là C. sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia tăng dân số giảm nhưng mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người, nguyên nhân là do

quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.

mức chết xuống thấp và ổn định.

sự phát triển kinh tế - xã hội và chính sách dân số.

đời sống nhân dân được nâng cao.

Xem đáp án

Dân số nước ta đông và cơ cấu dân sô trẻ =>số người trong độ tuổi sinh đẻ cao

=>mức sinh cao

=>dân số tăng lên nhanh.

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta ?

Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.

Khu vực đồng bằng và ven biển tập trung 75% dân số.

Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.

Khu vực miền núi, trung du có dân cư thưa thớt.

Xem đáp án

Dân cư nước ta phân bố không hợp lí giữa thành thị và nông thôn: Tập trung chủ yếu ở nông thôn (73,1% năm 2005) và ít hơn ở thành thị (26,9% năm 2005).

=>Nhận xét: Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.

=>Không đúng

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do

số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.

thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình.

đời sống nhân dân khó khăn.

xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.

Xem đáp án

Do kết quả của việc thực hiện kế hoạch hóa dân số và gia đình (mỗi gia đình chỉ nên có 1 – 2 con, sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn…)

=>Góp phần làm giảm tỉ lệ sinh.

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự gia tăng dân số nhanh hiện nay ở nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc

phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.

khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

mở rộng thị trường tiêu thụ.

Xem đáp án

Dân số tăng nhanh =>nhu cầu tiêu dùng tăng lên =>mở rộng thị trường tiêu thụ.

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng chủ yếu là vì

điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.

lịch sử định cư sớm hơn.

nguồn lao động ít hơn.

kinh tế - xã hội còn chậm phát triển.

Xem đáp án

Vùng trung du và miền núi có điều kiện sống khó khăn: địa hình hiểm trở, giao thông qua lại không thuận lợi =>dân cư phân bố thưa thớt

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ở nước ta:

Tập quán canh tác và thâm canh cây lúa nước.

Chính sách phát triển dân số của Nhà nước.

Lịch sử định cư và phương thức sản xuất.

Tăng cường đầu tư khai hoang mở rộng đất ở.

Xem đáp án

Dân cư nưóc ta phân bố không đồng đều:

- Đồng bằng sông Hồng có truyền thống canh tác lúa lâu đời

->phương thức canh tác lúa nước đòi hỏi nhiều lao động

Cùng với lịch sử nghìn năm văn hiến

=>Vùng thu hút mạnh mẽ dân cư sinh sống. Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

- Đồng bằng sông Cửu Long cũng là vùng chuyên canh lúa nước nhưng lịch sử khai thác lãnh thổ còn trẻ. Vùng có dân số ít hơn Đồng bằng sông Hồng.

=>Vậy lịch sử khai thác lãnh thổ kết hợp với phương thức canh tác sẽ thu hút phần lớn dân cư vê đây sinh sống.

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 . Nguyên nhân cơ bản khiến đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là

đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.

khí hậu thuận lợi hơn.

giao thông thuận tiện hơn.

lịch sử định cư sớm hơn.

Xem đáp án

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều có đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, giao thông thuận lợi…

=>Loại trừ đáp án A, B, C

=>Lịch sử định cư: đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn (hàng ngàn năm)

=>dân cư tập trung đông đúc hơn

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Dân số Việt Nam thời kì 2005 – 2015

(Đơn vị: nghìn người)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 – 2015 theo bảng số liệu là:

Cột chồng.

Cột ghép.

Đường.

Kết hợp cột với đường.

Xem đáp án

Biểu đồ cột thường thể hiện số lượng của đối tượng, trong thời gian từ 4 năm trở lên.

- Đề bài yêu cầu thể hiện tình hình phát triển dân số của 3 đối tượng (tổng số dân, dân số thành thị và nông thôn), giá trị tuyệt đối- nghìn người.

=>Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 – 2015 theo bảng số liệu là biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối (Mỗi cột thể hiện 3 đối tượng: tổng số dân, dân số thành thị, dân số nông thôn).

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến

gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng ở nước ta.

các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.

làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.

tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.

Xem đáp án

Vùng đồng bằng đất chật người đông, tài nguyên cạn kiệt.

=>người lao động di cư lên vùng núi và trung du để khai phá đất đai, phát triển sản xuất.

=>tình trạng di dân tự phát, khai phá mở rộng đất sản xuất ồ ạt + trình độ canh tác lạc hậu =>làm cho tài nguyên rừng, đất đai bị tàn phá nghiêm trọng, môi trường ô nhiễm.

Đáp án cần chọn là: D