ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Đại cương về dòng điện xoay chiều
14 câu hỏi
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục quay Δ với tốc độ 150 vòng/phút trong từ trường đều có cảm ứng từ B→ vuông góc với trục quay của khung. Từ thông cực đại gửi qua khung dây là 10/π (Wb). Suất điện động hiệu dụng trong khung dây bằng
25 V
252V
50V
502 V
Tần số góc: ω=150.2π60=5π(rad/s)
Ta có: E=E02=ωΦ02=5π.10π2=252(V)
Đáp án cần chọn là: B
Chọn phát biểu đúng:
Cường độ cực đại của dòng điện xoay chiều là cường độ của dòng điện không đổi khi chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.
Điện áp hiệu dụng của một đoạn mạch xoay chiều nhỏ hơn điện áp cực đại 2 lần.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều biến thiên cùng tần số với cường độ tức thời.
Để đo cường độ dòng điện tức thời của dòng điện xoay chiều ta dùng ampe kế.
A - sai vì: Cường độ hiệu dụng của dòng xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi khi chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.
B - đúng
C - sai vì: Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=I02=h/s chứ không biến thiên.
D - sai vì: Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện hiệu dụng
Đáp án cần chọn là: B
Giữa hai điểm A và B có điện áp xoay chiều: u=220cos100πt+π/2(V). Nếu mắc vôn kế vào A và B thì vôn kế chỉ:
2202(V)
220 V.
1102(V)
110V.
Ta có:
+ Số chỉ trên vôn kế chỉ giá trị hiệu dụng của điện áp thế xoay chiều
+ Từ phương trình điện áp: u=220cos100πt+π/2(V)
Ta có: U0=220V→U=U02=2202=1102(V)
Đáp án cần chọn là: C
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở R=50Ω. Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là: i=2cos(100πt+π/4)(A)i=2cos(100πt+π/4)A. Nhiệt lượng tỏa ra ở R trong 15phút là:
360000 J
1500 J
180000 J
90 kJ.
Từ phương trình : i=2cos100πt+π/4(A)
Ta có,
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=I02=22=2(A)
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong 15 phút :
Q=I2Rt=(2)2.50.(15.60)=90000(J)
Đáp án cần chọn là: D
Dòng điện xoay chiều có cường độ i=2cos50πt+π/6(A)
Tần số dòng điện là 50 Hz.
Cường độ dòng điện hiệu dụng là 2(A).
Cường độ dòng điện cực đại là 2A
Chu kì của dòng điện là 0,04 s.
Từ phương trình cường độ dòng điện: i=2cos50πt+π/6(A)
Ta có:
+ Tần số dòng điện f=ω2π=50π2π=25(Hz)
+ Chu kì dòng điện: T=1f=125=0,04s
+ Cường độ dòng điện cực đại: I0=2(A)
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=I02=22=2(A)
Đáp án cần chọn là: A
Cường độ còng điện và điện áp của một mạch điện xoay chiều có dạng i=I0cosωt+π/3;u=U0cosωt-π/6. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về độ lệch pha của điện áp so với cường độ dòng điện?
điện áp chậm pha hơn cường độ dòng điện một góc ϕ=π/2.
điện áp sớm pha hơn cường độ dòng điện một góc ϕ=π/3.
điện áp và cường độ dòng điện đồng pha.
điện áp chậm pha hơn cường độ dòng điện một góc ϕ=−π/6.
Ta có: Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện:
Δφ=φu−φi=−π6−π3=−π2
=> Điện áp chậm pha hơn cường độ dòng điện một góc π2
Đáp án cần chọn là: A
Mạch điện xoay chiều gồm R, L, C nối tiếp có điện áp hai đầu là u = U0cosωt. Độ lệch pha của dòng điện trong mạch so với điện áp đặt vào phụ thuộc vào
L và C.
R, L, C và ω.
L, C và ω.
R và C.
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện là:
cosφ=RR2+ZL−ZC2=RR2+ωL−1ωC2
→ cosφ phụ thuộc vào R, ω, L, C
Đáp án cần chọn là: B
Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của cường độ dòng điện xoay chiều i theo thời gian t trong một chu kì dao động.

Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có độ lớn bằng:
4 A
8 A
22A
42A
Từ độ thị ta thấy: I0=4A
Suy ra cường độ dòng điện cực đại là:
I=I02=42=22A
Đáp án cần chọn là: C
Đồ thị hình bên mô tả sự biến thiên của cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian. Biểu thức của cường độ dòng điện tức thời có biểu thức

i=22cos100πt+π2A.
i=2cos100πtA.
i=22cos100πtA.
i=1cos100πtA.
Từ đồ thị ta có:
+ Cường độ dòng điện cực đại: I0=22A
+ Chu kì dao động: T=0,02s
⇒ω=2πT=2π0,02=100π
+ Tại thời điểm ban đầu, dòng điện có giá trị cực đại:
⇒i0=I0cosφ=I0⇒cosφ=1⇒φ=0
⇒ Phương trình cường độ dòng điện: i=22cos100πtA
Đáp án cần chọn là: C
Cho đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện với điện dung C=10−4πF Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50Hz vào hai đầu đoạn mạch. Tại thời điểm mà điện áp hai đầu mạch có giá trị 10010 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2A. Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện có giá trị là:
UC=1002V
UC=1006V
UC=1003V
UC=2002V
Dung kháng của mạch là :
ZC=1ωC=12π.50.10−4π=100Ω
Áp dụng hệ thức liên hệ ta được:
uCU0C2+iI02=1↔10010100I02+2I02=1↔10I02+2I02=1→I0=23A→U0C=I0ZC=2003V→UC=U0C2=20032=1006V
Đáp án cần chọn là: B
Đặt vào hai đầu cuộn thuần cảm với độ tự cảm L=1πH một hiệu điện thế xoay chiều u=U0.cos100πt(V) Tại thời điểm t1có u1=200V,i1=2A; tại thời điểm t2 có u2=2002V,i2=0. Biểu thức của hiệu điện thế và dòng điện trong mạch là
u=2002.cos100πt(V);i=22cos100πt−π2A
u=2002.cos100πt(V);i=2cos100πtA
u=2002.cos100t(V);i=22cos100tA
u=200.cos100πt(V);i=2cos100πtA
Đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần thì điện áp và cường độ dòng điện vuông pha với nhau.
Ta có:
u2U02+i2I02=1⇒2002U02+2I02=(2002)2U02+0I02=1
U0=2002VI0=22A⇒u=2002.cos(100πt)V
⇒i=22cos100πt−π2A
Đáp án cần chọn là: A
Điện áp u=200cos100πt+π2V có giá trị hiệu dụng bằng
1002V
2002V
200V
100V
Điện áp hiệu dụng: U=U02=2002=1002V
Đáp án cần chọn là: A
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là
110V.
2202 V
220 V
1102 V
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là 220 V
Đáp án cần chọn là: C
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng:
Hiệu điện thế
Chu kì
Tần số
Công suất
Hiệu điện thế có giá trị hiệu dụng
Đáp án cần chọn là: A




