ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học xã hội - Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
20 câu hỏi
Đồng bằng sông Cửu Long không tiếp giáp với
Đông Nam Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Tây Nguyên.
Campuchia.
Vị trí địa lí của ĐBSCL:
+ phía Bắc giáp ĐNB
+ phía Tây Bắc giáp Campuchia
+ phía Tây giáp vịnh Thái Lan
+ phía Đông giáp biển Đông
=>ĐBSCL không giáp Tây Nguyên
Đáp án cần chọn là: C
Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là
đất phù sa ngọt.
đất xám.
đất mặn.
đất phèn.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là đất phèn (1,6 triệu, 41%).
Đáp án cần chọn là: D
Nhóm đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở
dọc sông Tiền và sông Hậu.
hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng ở Cà Mau.
ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha. Phân bố thành dải dọc sông Tiền, sông Hậu.
Đáp án cần chọn là: A
Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long, cần phải:
có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu để thau chua, rửa mặn, cải tạo đất ở ĐBSCL.
Đáp án cần chọn là: A
Đất mặn của đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
Đồng Tháp Mười.
ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
Hà Tiên.
vùng trũng ở Cà Mau.
Đất mặn của đồng bằng sông Cửu Long phân bố thành vành đai ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
Đáp án cần chọn là: B
Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long là
rừng ngập mặn và rừng tràm.
rừng kín thường xanh và rừng thưa.
rừng tre nứa và rừng hỗn giao.
tràng cỏ - cây bụi và rừng trồng.
Tài nguyên thực vật chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long là rừng tràm, rừng ngập mặn.
Đáp án cần chọn là: A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các loại khoáng sản nào sau đây?
Đá axit, đá vôi xi măng, than bùn.
Đá axit, đá vôi xi măng, bôxit.
Đá axit, đá vôi xi măng, than đá.
Đá axit, đá vôi xi măng, than nâu.
B1. Nhận dạng kí hiệu các loại khoáng sản ( Atlat trang 3)
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, đọc tên các loại khoáng sản phân bố ở vùng ĐBSCL.
=>Các loại khoáng sản ở ĐBSCL là: Đá axit, đá vôi xi măng, than bùn.
Đáp án cần chọn là: A
Căn cứ vào Atalat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?
Định An, Năm Căn, Phú Quốc.
Định An, Năm Căn, Nhơn Hội.
Định An, Năm Căn, Vân Phong.
Định An, Năm Căn, Dung Quất.
B1. Nhận dạng kí hiệu khu kinh tế ven biển (Atlat trang 3)
B2. Xác định được tên các khu kinh tế ven biển của đồng bằng sông Cửu Long là: Định An, Năm Căn, Phú Quốc
Đáp án cần chọn là: A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản khai thác cao hơn nuôi trồng?
An Giang.
Kiên Giang.
Bạc Liêu.
Cà Mau.
Căn cứ vào Bản đồ Thủy sản (Atlat ĐLVN trang 20):
Đọc kí hiệu: khai thác (cột màu đỏ), nuôi trông (cột màu xanh dương)
=>Tỉnh An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn khai thác (cột xanh cao hơn cột đỏ).
=>Loại đáp án A, C, D
Tỉnh Kiên Giang có sản lượng thủy sản khai thác cao hơn nuôi trồng (cột đo cao hơn cột xanh)
Đáp án cần chọn là: B
Khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long không phải là
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.
mùa khô kéo dài.
gió mùa Đông Bắc và sương muối.
- Gió mùa đông bắc và sương muối là đặc điểm khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta, đem đến một mùa đông lạnh đặc trưng ở vùng này.
- ĐBSCL không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và sương muối.
Đáp án cần chọn là: D
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long là
có nhiều cửa sông đổ ra biển.
phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn.
mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
phá rừng ngập mặn để nuôi tôm.
Mùa khô kéo dài từ 4 – 12 tháng ->hạ thấp mực nước sông + địa hình thấp không có đê bao bọc
=>Nước biển dễ dàng xâm nhập, đi sâu vào đất liền gây nên tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hằng năm ở đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án cần chọn là: C
Nhờ đặc điểm nào sau đây mà giao thông vận tải đường thủy, hoạt động sản xuất và sinh hoạt ở đồng bằng sông Cửu Long được thuận lợi?
Giáp với biển Đông ở phía đông và vịnh Thái Lan ở phía tây nam.
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông.
Đội tàu thuyền đa dạng và ngày càng được hiện đại.
Dân số đông, có kinh nghiệm.
Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông.
=>Thuận lợi cho phát triển trồng trọt (cây lúa nước), hoạt động giao thông đường thủy, trao đổi buôn bán (hoạt động chợ nổi).
Đáp án cần chọn là: B
Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long
Thiên tai bão, lũ quét, sạt lở đất diễn ra thường xuyên.
Lượng mưa lớn tập trung vào các tháng mùa mưa: tháng V – XI.
Chế độ nhiệt cao, ổn định quanh nắm.
Khí hậu cân xích đạo.
Đặc điểm khí hậu ĐBSCL: Cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm; lượng mưa rung bình năm lớn, tập trung vào các tháng mùa mưa: tháng V –XI
=>Nhận xét B, C, D đúng
=>Loại B, C, D
- ĐBSCL có địa hình thấp, bằng phẳng nên không chịu ảnh hưởng của thiên tai lũ quét, sạt lở đất, vùng cũng ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão trong năm.
=>Nhận xét A không đúng với đặc điểm khí hậu của ĐBSCL.
Đáp án cần chọn là: A
Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở đồng bằng sông Cửu Long là
đào thêm kênh rạch để thoát lũ nhanh.
xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.
trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.
chủ động sống chung với lũ.
Lũ ở ĐBSCL là thiên tai diễn ra thường xuyên, điển hình của vùng, lũ đến chậm và kéo dài =>bên cạnh những hạn chế ngập lụt thì lũ ở ĐBSCL còn mang lại nguồn lợi thủy sản giàu có.
=>Chủ động sống chung với lũ để khai thác hiệu quả những giá trị kinh tế mà lũ mang lại.
Đáp án cần chọn là: D
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là
thiếu nước ngọt.
xâm nhập mặn và phèn.
thủy triều tác động mạnh.
cháy rừng.
Mùa khô kéo dài
=>làm mực nước sông hạ thấp ->thiếu nước ngọt cho sản xuất + xâm nhập mặn diễn ra mạnh
=>Trong điều kiện diện tích đất phèn đất mặn lớn và mở rộng + thiếu nước trong mùa khô =>việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của vùng.
Đáp án cần chọn là: A
So với Đồng bằng sông Hồng, thiên nhiên Đồng bằng sông Cửu Long
được khai thác sớm hơn.
ít thay đổi hơn.
có một số vùng vẫn chưa bị tác động nhiều.
bị suy thoái nghiêm trọng.
- ĐBSCL là vùng đất mới được khai thác sau này =>thiên nhiên trù phú, giàu có và còn một số vùng vẫn chưa bị tác động nhiều bởi các hoạt động kinh tế của con người.
- Ngược lại, ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời (nghìn năm văn hiến)
=>nguồn tài nguyên thiên nhiên đã được khai thác và sử dụng với hiệu suất lớn, một số tài nguyên bi suy thoái do sử dụng quá mức. (đất sx nông nghiệp, môi trường nước, không khí…)
=>Vậy so với ĐBSH, thiên nhiên ĐBSCL có một số nơi vẫn chưa bị tác động nhiều.
Đáp án cần chọn là: C
Những định hướng chính đối với sản xuất lương thực của vùng đồng bằng sông Cửu Long
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang.
Phá thế độc canh cây lúa, mở rộng diện tích các cây khác.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản.
Cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với điều kiện canh tác.
ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng đầu của cả nước (diện tích và sản lượng đứng đầu cả nước, chiếm >50%).
=>Tuy nhiên, sản lượng lương thực cao chủ yếu do diện tích đất sx lớn (năng suất lúa còn thấp hơn so với ĐBSH)
=>Định hướng chính đối với sx lương thực của vùng trong thời gian tới là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, áp dụng nhiều tiến bộ KHKT để nâng cao năng suất, chất lượng lương thực.
Đồng thời tiếp tục khai thác các thế mạnh tự nhiên ở những vùng đất mới, còn nhiều tiềm năng.
Đáp án cần chọn là: A
Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2000 và 2005.

Năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long (tạ/ha) năm 2005 lần lượt là
49 tạ/ha và 50,4 tạ/ha.
48,9 tạ/ha và 50,4 tạ/ha.
47 tạ/ha và 51 tạ/ha.
48,9 tạ/ha và 50 tạ/ha.
- Công thức tính:Năng suất lúa = Sản lượng/Diện tích (tạ/ha)
- Áp dụng công thức:
+ Năng suất lúa cả nước (2005) = 35826,8/ 7329,2 = 4,89 tấn/ha = 48,9 tạ/ha
+ Năng suất lúa đồng bằng sông Cửu Long (2005) = 19298,5/3826,3 = 5,04 tấn/ha = 50,4 tạ/ha
=>Năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long (tạ/ha) năm 2005 lần lượt là 48,9 tạ/ha và 50,4 tạ/ha
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2000 và 2005.

Cho biết đâu là nhận xét không đúng về diện tích và sản lượng lúa cả nước và đồng bằng sông Cửu Long:
Diện tích và sản lượng lúa cả nước tăng lên nhanh.
Diện tích lúa Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng giảm trong khi sản lượng lúa vẫn tăng.
Sản lượng lúa Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 54,2% sản lượng lúa cả nước (năm 2005).
Diện tích lúa đồng bằng sông Cửu Long chiếm 52,2% cả nước (năm 2005).
Nhận xét:
- Diện tích lúa cả nước giảm (7666,3 xuống 7329,2 nghìn ha), trong khi sản lượng lúa vẫn tăng (32529,5 lên 35826,8 nghìn tấn).
=>Nhận xét A. Diện tích và sản lượng lúa cả nước tăng lên nhanh.=>Sai
- Diện tích lúa ĐBSCL có xu hướng giảm (3945,8 xuống 3826,3 nghìn ha) trong khi sản lượng lúa vẫn tăng (16702,7 lên 19298,5 nghìn tấn)
=>Nhận xét B đúng
- Sản lượng lúa ĐBSCL chiếm 54,2% sản lượng lúa cả nước (năm 2005).
=>Nhẫn xét C đúng
- Diện tích lúa ĐBSCL chiếm 52,2% cả nước (năm 2005).
=>Nhận xét D đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết ở đồng bằng sông Cửu Long có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?
Định An, Năm Căn, Phú Quốc.
Định An, Năm Căn, Nhơn Hội.
Định An, Năm Căn, Vân Phong.
Định An, Năm Căn, Dung Quất.
Xem kí hiệu khu kinh tế ven biển =>xác định các khu kinh tế ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long (Atlat Địa lí Việt Nam trang 29)
=>Xác định được các khu kinh tế ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long là Định An, Năm Căn, Phú Quốc.
Đáp án cần chọn là: A







