ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Đặc trưng cơ bản quần thể
18 câu hỏi
Tỉ lệ giới tính bị ảnh hưởng bởi các nhân tố?
Tỷ lệ tử vong trong quần thể.
Thay đổi theo nhiệt độ môi trường.
Tùy loài.
Tất cả các ý trên.
Tỉ lệ giới tính bị ảnh hưởng bởi các nhân tố A, B, C
Đáp án cần chọn là: D
Khi nói về tuổi thọ, kết luận nào sau đây không đúng?
Tuổi của quần thể là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể.
Tuổi thọ sinh thái được tính từ lúc cá thể sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái.
Tuổi thọ sinh thái cao hơn tuổi thọ sinh lí và đặc trưng cho loài sinh vật.
Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết đi vì già.
Phương án phù hợp là C. Vì tuổi sinh lí thường cao hơn tuổi sinh thái.
Đáp án cần chọn là: C
Ở một quần thể cá chép trong một hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây là đúng về quần thể này?
Quần thể đang có xu hướng tăng số lượng cá thể.
Quần thể thuộc dạng đang suy thoái.
Quần thể thuộc dạng đang phát triển.
Quần thể có cấu trúc tuổi ổn định.
Tỷ lệ trước sinh sản thấp, tỷ lệ sau sinh sản cao → quần thể thuộc dạng đang suy thoái
Đáp án cần chọn là: B
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm
trước sinh sản và đang sinh sản
trước sinh sản
đang sinh sản.
đang sinh sản và sau sinh sản
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm trước sinh sản và đang sinh sản
Đáp án cần chọn là: A
Khi đánh cá, nếu đa số các mẻ lưới có cá lớn chiếm tỷ lệ nhiều thì:
Nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức
Tiếp tục đánh bắt với mức độ ít
Không nên tiếp tục khai thác
Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng
Khi các mẻ cá có lượng cá lớn chiếm tỷ lệ cao có nghĩa là tỷ lệ cá thể sau sinh sản lớn → Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng.
Đáp án cần chọn là: D
Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở ba thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:

Có bao nhiêu nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
1. Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái phát triển
2. Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải
3. Tại thời điểm I có thể tiếp tục đánh bắt
4. Tại thời điểm III quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ
5. Tại thời điểm III có thể tiếp tục đánh bắt
1
4
3
2
Các nhận xét đúng là : (1),(2), (5)
Ý (3) sai vì: thời điểm I quần thể có nhiều cá nhỏ, nếu tiếp tục đánh bắt sẽ làm ảnh hưởng tới quần thể.
Ý (4) sai vì: thời điểm III , tỷ lệ cá thể sau sinh sản cao, có nghĩa là chưa khai thác hết tiềm năng.
Đáp án cần chọn là: C
Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên?
Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam cực
Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ
Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới
Ví dụ về phân bố ngẫu nhiên là D
Ý A sai vì: các cây thông trong rừng thông là phân bố đồng đều.
Ý B sai vì cả 3 ví dụ đều là phân bố theo nhóm
Ý C sai vì đây là ví dụ về phân bố đồng đều.
Đáp án cần chọn là: D
Khi nói về kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.
Xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Kiểu phân bố này thường ít gặp.
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
Các cá thể phân bố theo nhóm có ý nghĩa làm cho các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Đáp án cần chọn là: D
Sự phân bố theo nhóm cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
Làm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
Làm tăng sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
Giúp sinh vật hỗ trợ nhau chống chọi với bất lợi từ môi trường
Các cá thể trong quần thể phân bố theo nhóm nhằm hỗ trợ nhau chống chọi với bất lợi của môi trường.
Đáp án cần chọn là: D
Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì
Sở thích định cư của con người ở các vùng có điều kiện khác nhau
Điều kiện sống phân bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau.
Nếp sống và văn hóa mang tính đặc trưng cho từng vùng khác nhau.
Điều kiện sống phân bố không đều và con người có thu nhập khác nhau.
Sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì điều kiện sống phân bố không đều giữa miễn núi, đồng bằng, đất liền, hải đảo... và con người có mức thu nhập khác nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phân bố đồng đều thường gặp khi
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Đáp án cần chọn là: D
Trong một ao nuôi cá trắm cỏ, người ta tính được trung bình có 3 con/m2 nước. Số liệu trên cho biết về đặc trưng nào của quần thể?
Sự phân bố cá thể.
Mật độ cá thể.
Tỷ lệ đực/cái.
Thành phần nhóm tuổi.
con/m2 là đơn vị đo mật độ cá thể của quần thể.
Đáp án cần chọn là: B
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
Phân bố đồng đều xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể
Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đôit theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống
Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể
Phát biểu sai là: D. Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Điều này là sai. Khi mật độ tăng lên quá cao so với sức chứa, sự cạnh tranh giữa các cá thể tăng cao sẽ làm tăng tỉ lệ tử vong. Ngoài ra nó còn tác động tiêu cực đến sự sinh sản như : nơi làm tổ, nguồn sống… dẫn đến tỉ lệ sinh sản giảm
Đáp án cần chọn là: D
Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800 m2và có mật độ 34 cá thể /1 m2
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150 m2và có mật độ 12 cá thể/ m2
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835 m2và có mật độ 33 cá thể/ m2
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050 m2và có mật độ 9 cá thể/ m2
Kích thước của các quần thể là:
1) 800 × 34 = 27200 cá thể
2) 2150 × 12 = 25800 cá thể
3) 835 × 33 = 27555 cá thể.
4) 3050 × 9 = 27450 cá thể
Vậy quần thể có kích thước lớn nhất là quần thể C
Đáp án cần chọn là: C
Cho sơ đồ các nhân tố chi phối kích thước quần thể, biết (1) là Mức sinh sản, chọn phương án đúng

(2) là mức tử vong, (3) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.
(4) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (3) là mức xuất cư.
(3) là mức tử vong, (4) là mức nhập cư, (2) là mức xuất cư
(3) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư
(3) là mức tử vong, (4) là mức nhập cư, (2) là mức xuất cư.
Đối nghịch với mức sinh sản phải là mức tử vong
Đáp án cần chọn là: C
Xem xét hai khu rừng: một là một khu rừng già không bị xáo trộn, trong khi khu rừng kia đã bị chặt. Khu rừng nào có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, và tại sao?
Khu rừng già, bởi vì điều kiện ổn định có thể thúc đẩy tăng trưởng theo tiềm năng của tất cả các loài trong rừng.
Khu rừng già, bởi vì nhiều loài được hình thành và có thể sinh ra nhiều con
Khu rừng bị khai thác, bởi vì rừng bị xáo trộn có nhiều nguồn sống để các quần thể tăng trưởng kích thước theo tiềm năng.
Khu rừng bị khai thác, bởi vì nhiều quân thể khác nhau được kích thích để có tiềm năng sinh sản cao hơn.
Khu rừng có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học là : khu rừng bị khai thác, bởi vì rừng bị xáo trộn có nhiều nguồn sống để các quần thể tăng trưởng kích thước theo tiềm năng.
Khu rừng già, các quần thể trong nó đã đạt trạng thái ổn định trong 1 cân bằng động, loài này tăng lên sẽ bị điều hòa để giảm xuống, do đó rất khó có khả năng cho loài nào có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học được
Đáp án cần chọn là: C
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:
tăng dần đều.
đường cong chữ J.
đường cong chữ S.
giảm dần đều.
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng đường cong chữ S.
Đáp án cần chọn là: C








