Đề TN luyện thi THPTQG 2019 KHXH có đáp án (Địa Lí)
Đề thi

Đề TN luyện thi THPTQG 2019 KHXH có đáp án (Địa Lí)

A
Admin
Ôn thi khoa học xã hộiLớp 123 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liên với nước ta là

Trung Quốc, Lào, Campuchia.

Trung Quốc, Campuchia, Lào.

Lào, Campuchia, Trung Quốc.

Lào, Trung Quốc, Campuchia.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão nằm trong khoảng thời gian

từ tháng III đến tháng X.

từ tháng VI đén tháng XI.

từ tháng V đến tháng XII.

từ tháng V đến tháng X.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta hiện nay, loại tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất đối với đời sống của cư dân vùng ven biển là

tài nguyên du lịch biển.

tài nguyên khoáng sản.

tài nguyên hải sản.

tài nguyên điện gió.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên, chủ yếu do

Các thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

Học hỏi qua quá trình tăng cường xuất khẩu lao động.

Đời sống vật chất của người lao động tăng.

Xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những biểu hiện về sự khai thác ngày càng có hiệu quả nên nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là

Nhà nước bắt đầu có các chính sách quan tâm đến nông nghiệp, nông thôn.

Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây ngắn ngày, chịu được sâu bệnh, có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán.

Các sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của người dân.

Giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) của nước ta là

tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.

tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.

tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng liên tục trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng

bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố.

hội tụ đầy đủ các thế mạnh.

có ranh giới không thay đổi.

có tỉ trọng lớn trong GDP cả nước.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không đúng với phần thượng châu thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Là bộ phận tương đối cao nhưng vẫn bị ngập nước vào mùa mưa.

Phần lớn bề mặt có những vùng trũng lớn, bị ngập nước vào mùa mưa.

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng biển.

Về mùa khô các vùng trũng này chỉ là những vũng nước tù đứt đoạn.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân hình thành gió phơn ở vùng Bắc Trung Bộ là do

gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường sơn Bắc.

gió mùa Đông Bắc vượt qua dãy Hoàng Liên Sơn.

gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Bạch Mã.

gió mùa Đông Bắc vượt qua dãy Hoành Sơn.

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hải cảng ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là:

Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vân Phong, Nha Trang.

Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Vân Phong.

Quy Nhơn, Đà Nẵng, Vân Phong, Nha Trang.

Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang, Vân Phong.

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (cách mạng công nghiệp lần thứ ba) có đặc trưng là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng của

máy hơi nước

động cơ điện

công nghệ cao

trí tuệ nhân tạo

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, các tỉnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long không giáp biển là

Bến Tre, Trà Vinh

Hậu Giang, Vĩnh Long

Sóc Trăng, Bạc Liêu

Cà Mau, Kiên Giang

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

Thái Nguyên, Việt Trì

Thái Nguyên, Hạ Long

Lạng Sơn, Việt Trì

Việt Trì, Bắc Giang

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bản đồ Nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhiệt độ trung bình năm của nước ta có xu hướng

tăng dần từ Bắc vào Nam.

giảm dần từ Bắc vào Nam.

giảm dần từ Tây sang Đông.

tăng dần theo độ cao.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, vườn quốc gia nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Pù Mát.

Bù Gia Mập.

Hoàng Liên.

Phước Bình.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường kết nối Tp. Hồ Chí Minh với Đà Lạt là

quốc lộ 14

quốc lộ 1

quốc lộ 20

quốc lộ 27

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào biểu đồ Lưu lượng nước trung bình sông Hồng, sông Đà Rằng, sông Mê Công ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là

tháng 11, tháng 8, tháng 10.

tháng 10, tháng 8, tháng 10.

tháng 10, tháng 8, tháng 11.

tháng 9, tháng 8, tháng 11.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ý nào sau đây đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

Dân cư tập trung ở các vùng núi và cao nguyên.

Dân cư tập trung ở đồng bằng và ven biển.

Dân cư thưa thớt ở ven biển, hạ lưu sông.

Dân cư phân bố đồng đều khắp cả nước.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bản đồ Thương mại (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hai tỉnh (thành phố) có giá trị nhập khẩu hàng hóa lớn nhất nước ta là

TP. Hồ Chí Minh và Tp. Hà Nội.

Tp. Hồ Chí Minh và Bình Dương.

Tp. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu.

TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng.

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) ở mức thấp nhất cả nước (dưới 6 triệu đồng) đều phân bố ở vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Tây Nguyên.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bản đồ Cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố các cây công nghiệp ở nước ta?

Các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta có cơ cấu cây trồng đa dạng.

Đồng bằng sông Cửu Long chỉ chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.

Mía và lạc là hai sản phẩm cây công nghiệp chuyên môn hóa của Bắc Trung Bộ.

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là hai vùng trồng cà phê và cao su lớn nhất cả nước.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bản đồ Ngoại thương (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, các nước và vùng lãnh thổ mà Việt Nam nhập siêu là

Đức, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Nhật Bản.

Xingapo, Nam Phi, Ấn Độ, Ôxtrâylia.

Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Xingapo.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) là

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

đới rừng xích đạo.

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

đới rừng lá kim.

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng”, điều đó có nghĩa là 

số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.

số người ở độ tuổi 0 – 14 chiếm hơn 2/3 dân số.

số người ở độ tuổi 15 – 29 chiếm hơn 2/3 dân số.

số người ở độ tuổi 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình Đổi mới nền kinh tế nước ta, giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng không phải vì

giúp cho các quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện.

sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.

tạo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, với thế giới.

tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm gần đây, cán cân ngoại thương của nước ta thay đổi theo hướng cân đối hơn, cụ thể là

giá trị nhập khẩu luôn cao hơn giá trị xuất khẩu.

tốc độ tăng giá trị xuất khẩu luôn bằng tốc độ tăng giá trị nhập khẩu.

tốc độ tăng giá trị xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng giá trị nhập khẩu.

giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại cây ăn quả đặc trưng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

mít, xoài, vải

mận, đào, lê

nhãn, chôm chôm, bưởi

cam, quýt, sầu riêng

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào không phải là giải pháp để giải quyết vấn đề năng lượng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Sử dụng điện lưới quốc gia.

Xây dựng các nhà máy thủy điện.

Xây dựng các nhà máy nhiệt điện.

Nhập điện từ nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

            GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016

                                                                            (Đơn vị: tỉ USD)

Năm

Giá trị

2010

2013

2015

2016

Xuất khẩu

857,1

820,6

773,0

797,5

Nhập khẩu

773,9

940,0

787,2

745,7

                   

Năm 2010 và năm 2013

Năm 2013 và năm 2015

Năm 2010 và năm 2016

Năm 2015 và năm 2016

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc, giai đoạn 2010 – 2016.

Chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc, giai đoạn 2010 – 2016.

Quy mô và cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc, giai đoạn 2010 – 2016.

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc, giai đoạn 2010 – 2016.

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chế độ nước sông ở nước ta theo mùa là do

sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ.

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.

60% lượng nước sông ngòi là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mưa.

Xem đáp án

Đáp án D.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa về mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa lượng nước chiếm khoảng 75%, còn lượng nước mùa khô chỉ chiếm khoảng 25%. Sự phân mùa của khí hậu ảnh hưởng sâu sắc đến nhịp điệu dòng chảy của các con sông (mùa lũ trùng với mùa mưa, nhiều nước; mùa cạn trùng với mùa khô, ít nước).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do

tăng diện tích đất canh tác.

tăng năng suất cây trồng.

đẩy mạnh khai hoang phục hóa.

tăng số lượng lao động trong ngành trồng lúa.

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố đặc biệt quan trọng làm cho các vùng trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp hiện nay là

thiếu tài nguyên khoáng sản.

vị trí địa lí không thuận lợi.

giao thông vận tải kém phát triển.

nguồn lao động có trình độ thấp.

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

nước ngọt

phân bón

bảo vệ rừng ngập mặn

cải tạo giống

Xem đáp án

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên là

Khí hậu diễn biến thất thường.

sự phân hóa theo mùa của khí hậu.

hiện tượng khô nóng quanh năm,

sự phân hóa theo độ cao của khí hậu.

Xem đáp án

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lãnh thổ của quốc gia ở Đông Nam Á có mùa đông lạnh là

Nam Mianma

Bắc Việt Nam

Bắc Lào

Nam Thái Lan

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

            SỐ LƯỢNG GIA SÚC VÀ GIA CẦM CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016

Năm

Vật nuôi

2005

2010

2015

2016

Trâu (nghìn con)

2922,2

2877,0

2524,2

2519,4

(nghìn con)

5540,7

5808,3

5367,2

5496,6

Lợn (nghìn con)

27435,0

27373,3

27750,7

29075,3

Gia cầm (nghìn con)

219,9

300,5

341,9

361,7

                   

Miền

Cột

Đường

Tròn

Xem đáp án

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2016 (%)

          Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về quy mô lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động của nước ta, giai đoạn 2005 – 2016.

Cơ cấu lao động của nước ta đang có sự chuyển dịch phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa của đất nước.

Tổng số lao động của nước ta không thay đổi.

Tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp cao nhất và có xu hướng tăng lên.

Tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và khu vực dịch vụ giảm, tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng tăng.

Xem đáp án

Đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

Tương đối đa dạng.

Đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm.

Ổn định về tỉ trọng giữa các ngành.

Đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới.

Xem đáp án

Đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào không hợp lí khi sử dụng và cải tạo thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn.

Cày sâu, bừa kĩ để nâng cao độ phì cho đất.

Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn.

Khai thác tối đa các nguồn lời trong mùa lũ.

Xem đáp án

Đáp án B