Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
40 câu hỏi
Bạn Lan chiếu một tia sáng đi từ không khí vào nước rồi đo góc tới và góc khúc xạ. Hãy chỉ ra cặp số liệu nào có thể là kết quả mà bạn Lan thu được.
Góc tới bằng 40°30’; góc khúc xạ bằng 60°
Góc tới bằng 60°; góc khúc xạ bằng 40°30’
Góc tới bằng 90°; góc khúc xạ bằng 0°
Góc tới bằng 0°; góc khúc xạ bằng 90°
Đáp án: B
Góc tới bằng 60°; góc khúc xạ bằng 40°30’ (vì khi ánh sáng đi từ không khí vào nước thì góc tới lớn hơn góc khúc xạ).
Chọnphátbiểusaikhinóivềcấutạovàcácđặcđiểmcủamắt
Vềphươngdiệnquanghìnhhọc,mắtgiốngnhưmộtmáyảnh
Thuỷtinhthểcủamắttươngtựnhưvậtkínhcủamáyảnhtứckhôngthểthayđổiđượctiêucự
Bấtkìmắtnào(mắtbìnhthườnghaybịtậtcậnthịhayviễnthị)đềucóhaiđiểmđặctrưnggọilàđiểmcực cậnvàđiểmcựcviễn
A,vàCđềuđúng
Đáp án: B
Thuỷtinhthểcủamắtcóthểthayđổiđượctiêucự
Chọn phát biểu đúng
Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều
Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế
Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt
Đáp án A.
Không thể dùng dòng điện không đổi (dòng điện một chiều) để chạy máy biến thế đượC. Máy biến thế gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau và một lõi sắt
Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau thì
thấu kính mắt phải dịch chuyển ra xa hay lại gần màng lưới sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
thấu kính mắt đồng thời vừa chuyển dịch ra xa hay lại gần màng lưới và vừa phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
màng lưới phải dịch lại gần hay ra xa thấu kính mắt sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Đáp án: B
Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau thìthấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Trên một bàn là có ghi 110V – 550W và trên một bóng đèn dây tóc có ghi 110V – 40W. Có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ này vào hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để chúng không bị hỏng ? Chọn đáp án đúng.
110 V
118 V
220 V
128 V
Đáp án: B
Tóm tắt
Uđm1 = 110V; Pđm1 = 550W; Uđm2 = 110V; Pđm2 = 40W;
Nối tiếp bàn là và đèn: Umax = ?
Giải
Điện trở của bàn là là: R1=Udm12Pdm1=1102550=22Ω
Điện trở của bóng đèn là: R2=Udm22Pdm2=110240=302,5Ω
Cường độ định mức của bàn là và đèn tương ứng là:
Iđm1 = Pđm1 / Uđm1 = 550/110 = 5A;
Iđm2 = Pđm2 / Uđm2 = 40/110 = 4/11A = 0,364A.
Khi mắc nối tiếp hai dụng cụ điện này thì dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ và chỉ có thể lớn nhất là Imax = Iđm2 = 0,364A, vì nếu lớn hơn thì bóng đèn sẽ hỏng. Vậy có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ này vào hiệu điện thế lớn nhất là:
Umax = Imax .(R1 +R2) = 118V
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng?
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay
Một ô tô đang đỗ trong bến xe
Một máy bay đang bay trên cao
Một ô tô đang chuyển động trên đường
Đáp án C
- Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay, một ô tô đang chuyển động trên đường => có động năng.
- Một ô tô đang đỗ trong bến xe => không có động năng vì ô tô đang đỗ.
- Một máy bay đang bay trên cao => có cả động năng và thế năng
Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất
Sự truyền nhiệt từ bếp lò tới người đứng gần bếp lò
Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng
Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn
Đáp án C.
Vì sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng là sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt không phải là bức xạ nhiệt
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:




Đáp án A.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện (trái qua phải), chiều cảm ứng từ (trong ra ngoài) hướng vào lòng bàn tay, chiều ngón cái choãi ra (trên xuống dưới) chỉ chiều lực từ.
Ở các nhà cao tầng, người ta lắp cột thu lôi để chống sét. Dây nối đầu cột thu lôi xuống đất là dây sắt, có điện trở suất là 12,0.10-8Ω.m. Nếu dây sắt làm cột thu lôi dài 40m và có đường kính tiết diện là 8mm thì điện trở của dây là
9,55 Ω
5,99 Ω
0,0955 Ω
0,955 Ω
Đáp án C.
Tóm tắt
ρ = 12.10-8Ω.m; l = 40m; d = 8mm = 8.10-3m; R = ?
Lời giải
Tiết diện của dây sắt: S=πd24=3,14.8.10−324=5,024.10−5m2
Điện trở của dây sắt: R=ρ.lS=12.10−8.405,024.10−5=0,0955Ω
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
Phần giữa của thanh
Chỉ có từ cực Bắc
Cả hai từ cực
Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau
Đáp án C.
Hai cực từ của thanh nam châm luôn có từ tính mạnh nhất, ở giữa từ tính yếu nhất
Có hiện tượng gì xảy ra với miếng nam châm khi cho dòng điện lay chiều chạy vào nam châm điện ở hình vẽ thí nghiệm sau?
Miếng nam châm bị nam châm điện hút chặt
Miếng nam châm bị nam châm điện đẩy ra
Miếng nam châm đứng yên, không bị hút, không bị đẩy
Miếng nam châm luân phiên bị nam châm điện hút, đẩy
Đáp án D.
Khi có dòng điện xoay chiều chạy trong nam châm điện thì mỗi khi dòng điện đổi chiều thì nam châm đổi từ cực. Do đó miếng nam châm liên tục bị nam châm điện hút, đẩy (dao động).
Hai ôtô cùng khởi hành và chuyển động thẳng đều và ngược chiều nhau. Vận tốc của xe thứ nhất gấp 1,2 lần vận tốc của xe thứ hai. Ban đầu hai xe cách nhau 198 km và sau 2 giờ thì hai xe gặp nhau. Vận tốc của xe thứ nhất và xe thứ hai lần lượt là
42 km/h và 35 km/h
54 km/h và 45 km/h
66 km/h và 55 km/h
54 km/h và 66 km/h
Đáp án B.
Gọi v1, v2 lần lượt là vận tốc của xe thứ nhất và xe thứ hai.
Vận tốc của xe thứ nhất gấp 1,2 lần vận tốc của xe thứ hai nên v1 = 1,2.v2
Sau mỗi giờ (1h) hai xe lại gần nhau 1 khoảng: v1 + v2 = 1,2.v2 + v2 = 2,2.v2.
Ban đầu hai xe cách nhau 198 km và sau 2h hai xe gặp nhau nên ta có:
2,2.v2.2 = 198
Þ v2 = 45km/h và v1 = 54km/h.
Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3kΩ trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở này có giá trị dưới đây?
Q = 7,2J
Q = 60J
Q = 120J
Q = 3600J
Đáp án A.
Tóm tắt
I = 2mA = 2.10-3A; R = 3kΩ = 3000Ω; t = 10 phút = 600s; Q = ?
Lời giải:
Nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở này có giá trị:
Q = I2. R.t = (2.10-3)2. 3000.600 = 7,2J
Hai kính lúp có độ bội giác lần lượt là 2,5x và 4x. Tiêu cự của hai kính hơn kém nhau một lượng là
10 cm
6,25 cm
5 cm
3,75 cm
Đáp án D.
Tiêu cự của hai kính: f1=25G1=252,5=10cm; f2=25G2=254=6,25cm
Suy ra f1 – f2 = 3,75 cm.
Trên hai bóng đèn có ghi 220 V – 60 W và 220 V – 75 W. Biết rằng dây tóc của hai đèn này đều bằng vonfam và có tiết diện như nhau. Dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần? Chọn đáp án đúng
Dây tóc của bòng đèn 60 W sẽ dài hơn và dài hơn 1,25 lần
Dây tóc của bòng đèn 75 W sẽ dài hơn và dài hơn 1,25 lần
Dây tóc của bòng đèn 60 W sẽ dài hơn và dài hơn 2,5 lần
Dây tóc của bòng đèn 75 W sẽ dài hơn và dài hơn 2,5 lần
Đáp án A.
Ta có: R=ρlScho nên khi hai dây tóc làm cùng một vật liệu và có tiết diện bằng nhau thì day nào có điện trở lớn hơn thì sẽ dài hơn
Mặt khác công suất tiêu thụ trên điện trở R là: P=U2R
Cho nên khi hai đèn hoạt động cùng hiệu điện thế định mức thì đèn nào có công suất lớn hơn sẽ có điện trở nhỏ hơn.
Vậy, đèn 2 có điện trở nhỏ hơn nên dây tóc đèn 2 nhỏ hơn dây tóc đèn 1
Ta có: R1R2=ρl1Sρl2S=l1l2→l1l2=R1R2=U12P1U22P2=P2P1=7560=1,25 (vì U1 = U2 = 220V)
Vậy dây tóc của bòng đèn 60W sẽ dài hơn và dài hơn 1,25 lần
Trường hợp nào sau đây có số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khác với các trường hợp còn lại?
Đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây
Đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây
Để nam châm đứng yên, cho cuộn dây chuyển động lại gần nam châm
Đưa nam châm và cuộn dây lại gần nhau
Đáp án B
Đáp án A, D, C: số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.
Đáp án B: số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không đổi
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V, điện trở R = 12 Ω. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 4,5V
20 Ω
10 Ω
6 Ω
16 Ω
Đáp án A.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R và biến trở khi đó là:
I=IR=UvR=4,512=0,375A
Điện trở của biến trở là: Rb2=UI−R=120,375−12=20Ω
Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F
trùng với điểm cực cận của mắt
trùng với điểm cực viễn của mắt
nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt
nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt
Đáp án B.
Kính cận thị thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (CV) của mắt (tiêu cự của kính bằng khoảng cực viễn).
Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa. Đầu B của nam châm là cực gì ?
Cực Bắc
Cực Nam
Cực Bắc Nam
Không đủ dữ kiện để xác định
Đáp án B.
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được đầu Q của ống dây là cực từ BắC.
Mà thanh nam châm bị đẩy ra xa nên đấu A là cực Bắc, B là cực Nam.
Câu nào sau đây mô tả chuyển động của một vật nặng được thả rơi từ đỉnh cột buồm của một con thuyền đang chuyển động dọc theo bờ sông, là không đúng?
Cả người đứng trên thuyền và đứng trên bờ sông đều thấy vật rơi dọc theo cột buồm
Người đứng trên bờ thấy vật rơi theo đường cong
Người đứng trên thuyền thấy vật rơi thẳng đứng
Người đứng trên bờ thấy vật rơi thẳng đứng
Đáp án D.
+ Đối với người đứng trên bờ thì vật vừa rơi thẳng đứng dưới tác dụng của trọng lực, vừa chuyển động dọc theo dòng sông cùng với thuyền nên quỹ đạo rơi của vật không thể là đường thẳng đứng mà phải là đường cong.
+ Cả vật và thuyền đều chuyển động dọc theo dòng sông nên cả người trên bờ và người trên thuyền sẽ thấy vật rơi dọc theo cột buồm.
+ Vật và người trên thuyền cùng chuyển động dọc theo dòng sông nên người trên thuyền sẽ thấy vật rơi thẳng đứng.
Hình vẽ sau cho biết ∆ là trục chính của một thấu kính, Slà vật sáng, S’ là ảnh của S. Đây là loại kính gì và ảnh S’ là ảnh gì ? Chọn đáp án đúng
Thấu kính phân kỳ và S’ là ảnh ảo
Thấu kính phân kỳ và S’ là ảnh thật
Thấu kính hội tụ và S’ là ảnh ảo
Thấu kính hội tụ và S’ là ảnh thật
Đáp án A.
Vì ảnh S’ và vật S nằm cùng phía so với trục chính nên S’ là ảnh ảo.
Mặt khác S’ gần trục chính hơn S nên đây là thấu kính phân kỳ
Người ta truyền tải dòng điện xoay chiều từ trạm phát điện cách nơi tiêu thu 15km bằng dây dẫn kim loại có điên trở suất r = 4.10-7 Wm, tiết diện 0,5 cm2. Điện áp và công suất ở trạm là 10kV và 600kW. Công suất tỏa nhiệt trên đường dây trong quá trình truyền tải điện năng là
432000W
43200W
216000W
21600W
Đáp án A.
Đổi 15km = 15000m; 10kV = 10000V; 600kW = 600000W; 0,5cm2 = 0,5.10-4m2
Điện trở toàn dây dẫn là:
R=ρlS=4.10−7.150000,5.10−4=120 Ω.
Công suất tỏa nhiệt trên đường dây là: Php=P2.RU2=6000002.120100002=432000W
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước
quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian
Sự tạo thành gió
Đường tan vào nước
Đáp án C.
Vì sự tạo thành gió trong tự nhiên là do hiện tượng đối lưu của các dòng không khí lớn chứ không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử.
Động cơ của một máy bay có công suất 2.106 W và hiệu suất 32%. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107 J/kg.Vậy với một tấn xăng, máy bay có thể bay được bao nhiêu lâu? Chọn đáp án đúng
1,02 giờ
3,04 giờ
2,04 giờ
3,02 giờ
Đáp án C.
Ta có: Q = q.m = 4,6.107.1000 = 46.109 J
A = Q.H = 46.109.0,32 = 1472.107 J
Thời gian máy bay được là: t=AP=1472.1072.106=7360s = 2,04 giờ
Câu nào dưới đây so sánh dẫn nhiệt và đối lưu là đúng?
Dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt, đối lưu không phải là quá trình truyền nhiệt
Cả dẫn nhiệt và đối lưu đều có thể xảy ra trong không khí
Dẫn nhiệt xảy ra trong môi trường nào thì đối lưu cũng có thể xảy ra trong môi trường đó
Trong nước, dẫn nhiệt xảy ra nhanh hơn đối lưu
Đáp án B.
Cả dẫn nhiệt và đối lưu đều có thể xảy ra trong không khí
Thả một vật đặc có trọng lượng riêng dv vào một bình đựng chất lỏng có trọng lượng riêng d1 thì
vật sẽ chìm xuống đáy rồi lại nổi lên lơ lửng trong chất lỏng khi dv > d1
vật sẽ chìm xuống đáy rồi lại nổi lên một phần trên mặt chất lòng khi dv = d1
vật sẽ chìm xuống đáy rồi nằm im tại đáy khi dv > d1
vật sẽ chìm xuống đáy rồi lại nổi một nửa trên mặt chất lỏng khi dv = 2dl
Đáp án C.
Thả một vật đặc có trọng lượng riêng dv vào một bình đựng chất lỏng có trọng lượng riêng d1 thì vật sẽ chìm xuống đáy rồi nằm im tại đáy khi dv > d1
Nếu vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng thì các lực này không thể làm vật
Đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên
Đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại
Đang chyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Bị biến dạng
Đáp án C.
Nếu vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng thì các lực này không thể làm vật đang chyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Một nhiệt lượng kế chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 15oC. Lấy nhiệt dung riêng của đồng thau là 368J/kgK, của nước là 4186J/kgK. Bỏ qua nhiệt lượng truyền cho nhiệt lượng kế và môi trường bên ngoài. Nếu bỏ vào nhiệt lượng kế một quả cầu bằng đồng thau khối lượng 500 g được đun nóng tới 100oC thì nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là
20,21oC
30,21oC
16,83oC
19,83oC
Đáp án C.
Tóm tắt
Nước: Vnước = 2 lít ↔ m1 = 2kg; t1 = 15oC; c1 = 4186J/kg.K
Đồng: m2 = 500g = 0,5kg, t2 = 100oC; c2 = 368J/kg.K
Tìm t = ? (oC)
Giải
Nhiệt lượng quả cầu đồng tỏa ra là: Q2 = m2.c2.(t2 – t) = 0,5.368.(100 – t)
Nhiệt lượng nước thu vào là: Q1 = m1.c1.(t – t1) = 2.4186.(t – 15)
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:
Qthu = Qtỏa ↔ Q2 = Q1
↔ 0,5.368.(100 – t) = 2.4186.(t – 15)
Suy ra t = 16,83oC
Chuyển động “lắc lư” của con lắc đồng hồ như hình vẽ là chuyển động:
Thẳng đều
Tròn đều
Không đều, tự vị trí 1 đến vị trí 2 là nhanh dần, còn từ vị trí 2 đến vị trí 3 là chậm dần
Không đều từ vị trí 1 đến 2 là chậm dần, còn từ vị trí 2 đến vị trí 3 là nhanh dần
Đáp án C.
Vì khi đi từ vị trí 1 cao hơn xuống vị trí 2 thì vật chuyển động nhanh dần, còn khi đi từ vị trí 2 lên vị trí 3 thì vật chuyển động chậm dần.
Người ta dùng máy ảnh để chụp ảnh một bức tranh cao 0,5m và đặt cách máy 1,5m. Người ta thu được ảnh trên phim cao 2,4 cm. Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh là:
0,8 cm
7,2 cm
0,8 m
7,2 m
Đáp án B

Vẽ tia sáng tới phát ra từ đỉnh bức tranh qua quang tâm O của vật kính cho tia ló truyền thẳng cho ảnh A’ của A trên phim => A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O.
ΔABO∽ΔA'B'O=>ABA'B'=OBOB'
Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh là:
OB'=A'B'AB.OB=2,450.150=7,2cm
Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng cơ
Tác dụng nhiệt
Tác dụng quang
Tác dụng từ
Đáp án D.
Người ta sử dụng tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian có sự….. qua tiết diện S của cuộn dây
biến đổi của cường độ dòng điện
biến đổi của thời gian
biến đổi của dòng điện cảm ứng
biến đổi của số đường sức từ
Đáp án D
Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian có sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây
Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, trung bình mỗi hộ sử dụng 4 giờ một ngày với công suất điện 120W. Điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày là
720 kWh.
720000W.
180 kWh.
180000W
Đáp án A
Công suất điện trung bình của cả khu dân cư là:
P = 4.30.500 = 60000 W = 60 kW
Điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày là:
A = P.t = 60.4.30 = 720 kW.h
Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện?
Việc sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện
Phơi quần áo lên dây dẫn điện của gia đình
Sử dụng hiệu điện thế 12V để làm các thí nghiệm điện
Mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị điện
Đáp án B
Việc làm không an toàn khi sử dụng điện: Phơi quần áo lên dây dẫn điện của gia đình
Hình vẽ sau là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một điện áp U = 20 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
0,1 A
0,2 A
0,3 A
0,4 A
Đáp án D.
Căn cứ vào đồ thị, khi U0 = 0V thì I0 = 0A; U1 = 25V thì I1 = 0,5A và I tỷ lệ với U
Ta có: I2I1=U2U1⇒I2=I1.U2U1=0,5.2025=0,4A
Cùng một vật được thả vào bốn bình đựng bốn chất lỏng khác nhau (hình vẽ). Hãy dựa vào hình vẽ để so sánh trọng lượng riêng của các chất lỏng
d1 > d2> d3> d4
d4 > d1 > d2 > d3
d3 > d2 > d1 > d4
d4 > d1 > d3 > d2
Đáp án C.
Khi vật chìm thì lực đẩy Ác- si–mét FA < P nên d4 < dv. Do đó trọng lượng riêng của chất lỏng d4 là nhỏ nhất.
Khi vật lơ lửng trong chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét FA = P nên dl = dv mà các vật đều giống nhau nên dv là như nhau nên d1 > d4.
Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét cân bằng với trọng lượng của vật nên lực đẩy Ác – si –mét trong hai trường hợp đó bằng nhau (bằng trọng lượng của vật).
+ Trường hợp thứ hai: F2 = d2.V2
+ Trường hợp thứ ba: F3 = d3.V3
Mà F2 = F3 và V2 > V3 (V2, V3 là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ). Do đó, trọng lượng riêng của chất lỏng thứ hai lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng thứ nhất hay d2 < d3.
Từ trên ta có: d3 > d2 > d1> d4
Người ta nâng một vật nặng lên cùng một độ cao bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo vật bằng một ròng rọc cố định (hình a). Cách thứ hai, kết hợp một ròng rọc cố định và một ròng rọc động (hình b). Nếu bỏ qua trọng lượng và ma sát của ròng rọc thì
Công thực hiện ở hai cách đều bằng nhau
Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo bằng trọng lượng của vật
Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì phải kéo dây dài hơn
Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
Đáp án A.
Vì theo định luật về công thì không có một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công nên công thực hiện ở hai cách đều như nhau
Một biến trở Rb có giá trị lớn nhất là 30Ω được mắc với hai điện trở R1 = 15Ω và R2 = 10Ω thành mạch có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó hiệu điện thế không đổi U = 4,5V. Khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 có giá trị lớn nhất Imax là

0,2 A
0,3 A
0,4 A
0,5 A
Đáp án B
Cường độ dòng điện lớn nhất Imax khi R2b nhỏ nhất.
R2b nhỏ nhất khi Rb = 0
Imax=I1=UR1=4,515=0,3A
Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12kg nóng lên thêm 20oC sau 1,5 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Lấy nhiệt rung riêng của thép là 460J/kgK. Công suất của búa là
3096 W
3067 W
2096 W
2067 W
Đáp án B
Tóm tắt
m = 12kg; ∆t = 20oC; c = 460 J/kg.K
T =1,5 phút = 90s; H = 40%
P = ?W
Giải
Nhiệt lượng đầu búa nhận được là:
Q = m.c.∆t = 12.460.20 = 110400J
Chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa nên công của búa máy thực hiện trong 1,5 phút là:
A=Q.10040=110400.10040=276000J
Công suất của búa là: P=At=27600090=3067W
Một ôtô chuyển động trên chặng đường gồm ba giai đoạn liên tiếp cùng chiều dài. Vận tốc của xe trên mỗi đoạn là v1 = 12 m/s; v2 = 8 m/s; v3 = 16 m/s. Vận tốc trung bình của ôtô trên cả chặng đường là
12 m/s
11,1 m/s
13,3 m/s
14,3 m/s
Đáp án B.
Chặng đường gồm ba giai đoạn liên tiếp cùng chiều dài nên s1 = s2 = s3 = s.
Thời gian ô tô chuyển động trên mỗi chặng lần lượt là:
t1= sv1; t2= sv2; t3= sv3
Vận tốc trung bình của ô tô trên cả chặng đường là:
vtb=s1+s2+s3t1+t2+t3=3.ssv1+ sv2+sv3=3.s1v1+ 1v2+1v3.s=31v1+ 1v2+1v3=11,1m/s








