Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
Đề thi

Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)

A
Admin
Vật lýLớp 990 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ.

Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh

Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến

Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo

Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến

Xem đáp án

Chọn C.

Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có N1 = 5000 vòng, cuộn thứ cấp có N2 = 625 vòng. Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện có hiệu điện thế U1 = 220V. Nếu nối hai đầu cuộn thứ cấp với điện trở 137,5Ω. Coi điện năng không bị mất mát. Dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp là

0,2 A

0,5 A

1 A

2A

Xem đáp án

Chọn A.

Giải

Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp:

U1U2=n1n2=>U2=n2.U1n1=625.2205000=27,5V

Dòng điện qua cuộn thứ cấp:

I2=U2R=27,5137,5=0,2A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình được vẽ cùng tỉ lệ. Hình vẽ nào mô tả tiêu cự của thấu kính hội tụ là lớn nhất?

Các hình được vẽ cùng tỉ lệ. Hình vẽ nào mô tả tiêu cự của thấu kính (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Chọn D.

Hình 4 mô tả tiêu cự của thấu kính hội tụ là lớn nhất. Chùm tia sáng đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ sẽ cho chùm tia ló song song với trục chính

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ấm điện hoạt động bình thường ở hiệu điện thế U = 220V và cường độ dòng điện qua bếp là I = 5A. Dùng bếp trên để đun sôi 3,5 lít nước ở 25OC thì mất 20 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K) và 1 lít nước nặng 1kg, hiệu suất của bếp là

84%

90 %.

95%.

80%

Xem đáp án

Chọn A.

Giải

Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong một phút là:

Q1 = U.I.t = 220.5.60 = 66000 J

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 3,5 lít nước:

Qi = m.c.Δt=3,5.4200.(1000−250)=1102500J

Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong 20 phút:

Q = U.I.t = 66000.20 = 1320000J

Hiệu suất của bếp: H=QiQ=11025001320000≈0,84=84%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

40V

10V

30V

25V

Xem đáp án

Chọn B

Giải

Vì R2 = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A nên I2 = 1A

Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là: U = U1 = U2 = R2.I2 = 10.1 = 10V

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu tia tới SI từ không khí tới mặt phân cách với thuỷ tinh. Trong các tia đã cho ở hình vẽ, tia nào là tia khúc xạ?Chiếu tia tới SI từ không khí tới mặt phân cách với thuỷ tinh (ảnh 1)

Tia 1

Tia 3

Tia 4

Tia 2

Xem đáp án

Chọn B.

Tia 3 là tia khúc xạ vì tia tới và tia ló phải nằm trái phía nhau với bờ là pháp tuyến. Đồng thời tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh có góc tới lớn hơn góc khúc xạ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật AB đặt trước một máy ảnh và cách vật kính của máy 3,6m. Ta thu được một ảnh trên phim cao 2,5cm và cách vật kính 12 cm. Chiều cao của vật AB là:

7,5 mm

7,5 cm

75 cm

7,5 m

Xem đáp án

Chọn C.

Giải

Một vật AB đặt trước một máy ảnh và cách vật kính của máy 3,6m (ảnh 1)

Vẽ tia sáng tới phát ra từ đỉnh bức tranh qua quang tâm O của vật kính cho tia ló truyền thẳng cho ảnh A’ của A trên phim => A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O.

ΔABO∽ΔA'B'O=>ABA'B'=OBOB'

Chiều cao của vật AB là:

AB=OBOB'.A'B'=36012.2,5=75cm=0,75m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là:

f = 5m

f = 5cm

f = 5mm

f = 5dm

Xem đáp án

Chọn B.

Giải

Ta có: G=25f=>f=25G=255=5cm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vòng chạy quanh sân trường dài 400m. Hai học sinh chạy thi cùng xuất phát từ một điểm. Biết vận tốc của các em lần lượt là v1 = 4,8 m/s và v2 = 4 m/s. Thời gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy là

10 phút 30 giây

1 phút 23 giây

8 phút 20 giây

5 phút 15 giây

Xem đáp án

Chọn C.

Giải.

Em thứ nhất chạy nhanh hơn em thứ hai nên trong thời gian t0 = 1s em thứ nhất chạy hơn em thứ hai một đoạn đường là:

s = s1 – s2 = v1.t0 – v.t0 = 4,8.1 – 4.1 = 0,8m.

Sau khoảng thời gian t (s), quảng đường em thứ nhất chạy hơn em thứ hai là:

S = 0,8.t

Em thứ nhất sẽ gặp em thứ hai lần đầu tiên sau thời gian t (s) khi mà quảng đường em thứ nhất chạy hơn em thứ hai trong khoảng thời gian đó bằng đúng chu vi một vòng chạy.

Khi đó ta có: S = 0,8.t = Cchu vi = 400 m

Vậy thời gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy là:

t=4000,8=500s = 8 phút 20 giây

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng:

Qua một lăng kính hoặc qua một thấu kính hội tụ

Qua một thấu kính hội tụ hoặc qua một thấu kính phân kì

Phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD hoặc qua một lăng kính

Qua một thấu kính phân kì hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD

Xem đáp án

Chọn C.

Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD hoặc qua một lăng kính => Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

S1R1 = S2R2

S1R1=S2R2

R1R2 = S1S2

Cả ba hệ thức trên đều sai

Xem đáp án

Chọn A.

Điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây => R1R2=S2S1

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động khi chịu tác dụng của hai lực là lực kéo và lực cản, có đồ thị vận tốc như trên hình vẽ. Chọn nhận xét đúng về tỉ số giữa lực kéo và lực cản Fk/Fc.Một vật chuyển động khi chịu tác dụng của hai lực là lực kéo (ảnh 1)

Nhỏ hơn 1 trong giai đoạn AO

Lớn hơn 1 trong giai đoạn AB

Lớn hơn 1 trong giai đoạn BC

Bằng 1 trong giai đoạn AB

Xem đáp án

Chọn D.

Vì trong giai đoạn AB có sự cân bằng lực xảy ra nên tỉ số giữa lực kéo và lực cản bằng 1

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 4 giờ, công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này là

900 W

360 W

300 W

750 W

Xem đáp án

Chọn D.

Giải

90 số = 90 kW.h = 90000 W

Công suất tiêu thụ điện năng trung bình là: P=9000030.4=750W

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh nói rằng: “Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín là chuyển động tương đối giữa nam châm và cuộn dây”. Lời phát biểu này đúng hay sai? Tại sao?

Đúng vì luôn có sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây

Sai vì có trường hợp chuyển động giữa nam châm và cuộn dây không làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên

Đúng vì chuyển động giữa nam châm và cuộn dây không sinh ra sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây

Sai vì luôn không có sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây

Xem đáp án

Chọn B.

Giải

Câu nói của học sinh là sai vì có trường hợp chuyển động giữa nam châm và cuộn dây không làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10Ω, trong đó các điện trở R1 = 7Ω; R2 = 12Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như hình vẽ (ảnh 1)

9Ω

5Ω

15Ω

4Ω

Xem đáp án

Chọn D.

Giải

Ta thất R1 nt (R2 // Rx)

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

RAB = R1 + R2.RxR2+Rx=10Ω <=> 10 = 7 + 12.Rx12+Rx

=> Rx = 4Ω

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba quả cầu bằng thép nhúng trong nước như hình vẽ. Hỏi lực Ác – si –mét tác dụng lên quả cầu nào lớn nhất? Hãy chọn câu trả lời đúng:Ba quả cầu bằng thép nhúng trong nước như hình vẽ. Hỏi lực (ảnh 1)

Quả 3, vì nó ở sâu nhất

Quả 2, vì nó lớn nhất

Quả 1, vì nó nhỏ nhất

Bằng nhau vì đều bằng thép và đều nhúng trong nước

Xem đáp án

Chọn B.

Vì ba quả cầu đều được nhúng trong nước nên trọng lượng riêng của chất lỏng như nhau, quả 2 có thể tích lớn nhất nên lực đẩy Ác – si – mét tác dụng nên nó là lớn nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn có ghi (220V- 60W) mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sángA. bìnhthường

bìnhthường

sángyếu

sáng mạnh

không sáng

Xem đáp án

Chọn B.

Giải

Cường độ dòng điện định mức để đèn sáng bình thường là:

Iđm = Pđm /Uđm = 60/220 = 3/11 A = 0,27 A.

Như vậy khi I = 0,18 A < Iđm = 0,27 A thì đèn sáng yếu hơn bình thường.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:

Khối lượng của vật

Trọng lượng của vật

Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.

Nhiệt độ của vật

Xem đáp án

Chọn D

Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng trong máy điện gió được biến đổi như thế nào?

Nhiệt năng của gió thực hiện công làm quay tuabin của động cơ, chuyển hóa thành điện năng

Cả 3 phương án đều sai

Năng lượng của gió chuyển hóa trực tiếp thành điện năng

Động năng của gió thực hiện công làm quay cánh quạt của động cơ, chuyển hóa thành điện năng

Xem đáp án

Chọn D.

Động năng của gió thực hiện công làm quay cánh quạt của động cơ, chuyển hóa thành điện năng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

lực từ

lực hấp dẫn

lực từ

lực đàn hồi

Xem đáp án

Chọn C.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói dòng điện có tác dụng từ => Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bếp điện có ghi 220V – 880W. Hiệu điện thế để bếp hoạt động bình thường và cường độ dòng điện chạy qua bếp khi đó lần lượt là

220 V và 5 A

220 V và 4 A

110 V và 8 A

110 V và 2,5 A

Xem đáp án

Chọn B.

Giải

 Để bếp hoạt động bình thường ta phải dùng hiệu điện thế 220V.

Cường độ dòng điện qua bếp: I=PU=880220=4A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung định luật Ôm là:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây

Xem đáp án

Chọn C

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ampe kế điện từ loại đơn giản gồm một ống dây D và một tấm sắt S đặt gần một đầu ống dây. Tấm sắt S gắn liền với kim chỉ thị K có thể quay quanh trục O. Khi có dòng điện đi qua ống dây thì kim điện kế:Ampe kế điện từ loại đơn giản gồm một ống dây D và một tấm (ảnh 1)

Kim chỉ thị không dao động

Không xác định được kim chỉ thị có bị lệch hay đứng yên không dao động

Kim chỉ thị dao động và chỉ giá trị của dòng điện qua tấm sắt S

Kim chỉ thị bị kéo lệch và chỉ giá trị của dòng điện qua dây D trên bảng chỉ thị

Xem đáp án

Chọn D.

Khi có dòng điện đi qua ống dây thì kim điện kế bị kéo lệch và chỉ giá trị của dòng điện qua dây D trên bảng chỉ thị.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một biến trở R thì cường độ dòng điện chạy qua là I. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t?

Q=U.It

Q = U.I.t

Q=U2tR

Q=I2Rt

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: Q=I2Rt và I=UR

=> Nhiệt lượng Q còn được tính bởi công thức khác: Q=UIt=U2tR

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hãy cho biết lực từ vẽ ở hình nào đúng?

Đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hãy cho biết lực từ vẽ ở hình (ảnh 1)a)                                                             b)                                                  c)

Hình b

Hình a

Cả 3 hình a, b, c

Hình c

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái => Hình c đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

U = U1 = U2

U = U1 + U2

U ≠U1 = U2

U1 ≠U2

Xem đáp án

Chọn A.

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách:

thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới

thay đổi đường kính của con ngươi

thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh

thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến con ngươi

Xem đáp án

Chọn C.

Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ và cho biết khi nào kim của ampe kế sẽ bị lệch (Tức là xuất hiện dòng điện cảm ứng)?Quan sát hình vẽ và cho biết khi nào kim của ampe kế sẽ bị lệch (Tức là (ảnh 1)Chọn trường hợp đúng trong các trường hợp sau:

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến xuống dưới

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến theo phương ngang

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến lên trên

Cả 3 trường hợp, kim của ampe kế đều bị lệch

Xem đáp án

Chọn B.

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến theo phương ngang. Kim ampe kế bị lệch do dòng điện vuông góc với đường sức từ

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ:

càng lớn và càng gần thấu kính

càng nhỏ và càng gần thấu kính

càng lớn và càng xa thấu kính

càng nhỏ và càng xa thấu kính

Xem đáp án

Chọn A.

Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ càng lớn và càng gần thấu kính

Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm như hình sau, dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi:

Trong thí nghiệm như hình sau, dòng điện xoay chiều xuất hiện (ảnh 1)

Nam châm đứng yên, cuộn dây quay quanh trục PQ

Nam châm và cuộn dây đều quay quanh trục PQ

Nam châm và cuộn dây chuyển động thẳng cùng chiều với cùng vận tốc

Nam châm đứng yên, cuộn dây quay quanh trục AB

Xem đáp án

Chọn D.

Các phương án A, B, C không xuất hiện dòng điện xoay chiều do số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây không đổi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi so sánh giữa đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp

Cả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện

Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường

Đinamô dùng nam châm điện, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm vĩnh cửu

Xem đáp án

Chọn A

Phần quay là nam châm tạo ra từ trường, phần đứng yên là cuộn dây tạo ra dòng điện, đinamô dùng nam châm vĩnh cửu, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm điện.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?

Đèn điện

Máy sấy tóc

Tủ lạnh

Đồng hồ treo tường chạy bằng pin

Xem đáp án

Chọn A.

Đèn điện có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?

Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây

Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây

Xem đáp án

Chọn D.

   Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm nào dưới đây là an toàn khi sử dụng điện?

Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện

Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện

Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V

Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn

Xem đáp án

Chọn D.

Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật 1 và 2 có khối lượng m1 = 2m2 truyền nhiệt cho nhau. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hai vật thay đổi một lượng là ∆t2 = 2∆t1. Hãy so sánh nhiệt dung riêng của các chất cấu tạo nên vật.

c1 = 2c2

c1=12.c2

c1 = c2

Chưa thể các định được vì chưa biết t1 > t2 hay t1 < t2

Xem đáp án

Chọn C.

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có

Q1 = Q2  m1.c1.Δt1 = m2.c2.Δt2

⇒c2c1=m1m2.Δt1Δt2=2m2m2.Δt12Δt1=1
Vậy c1 = c2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn

Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Cả ba câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn C. 

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công

Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công

Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công

Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công

Chọn A.

Ròng rọc cố định không cho ta lợi về công

Xem đáp án

Chọn A. 

Ròng rọc cố định không cho ta lợi về công

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?

1500 W

500 W

1000 W

250 W

Xem đáp án

Chọn B.

Giải

v = 9 km/h = 2,5 m/s

Công mà con ngựa thực hiện: A = F.s => Công suất của con ngựa: P=At=F.st

Mặt khác v=st => P=F.st=F.v=200.2,5=500W

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng trong pin mặt trời được chuyển hóa như thế nào?

Cơ năng thành điện năng

Nhiệt năng thành điện năng

Hóa năng thành điện năng

Quang năng thành điện năng

Xem đáp án

Chọn D.

Năng lượng trong pin mặt trời được chuyển hóa từ quang năng thành điện năng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật màu đỏ có đặc điểm nào dưới đây?

Tán xạ kém ánh sáng màu đỏ và tán xạ mạnh ánh sáng các màu khác

Tán xạ mạnh ánh sáng màu đỏ và tán xạ kém ánh sáng màu khác

Tán xạ mạnh tất cả các màu

Tán xạ kém tất cả các màu

Xem đáp án

Chọn B.

Vật màu đỏ có đặc điểm tán xạ mạnh ánh sáng màu đỏ và tán xạ kém ánh sáng màu khác.