Đề thi Vật Lí 8 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi Vật Lí 8 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Vật lýLớp 842 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối thép m = 10g ở nhiệt độ 30°C, sau khi nhận nhiệt lượng 46J thì tăng lên đến nhiệt độ 40°C. Nhiệt dung riêng của thép là:

2500 J/kgK.

460 J/kgK.

4200 J/kgK.

130 J/kgK.

Xem đáp án

B

Nhiệt lượng thép hấp thụ:

Đề kiểm tra Vật Lí 8

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối nước và khối đất riêng biệt cùng khối lượng. Biết nhiệt dung riêng của nước và đất lần lượt là cn = 4200 J/kgK và cd = 800 J/kgK. Để hai khối này có độ tăng nhiệt độ như nhau thì phải cung cấp nhiệt lượng cho nước nhiều gấp bao nhiêu lần so với nhiệt lượng cung cấp cho đất?

2,25.

4,25.

5,25.

6,25.

Xem đáp án

C

Độ tăng nhiệt độ như nhau nên:

Đề kiểm tra Vật Lí 8

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật 1 và 2 có khối lượng m1=2m2 truyền nhiệt cho nhau. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hai vật thay đổi một lượng là ∆t2=2∆t1. Hãy so sánh nhiệt dung riêng của các chất cấu tạo nên hai vật.

c1=2c2

c1=1/2 c2

c1=c2

Chưa thể xác định được vì chưa biết t1>t2 hay t1<t2

Xem đáp án

C

Dùng phương trình cân bằng nhiệt để suy luận.

Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: 

Q=m1c1∆t1=m2c2∆t2

Vì m1=2m2 và ∆t2=2∆t1 nên c1=c2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên điền kinh với công suất 600W đã chạy quãng đường 100m hết 10 giây. Một công nhân xây dựng đã sử dụng ròng rọc động để nâng một khối vật liệu nặng 650N lên cao 10m trong 30s.

Vận động viên thực hiện công lớn hơn công của người công nhân.

Vận động viên thực hiện công nhỏ hơn công của người công nhân.

Vận động viên thực hiện công bằng công của người công nhân.

Cả A, B đều sai.

Xem đáp án

B

Vận động viên thực hiện công A1 = P.t = 600.10 = 6000J

Người công nhân thực hiện công A2 = 10m.h = 650.10 = 6500J

Vậy người công nhân thực hiện công lớn hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200 kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đắt 60cm. Lực cản cùa đất đối với cọc là 10000N. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền bao nhiêu phần trăm cơ năng cho cọc?

80%.

70%

60%

50%

Xem đáp án

C

Cơ năng của quả nặng W = 10m.h = 10.200.5 = 10000J

Công lực cản A = F.s = 10000.0,6 = 6000J

% cơ năng búa máy đã truyền cho cọc: H = A/W = 6000/10000 = 60%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy cày thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần so với máy cày thứ hai. Nếu gọi P1 là công suất của máy thứ nhất, là công suất của máy thứ hai thì

P1=P2

P1=2P2

P2=2P1

P2=4P1

Xem đáp án

C

Công suất của máy P = A/t. Máy cày 1 thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần, vậy công suất nhỏ bằng một nửa. Vậy P2=2P1

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai

Cùng một chất có thể ở trạng thái khí hoặc trạng thái lỏng.

Cùng một chất có thể ở trạng thái lỏng hoặc trạng thái rắn.

Cùng một chất có thể ở trạng thái rắn hoặc trạng thái khí.

Cùng một chất không thể ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn.

Xem đáp án

D

Cùng một chất có thể ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn. Ví dụ nước chẳng hạn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch tán vào nhau nhanh lên thì hiện tượng khuếch tán

xảy ra nhanh lên.

xảy ra chậm đi.

không thay đổi.

ngừng lại.

Xem đáp án

A

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch vào nhau nhanh lên thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ một chất lỏng có khối lượng m1, nhiệt dung riêng  c1 và nhiệt độ t1vào một chất lỏng có khối lượng m2=2m1, nhiệt dung riêng c2=1/2 c1 nhiệt độ t2>t1. Nếu không bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc đựng, không khí...) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t của hai chất lỏng trên có giá trị là

t>t2+t12

t<t2+t12

t=t2+t12

t=t2+t1

Xem đáp án

B

Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc không khí...) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t theo phương trình cân bằng nhiệt ta có.

Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q=m1c1∆t1=m2c2∆t2

Vì m2=2m1, nhiệt dung riêng

Đề kiểm tra Vật Lí 8

Nếu không bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường thì t<t2+t12

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra:

chỉ ở chất lỏng và khí.

chỉ ở chất lỏng và rắn.

chỉ ở chất khí và rắn.

ở cả chất rắn, lỏng và khí.

Xem đáp án

D

Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra ở cả chất rắn, lỏng và khí.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của Mặt Trời truyền xuống Trái Đất chủ yếu bằng cách:

dẫn nhiệt.

đối lưu

bức xạ nhiệt.

cả ba cách trên.

Xem đáp án

C

Năng lượng của Mặt Trời truyền xuống Trái Đất chủ yếu bằng cách bức xạ nhiệt.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị nhiệt dung riêng?

Jun, kí hiệu là J

Jun trên kilôgam Kelvin, kí hiệu là J/kg.K

Jun kilôgam, kí hiệu là J.kg

Jun trên kilôgam, kí hiệu là J/kg

Xem đáp án

B

Đơn vị nhiệt dung riêng là: Jun trên kilôgam Kelvin, kí hiệu là J/kg.K.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo theo thời gian của 3 vật a, b, c nhận được những nhiệt lượng như nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. Biết cả 3 vật đều được làm bằng thép và có khối lượng ma>mb>mc

Nếu bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh thì trường hợp nào dưới đây là đúng?

Đề kiểm tra Vật Lí 8

 

Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật c, đường III ứng với vật a.

Đường I ứng với vật a, đường II ứng với vật c, đường III ứng với vật b.

Đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a.

Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật a, đường III ứng với vật c.

Xem đáp án

C

Vật khối lượng càng nhỏ thì nóng lên càng nhanh, đồ thị càng dốc, vì ma>mb>mc nên đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả vào chậu nước có nhiệt độ t1 một thỏi đồng được đun nóng đến nhiệt độ t2t2>t1. Sau khi cân bằng nhiệt cả hai có nhiệt độ t.

t>t1>t2

t2>t>t1

t1>t>t2

Không thể so sánh được

Xem đáp án

B

Sau khi cân bằng nhiệt cả hai có nhiệt độ t phải lớn hơn t1 và nhỏ hơn t2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì theo nguyên lí truyền nhiệt:

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

D

Theo nguyên lí truyền nhiệt thì cả A, B, C đều đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK. Để đun nóng 1kg nước tăng từ 10°C lên 15°C, ta cần cung cấp cho khối nước nhiệt lượng bằng:

4200J.

42kJ.

2100J.

21kJ.

Xem đáp án

D

Nhiệt lượng cần cung cấp: Q = m.c (to>to) = 1.4200.5 = 21000J = 21kJ

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK. Khi 500g nước ở nhiệt độ 10°C nhận nhiệt lượng 8400J thì sẽ tăng đến nhiệt độ:

2°C

4°C

14°C

24°C

Xem đáp án

C

Nhiệt lượng nước hấp thụ: Q = m.c.Δt

Đề kiểm tra Vật Lí 8

Nhiệt độ tăng đến: t = 10°C + 4°C - 14°C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm đồng khối lượng 100g được nung nóng, rồi bỏ vào trong 50g nước ở nhiệt độ 10°C. Khi đạt đến sự cân bằng nhiệt, tấm đồng toả ra nhiệt lượng 4200J. Hỏi nhiệt độ sau cùng của nước bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK.

10°C

20°C

30°C

40°C

Xem đáp án

C

Nhiệt lượng tấm đồng toả ra: Q1 = 4200J

Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m.c (t - to).

Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên ta có: Q1=Q2

HayĐề kiểm tra Vật Lí 8

Nhiệt độ sau cùng của nước: 10 + 20 = 30°C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H là hiệu suất của động cơ nhiệt, A là công có ích và Q là nhiệt lượng toàn phần do nhiên liệu cháy toả ra. Q' là nhiệt lượng thất thoát ra môi trường ngoài. Biểu thức liên hệ giữa các đại lượng trên là:

A=Q.H; Q=A+Q'

H=AQ; A=Q+Q'

H=Q-Q'Q; A=Q-Q'

Cả A và C đều đúng

Xem đáp án

D

Các công thức là H = A/Q = (Q-Q')/Q ; A = Q – Q’.

Suy ra cả phương án A và phương án C đều đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ nhiệt tiêu tốn lượng xăng 100g. Biết năng suất toả nhiệt của xăng q = 46.106J/kg và hiệu suất của động cơ là 20%. Động cơ thực hiện công có ích là:

460000J.

920000J.

230000J.

92000J.

Xem đáp án

 B

Động cơ thực hiện công có ích là:

A = H.Q = H.q.m = 0,2.4,6.106.0,1= 0,92.106 = 920000J