Đề thi Vật lí 12 Học kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Pha của dao động dùng để xác định:
Biên độ dao động
Tần số dao động
Trạng thái dao động
Chu kì dao động
Chọn C
Pha của dao động dùng để xác định trạng thái dao động của vật tại thời điểm t bất kỳ
Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi
Ngược pha với li độ
Cùng pha với li độ
Lệch pha π/2 so với li độ
Lệch pha π/4 so với li độ
Chọn A
Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi ngược pha với li độ
Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình: x = 2cos(4πt+) cm. Chu kì dao động của vật là:
2 (s)
1/2π (s)
2π (s)
0,5 (s)
Chọn D
Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình x = 2cos(4πt+) cm.
Một vật dao động với phương trình x = cos(5πt – ). Quãng đường vật đi từ thời điểm = 1/10s đến = 6s là:
84,4cm
333,8 cm
331,4 cm
337,5 cm
Chọn C
Nhận thấy (dùng vòng tròn để xác định)
hoặc dùng máy tính bấm
hoặc tính được S = 331,4cm
Chọn phát biểu đúng. Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến
tần số dao động
vận tốc cực đại
gia tốc cực đại
động năng cực đại
Chọn A
Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến tần số dao động
Một con lắc xo dao động điều hòa với chu kỳ T = 0,5s, khối lượng m = 0,4 kg. Lấy = 10 độ cứng của lò xo là.
0,156 N/m
32 N/m
64 N/m
6400 N/m
Chọn C
Áp dụng công thức tính T của con lắc lò xo , tính được k = 64N/m
Một lò xo có độ cứng k = 20 N/m treo thẳng đứng. Treo vào đầu dưới lò xo một vật có khối lượng m = 200g. Từ VTCB nâng vật lên 5cm rồi buông nhẹ ra. Lấy g = 10. Trong quá trình vật dao động, giá trị cực tiểu và cực đại của lực đàn hồi của lò xo là
2N và 5N
2N và 3N
1N và 5N
1N và 3N
Chọn D
Từ VTCB nâng vật lên 5cm rồi buông nhẹ ra → A = 5cm
Tính
Do
Tần số của con lắc đơn cho bởi công thức :
f =
f = 2π
f = 2π
f =
Chọn D
Tần số của con lắc đơn cho bởi công thức:
Một con lắc đơn có chu kì dao động với biên độ nhỏ là 1s dao động tại nơi có g = . Chiều dài của dây treo con lắc là:
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Chọn C
Áp dụng công thức tính chu kỳ của con lắc đơn, tính được l = 25cm
Một con lắc đơn gồm một sợi dây dài có khối lượng không đáng kể, đầu sợi dây treo hòn bi bằng kim loại khối lượng m = 0,01 kg mang điện tích q = C. Đặt con lắc trong một điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống dưới. Chu kì con lắc khi E = 0 là = 2s. Tìm chu kì dao động của con lắc khi E = V/m. Cho g = 10
2,02s
1,98s
1,01s
0,99s
Chọn B
Điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống dưới và q > 0 nên
Áp dụng công thức: tính được T = 1,98s
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là
Do trọng lực tác dụng lên vật
Do lực căng dây treo
Do lực cản môi trường
Do dây treo có khối lượng đáng kể
Chọn C
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản môi trường
Một xe máy đi trên đường có những mô cao cách đều nhau những đoạn 5m. Khi xe chạy với tốc độ 15km/h thì bị xóc mạnh nhất. Tính chu kì dao động riêng của xe
2s
2,2s
2,4s
1,2s
Chọn D.
Xe bị sóc mạnh nhất khi xảy ra cộng hưởng cơ:
=> = = 1,2s
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: = cos(20t + π/6)(cm) và = 3cos(20t + 5π/6)(cm). Biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động có giá trị là:
7cm
8cm
5cm
4cm
Chọn B
Biên độ dao động tổng hợp A = = 7cm
Áp dụng công thức tính biên độ dao động tổng hợp theo và tính được = 8cm
Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là sai?
Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động cơ trong một môi trường liên tục
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
Chọn B
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 5m/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền đó là: = 6cos(5πt + π/2) cm. Phương trình sóng tại M nằm trước O và cách O một khoảng 50cm là:
uM = 6cos(5πt) cm
uM = 6cos(5πt + π/2) cm
uM = 6cos(5πt – π/2) cm
uM = 6cos(5πt + π) cm
Chọn D
Tính = = 2m
Áp dụng:
=> uM = 6cos(5πt + π) cm
Để hai sóng giao thoa được với nhau thì chúng phải có:
Cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha
Cùng tần số, cùng biên độ và hiệu pha không đổi theo thời gian
Cùng tần số và cùng pha
Cùng phương, cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian
Chọn D
Để hai sóng giao thoa được với nhau thì chúng phải là hai nguồn kết hợp: Cùng phương, cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian
Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn , giống nhau. Phương trình dao động tại và đều là: u = 2cos(40πt) cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 8m/s. Bước sóng có giá trị nào trong các giá trị sau?
12cm
40cm
16cm
8cm
Chọn B
Áp dụng: = = = 0,4m = 40cm
Hai mũi nhọn cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số f = 100 Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng: u = a.cos2πft. Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều một khoảng d = 8cm
uM = 2a.cos(200πt – 20π)
uM = a.cos(200πt)
uM = 2a.cos(200πt – π/2)
uM = a.cos (200πt + 20π)
Chọn A
Vì M cách đều và áp dụng:
= 2acos(2πft – )
= 2a.cos(200πt – 20π)
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là = = acos50πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là
10cm
2cm
cm
cm
Chọn D
Áp dụng: = 2a;
=> k > 4 chọn k = 5 => d = 11cm từ đó tính được:
= cm
Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng là vì
Sóng dừng xuất hiện do sự chồng chất của các sóng có cùng phương truyền sóng
Sóng dừng xuất hiện do gặp nhau của các sóng phản xạ
Sóng dừng là sự giao thoa một sóng tới và một sóng phản xạ trên cùng phương truyền sóng
sóng dừng là giao thoa của hai sóng có cùng tần số
Chọn C
Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng là vì sóng dừng là sự giao thoa một sóng tới và một sóng phản xạ trên cùng phương truyền sóng
Một dây thép AB dài 60cm hai đầu được gắn cố định, được kích thích cho dao động bằng một nam châm điện nuôi bằng dòng điện xoay chiều tần số f’ = 50Hz. Trên dây có sóng dừng với 5 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây này là
18m/s
20m/s
24m/s
28m/s
Chọn C
Dây thép AB được kích thích cho dao động bằng một nam châm điện nuôi bằng dòng điện xoay chiều tần số f’ = 50Hz nên trong 1 chu kỳ nam châm điện hút và thả dây thép 2 lần
→ tần số sóng f = 2f’ = 100Hz
Dựa vào đầu bài ta có chiều dài sợi dây AB thỏa mãn: l = 5. tính được λ = 24cm
từ đó tính được tốc độ: v = λ.f = 24m/s
Sóng dừng xảy ra trên dây AB = 11cm với đầu B tự do, bước sóng bằng 4cm thì trên dây có
5 bụng, 5 nút
6 bụng, 5 nút
6 bụng, 6 nút
5 bụng, 6 nút
Chọn C
Ta có: AB = 5,5. với đầu B tự do → dây có 6 bụng, 6 nút
Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì
hoạ âm bậc 2 có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản
tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản
tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ âm bậc 2
tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ âm bậc 2
Chọn B
Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản
Cho cường độ âm chuẩn I0 = . Tính cường độ âm của một sóng âm có mức cường độ âm 80 dB
Chọn B
Áp dụng L = 10log() (dB) tính được I =
Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng
4
3
5
7
Chọn B
Ta có:
Vậy phải thêm 3 nguồn âm nữa
Độ to của âm thanh được đặc trưng bằng
đồ thị dao động
biên độ dao động âm
mức cường độ âm
áp suất âm thanh
Chọn C
Độ to của âm thanh được đặc trưng bằng mức cường độ âm
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
từ trường quay
hiện tượng quang điện
hiện tượng tự cảm
hiện tượng cảm ứng điện từ
Chọn D
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Một dòng điện xoay chiều hình sin có biểu thức i = cos(100πt + π/3) (A), t tính bằng giây. Kết luận nào sau đây là không đúng ?
Tần số của dòng điện là 50 Hz
Chu kì của dòng điện là 0,02 s
Biên độ của dòng điện là 1 A
Cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2 A
Chọn D
i = cos(100πt + π/3) (A) → f = 50Hz, = 1A, T = 0,02s, I = A
Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng i = 2cos100πt (A), hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 12V, và sớm pha π/3 so với dòng điện. Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là:
u = 12cos100πt (V)
u = 12cos100πt (V)
u = 12cos(100πt – π/3) (V)
u = 12cos(100πt + π/3) (V)
Chọn D
Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là: u = 12cos(100πt + π/3) (V)
Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i = I0.cos(120πt – π/3) A. Thời điểm thứ 2009 cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ hiệu dụng là:
s
s
s
Đáp án khác
Chọn B
Vẽ vòng tròn lượng giác xác định được thời điểm thứ 2009 cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ hiệu dụng là:
t = 1004.T + T = s
Điều nào sau đây là đúng khi nói về đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần?
Dòng điện qua điện trở và điện áp hai đầu điện trở luôn cùng pha
Pha của dòng điện qua điện trở luôn bằng không
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp hiệu dụng là U = I/R
Nếu điện áp ở hai đầu điện trở là u = U0.sin(ωt + π/6) V thì biểu thức dòng điện qua điện trở là i = I0sin(ωt) A
Chọn A
Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần thì dòng điện qua điện trở và điện áp hai đầu điện trở luôn cùng pha
Một cuộn dây dẫn điện trở không đáng kể được cuộn lại và nối vào mạng điện xoay chiều 127 V – 50 Hz. Dòng điện cực đại qua nó bằng 10A. Độ tự cảm của cuộn dây là
0,043 (H)
0,081 (H)
0,0572 (H)
0,1141 (H)
Chọn C
Tính
=> L = 0.0572(H)
Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp phụ thuộc vào
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch
Cách chọn gốc tính thời gian
Tính chất của mạch điện
Chọn D
Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp phụ thuộc vào tính chất của mạch điện
Cho mạch điện RLC có R = Ω; L = (H); C = (F). Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz. Tổng trở của mạch
Z = 20 Ω
Z = 30 Ω
Z = 40 Ω
Z = 50 Ω
Chọn A
Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM có điện trở thuần 50W mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/p H, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện áp u = cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị sao cho điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha p/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch AM. Giá trị của bằng
Chọn B
Điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch AM. Ta có giãn đồ véctơ
=> tính được = 125 Ω ⇒ C =
Công suất của dòng điện xoay chiều trên đoạn mạch RLC nối tiếp không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Tỉ số giữa điện trở thuần và tổng trở của mạch
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch
Độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp giữa hai bản tụ
Cường độ dòng điện hiệu dụng
Chọn C
Công suất của dòng điện xoay chiều trên đoạn mạch RLC nối tiếp không phụ thuộc vào độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp giữa hai bản tụ
Cho mạch xoay chiều R, L, C không phân nhánh có R = ; U = V; = 200V. Công suất tiêu thụ của mạch là
P = W
P = W
P = 200W
P = 100W
Chọn A
áp dụng tính được UL = UR = 100V từ đó tính được I = (A)
tính được W
Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng?
Máy biến áp có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện
Máy biến áp có thể giảm điện áp
Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều
Máy biến áp có thể tăng điện áp
Chọn C
Máy biến áp không thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều
Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 220 V. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
2500
1100
2000
2200
Chọn D
Áp dụng công thức máy biến thế tính được = 2200 vòng
Ta cần truyền một công suất điện 1 MW dưới một điện áp hiệu dụng 10 kV đi xa bằng đường dây một pha. Mạch có hệ số công suất cosφ = 0,8. Muốn cho tỉ lệ năng lượng mất mát trên đường dây không quá 10% thì điện trở của đường dây phải có giá trị là
R ≤ 6,4 Ω
R ≤ 3,2 Ω
R ≤ 6,4 kΩ
R ≤ 3,2 kΩ
Chọn A
Áp dụng công thức tính hao phí trên đường dây:








