Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 10)
Đề thi

Đề thi vào lớp 10 môn Vật Lí có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 10)

A
Admin
Vật lýLớp 982 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Biến trở không có kí hiệu sơ đồ nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án B.

Hình B không phải là ký hiệu của biến trở

2. Tự luận
1 điểm

Đèn đặt ngoài không khí. Chiếu tia sáng từ đèn vào trong nước, trong bốn tia sáng được vẽ trên hình, đường đi của tia sáng nào là không chính xác?

Xem đáp án

Đáp án C.

Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Tia 2 do góc tới bằng 0 nên nó vẫn đi thẳng

3. Tự luận
1 điểm

Vật kính của máy ảnh sử dụng:

Xem đáp án

Đáp án A.

Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ

4. Tự luận
1 điểm

Mắc vôn kế vào hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế thì thấy vôn kế chỉ 9V. Biết hiệu điện thế của hai đầu cuộn sơ cấp là 360V. Biết cuộn thứ cấp có 42 vòng. Số vòng dây ở cuộn sơ cấp là

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có:

5. Tự luận
1 điểm

Khi nói về mắt, câu phát biểu nào đúng ?

Xem đáp án

Đáp án D.

Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không phải điều tiết. Điểm cực cận là điểm

6. Tự luận
1 điểm

Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường độ 3A. Dùng bếp này thì đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200C trong thời gian 20 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/Kg.K, hiệu suất của bếp điện là

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra trong 20 phút là:

Qtp = U.I.t = 220.3.1200 = 792000J

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước này là:

Qi = m.c.(T – T0) = 2.4200.(100 – 20) = 672000J.

Hiệu suất của bếp là: H = Qi / Qtp = 672000 / 792000.100 = 84,8%

7. Tự luận
1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?

Xem đáp án

Đáp án D.

- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

8. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?

Xem đáp án

Đáp án B.

- Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó chúng có động năng.

- Mặt khác, nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

⇒ Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng

9. Tự luận
1 điểm

Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 6,8 Ω với lõi gồm 20 sợi dây đồng mảnh. Cho rằng các sợi dây đồng mảnh có tiết diện như nhau, điện trở của mỗi sợi dây mảnh này là

Xem đáp án

Đáp án D.

Dây dẫn này có thể coi như gồm 20 dây dẫn mảnh giống nhau có cùng chiều dài, có tiết diện bằng 1/20 tiết diện của dây dẫn đầu và được mắc song song với nhau.

Do đó điện trở của mỗi dây dẫn mảnh này đều bằng nhau và bằng:

Rdây mãnh = 20.R = 20.6,8 = 136 Ω

(do điện trở của dây dẫn đồng loại, cùng chiều dài sẽ tỷ lệ nghịch với tiết diện)

10. Tự luận
1 điểm

Các nam châm điện được mô tả như hình sau:

Hãy cho biết nam châm nào mạnh hơn?

Xem đáp án

Đáp án D.

Nam châm nào có dòng điện càng lớn và số vòng dây càng nhiều thì nam châm đó càng mạnh

11. Tự luận
1 điểm

Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt, bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

Xem đáp án

Đáp án C.

Bạc dẫn điện tốt nhất so với các kim loại còn lại

12. Tự luận
1 điểm

Trên hình sau, khi cho khung dây quay quanh trục PQ thì trong khung dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng hay không?

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi cho khung dây quay quanh trục PQ thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng vì số đường sức từ xuyên qua khung dây không biến thiên

13. Tự luận
1 điểm

Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10cm. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4cm như hình vẽ. Màn cách thấu kính một khoảng:

Xem đáp án

Đáp án A

Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng

⇒ A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O

⇒ OB’ = 2BO = 2.10 = 20 cm

Vậy màn cách thấu kính một khoảng OB’ = 20 cm

14. Tự luận
1 điểm

Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây:

Các trường hợp có lực điện từ thẳng đứng hướng lên trên hình vẽ gồm:

Xem đáp án

Đáp án D.

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy trong 4 hình vẽ không có hình vẽ nào mà có lực điện từ hướng lên trên.

Hình a, lực từ hướng sang trái.

Hình b, lực từ hướng sang trái.

Hình c, lực từ hướng xuống.

Hình d, lực từ hướng xuống

15. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn có ghi 220V- 100W được thắp sáng ở hiệu điện thế 200V. Điện năng mà bóng đã tiêu thụ trong 6h là

Xem đáp án

Đáp án C.

Điện trở của bóng đèn là:

Cường độ dòng điện khi mắc đèn vào hiệu điện thế 200V là:

Điện năng bóng đèn tiêu thụ trong 6h là:

A = P.t = U.I.t = 200.0,413.6 = 496 Wh = 0,496 kWh

16. Tự luận
1 điểm

Hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc và chuyển động thẳng cùng chiều. Ban đầu họ cách nhau 0,48km. Người thứ nhất đi với vận tốc 5m/s và sau 4 phút thì đuổi kịp người thứ hai. Vận tốc của người thứ hai là

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: 4 phút = 240 (s); 0,48km = 480m

Vì hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc và chuyển động thẳng cùng chiều nên vận tốc của người thứ 1 so với người thứ 2: v1 – v2 = 480/240 = 2 m/s

⇒ v2 = v1 – 2 = 5 – 2 = 3 m/s.

Vậy vận tốc của người thứ 2 là: 3 m/s

17. Tự luận
1 điểm

Mắc dây dẫn vào một hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

Xem đáp án

Đáp án B.

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là:  nên khi giảm điện trở đi một nửa thì nhiệt lượng Q tăng gấp đôi (vì U không đổi)

18. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn sợi đốt có ghi 220-40W. Khi đèn này sẽ hoạt động bình thường thì điện trở của dây tóc bóng đèn là

Xem đáp án

Đáp án D.

Điện trở của đèn khi hoạt động bình thường: R=U2/P=2202/40 = 1210 Ω

19. Tự luận
1 điểm

Khi sử dụng kính lúp để quan sát, người ta cần điều chỉnh cái gì để việc quan sát được thuận lợi? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:

Xem đáp án

Đáp án A.

Khi sử dụng kính lúp để quan sát, người ta cần điều chỉnh cả vị trí của vật, của kính và của mắt để việc quan sát được thuận lợi

20. Tự luận
1 điểm

Cách nào dưới đây không tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?

Xem đáp án

Đáp án A.

Cách không tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín: Cho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U khi đó lực điện từ của nam châm không tác dụng lên cuộn dây dẫn kín

21. Tự luận
1 điểm

Treo một thanh nam châm ở đầu một sợi dây và cho dao động quanh vị trí cân bằng OA như hình vẽ bên. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là:

Xem đáp án

Đáp án A.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là dòng điện xoay chiều do số đường sức từ xuyên qua cuộn dây luôn luân phiên tăng giảm khi nam châm dao động qua lại vị trí cân bằng A

22. Tự luận
1 điểm

Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến)

23. Tự luận
1 điểm

Nếu cơ thể tiếp xúc với dây trần có điện áp nào dưới đây thì có thể gây ra nguy hiểm với cơ thể người?

Xem đáp án

Đáp án D.

Điện áp có thể gây ra nguy hiểm với cơ thể người là 220 V

24. Tự luận
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án C.

Vì R1 và R2 mắc song song nên

⇒ Đáp án A sai

IAB = I1 + I2 ⇒ Đáp án B sai

UAB = U1 = U2 ⇒ Đáp án D sai

25. Tự luận
1 điểm

Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?

Xem đáp án

Đáp án C.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào hiệu điện thế (U) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0)

26. Tự luận
1 điểm

Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

Xem đáp án

Đáp án C.

Điện trở của đoạn mạch là:

Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch:

Cách 1: Chỉ mắc điện trở R = 30Ω trong đoạn mạch

Cách 2: Mắc hai điện trở R = 10Ω và R = 20Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch.

Cách 3: Mắc ba điện trở R = 10Ω nối tiếp nhau

27. Tự luận
1 điểm

Kéo một vật nặng 100 kg lên cao 25 m bằng Palăng gồm 2 ròng rọc động và 2 ròng rọc cố định. Hiệu suất của Pa lăng là 80%. Tính lực kéo vào đầu dây.

Xem đáp án

Đáp án C.

Công có ích để nâng vật:

Aci = P.h = 100.10.25 = 25 000 J

Công toàn phần cần phải thực hiện để nâng vật:

Lực cần kéo dây để đưa vật lên cao 25 m là:

28. Tự luận
1 điểm

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án D.

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất, như vậy cường độ dòng điện qua mạch sẽ nhỏ nhất.

Khi chỉnh biến trở, điện trở của mạch sẽ giảm dần nên cường độ dòng điện trong mạch sẽ tăng dần ⇒ tránh được hư hỏng thiết bị trong mạch

29. Tự luận
1 điểm

Tác dụng của kính cận là để

Xem đáp án

Đáp án B.

Tác dụng của kính cận là để tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt

30. Tự luận
1 điểm

Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:

Xem đáp án

Đáp án A.

Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1 nhỏ hơn vật, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 lớn hơn vật ⇒ A1B1 < A2B2

31. Tự luận
1 điểm

Điện trở R1 = 6Ω, R2 = 9Ω, R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?

Xem đáp án

Đáp án B.

Ba điện trở mắc nối tiếp với nhau nên I = I1 = I2 = I3 = 2A (lấy giá trị nhỏ nhất vì nếu lấy giá trị lớn hơn thì điện trở bị hỏng).

Theo định luật Ôm, hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

U = I.R = I.(R1 + R2 + R3) = 2.(6 + 9 + 15) = 60V

32. Tự luận
1 điểm

Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ:

Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án A.

Lực F1 cùng hướng với v1 ⇒ Làm tăng chuyển động của vật ⇒ Vật 1 tăng vận tốc.

Lực F2 ngược hướng với v2 ⇒ Làm giảm chuyển động của vật ⇒ Vật 2 giảm vận tốc

33. Tự luận
1 điểm

Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này

Xem đáp án

Đáp án D.

Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là:

Mạch mắc song song nên:

=> R = 276,6

Công suất của đoạn mạch:

34. Tự luận
1 điểm

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

Xem đáp án

Đáp án C.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

35. Tự luận
1 điểm

Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình vẽ bên. Tên các từ cực của ống dây được xác định là:

Xem đáp án

Đáp án B

Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam nên A là cực Nam, B là cực Bắc

36. Tự luận
1 điểm

Một dây dẫn băng đồng dài l1 = 10 m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5 m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đáy là đúng khi so sánh R1 với R2 ?

Xem đáp án

Đáp án D.

Vì không biết rõ tiết diện của các dây dẫn nên không đủ điều kiện để so sánh R1 với R2.

37. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 380C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 240C?

Xem đáp án

Đáp án B

15 lít nước = 15 kg

Nhiệt độ cân bằng của nước pha là t = 38oC

Nhiệt lượng mà nước sôi tỏa ra là: Q1 = m1c(t1 – t)

Nhiệt lượng mà 15 lít nước lạnh nhận được là: Q2 = m2c(t – t2)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q1 = Q2 ⇔ m1c(t1 – t) = m2c(t – t2)

⇔ m1(t1 – t) = m2(t – t2)

⇔ m1.(100 – 38) = 15.(38 – 24)

⇔ m1 = 3,38 kg

38. Tự luận
1 điểm

Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần?

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất hao phí dưới hiệu điện thế U = 100000V:

Để giảm hao phí hai lần thì:

Lấy (2) chia cho (1) ta được:

= 141421V

39. Tự luận
1 điểm

Tính hiệu suất của động cơ ô tô biết rằng khi ô tô chuyển động với vận tốc 72 km/h thì động cơ có công suất 20 kW và tiêu thụ 20 lít xăng để chạy 200 km. Năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107J/kg. Chọn đáp án đúng

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: 2km/h = 20m/s

s = 200 km = 2.105 m

P = 20 kW = 2.104 W

V = 20 lít = 0,02 m3

Áp dụng công thức: Q = m.q = D.V.q = 0,7.103.0,02.4,6.107=644.106J

Hiệu suất của động cơ ô tô là:

40. Tự luận
1 điểm

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

Xem đáp án

Đáp án B.

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu