Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Xuân La_Quận Tây Hồ_TP. Hà Nội
Đề thi

Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Xuân La_Quận Tây Hồ_TP. Hà Nội

A
Admin
ToánÔn vào 1064 lượt thi
13 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-2: (1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

1) Độ dài một cú nhảy ba bước (đơn vị: mét) của 50 học sinh lớp 9A1 THCS Xuân La được ghi lại ở bảng tần số ghép nhóm sau:

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm . (ảnh 1)

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm .

Xem đáp án

1) Tần số ghép nhóm 9;10 của nhóm là 6 .

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm 9;10 là 650100%=12%.

2. Tự luận
1 điểm
2) Một hộp có A chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1;2;3;4;...;20; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Xét phép thử “Rút một thẻ trong chiếc hộp” và biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ là số chia hết cho 3”. Tính xác suất của biến cố A
Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,...;\,\,19;\,\,20} \right\}.\]

Không gian mẫu 20 phần tử.

\[6\] kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]\[3;\,\,6;\,\,9;\,\,12;\,\,15;\,\,18.\]

Vậy \[P\left( A \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}.\]

Đoạn văn
Câu 3-5: (1,5 điểm)

Cho hai biểu thức A=2x+7x+2 B=1x2+x6x4 với x0,x4.

3. Tự luận
1 điểm
1) Tính giá trị của A biểu thức  khi x=1.
Xem đáp án

Thay \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{2\sqrt 1 + 7}}{{\sqrt 1 + 2}} = \frac{{2 + 7}}{{1 + 2}} = \frac{9}{3} = 3.\)

Vậy \(A = 3\) khi \(x = 1.\)

4. Tự luận
1 điểm
2) Chứng minh B=2x+2.
Xem đáp án

Với \(x \ge 0,\,x \ne 4,\) ta có:

\(B = \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 6}}{{x - 4}}\)\( = \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

 \( = \frac{{\sqrt x + 2 + \sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

 \( = \frac{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{2}{{\sqrt x + 2}}.\)

Vậy với \(x \ge 0,\,x \ne 4\) thì \(B = \frac{2}{{\sqrt x + 2}}.\)

5. Tự luận
1 điểm
3) Tìm giá trị của x để biểu thức A+B đạt giá trị nguyên nhỏ nhất.
Xem đáp án

Với \(x \ge 0,\,x \ne 4,\) ta có:

\(A + B = \frac{{2\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{2}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2\sqrt x + 9}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right) + 5}}{{\sqrt x + 2}} = 2 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}}.\)

Do \(x \ge 0\)nên \(\sqrt x \ge 0.\)

Khi đó \(\sqrt x + 2 > 0\) nên \[\frac{5}{{\sqrt x + 2}} > 0\]. Suy ra \(2 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} > 2\) hay \(A + B > 2\,\,(1)\)

\(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 \ge 2.\) Suy ra \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{5}{2}.\) Do đó \(2 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{9}{2}\) hay \(A + B \le \frac{9}{2}\,(2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(2 < A + B \le \frac{9}{2}.\)

Để \(A + B\) đạt giá trị nguyên nhỏ nhất thì \(A + B = 3.\)

Suy ra \(2 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 3\)

                \(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 1\)

                 \(\sqrt x + 2 = 5\)

                 \(\sqrt x = 3\)

                  \(x = 9\) (thỏa mãn).

Vậy \(x = 9\,\)thì biểu thức \(A + B\) đạt giá trị nguyên nhỏ nhất bằng 3.

Đoạn văn

Câu 6-8 (2,5 điểm)

6. Tự luận
1 điểm
1) Năm ngoái, hai công ty kinh doanh bán được \(7200\) sản phẩm. Năm nay, công ty thứ nhất bán được số sản phẩm vượt mức \(15\% \), công ty thứ hai bán được số sản phẩm vượt mức \(12\% \) so với năm ngoái. Do đó năm nay, cả hai công ty bán được \(8190\) sản phẩm. Hỏi năm ngoái, mỗi công ty đã bán được bao nhiêu sản phẩm?
Xem đáp án

Gọi số sản phẩm công ty thứ nhất bán được năm ngoái là \(x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)(sản phẩm).

Số sản phẩm công ty thứ hai bán được năm ngoái là \(7200 - x\) (sản phẩm).

Số sản phẩm công ty thứ nhất bán được năm nay là \(115\% x = 1,15x\) (sản phẩm).                                                                                                  

Số sản phẩm công ty thứ hai bán được năm nay là \(112\% \left( {7200 - x} \right) = 1,12\left( {7200 - x} \right)\)(sản phẩm).

Vì năm nay cả hai công ty bán được \(8190\) sản phẩm nên ta có phương trình:

\(1,15x + 1,12\left( {7200 - x} \right) = 8190.\)

Giải phương trình:

\[1,15x + 1,12\left( {7200 - x} \right) = 8190\]

\(1,15x + 8064 - 1,12x = 8190\)

\(0,03x = 126\)

       \(x = 4200\)(thỏa mãn).

Số sản phẩm công ty thứ hai bán được trong năm ngoái là \(7200 - 4200 = 3000\) (sản phẩm).

Vậy số sản phẩm công ty thứ nhất, công ty thứ hai bán được trong năm ngoái lần lượt là \(4200;\,\,3000\) sản phẩm.

7. Tự luận
1 điểm
2) Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ địa điểm \[A\] và đi đến địa điểm \[B\]. Do vận tốc của xe ô tô lớn hơn vận tốc của xe máy là \(10\,{\rm{km/h}}\) nên ô tô đến \[B\] sớm hơn xe máy \(36\) phút. Biết quãng đường \[AB\] dài \(120\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Tính vận tốc của mỗi xe (giả định rằng vận tốc của mỗi xe là không đổi trên toàn bộ quãng đường \[AB).\]
Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe máy là \(x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\left( {x > 0} \right).\)

Vận tốc của ô tô là \(x + 10\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)

Thời gian xe máy đi từ \[A\] đến \[B\]\(\frac{{120}}{x}\) (giờ).

Thời gian ô tô đi từ \[A\] đến \[B\]\(\frac{{120}}{{x + 10}}\) (giờ).

Vì ô tô đến sớm hơn xe máy \(36\) phút \( = \frac{3}{5}\) giờ nên ta có phương trình: \(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 10}} = \frac{3}{5}.\)

Giải phương trình:

\(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 10}} = \frac{3}{5}\)

\(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 10}} = \frac{1}{{200}}\)

\(\frac{{x + 10 - x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{1}{{200}}\)

\(\frac{{10}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{1}{{200}}\)

\(x\left( {x + 10} \right) = 10 \cdot 200\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\({x^2} - 40x + 50x - 2000 = 0\)

\(x\left( {x - 40} \right) + 50\left( {x - 40} \right) = 0\)

\[\left( {x - 40} \right)\left( {x + 50} \right) = 2000\]

\(x - 40 = 0\) hoặc \(x + 50 = 0\)

\(x = 40\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 50\) (loại).

Vậy vận tốc của xe máy là \(40\) km/h và vận tốc của ô tô là \(40 + 10 = 50\) km/h.

8. Tự luận
1 điểm
Giải bất phương trình sau: 2x15x2x1
Xem đáp án

Giải bất phương trình:

\(\frac{{2x - 1}}{5} - \frac{x}{2} \ge x - 1\)

\(\frac{{2\left( {2x - 1} \right) - 5x}}{{10}} \ge \frac{{10\left( {x - 1} \right)}}{{10}}\)

\(4x - 2 - 5x \ge 10x - 10\)

\(10x + 5x - 4x \le - 2 + 10\)

\(11x \le 8\)

\(x \le \frac{8}{{11}}.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{8}{{11}}.\)

Đoạn văn
Câu 9-12 (4,0 điểm)
2)Cho \(\Delta ABC\)\(AB < AC,\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right).\) Các đường cao \(AD,\,\,BE\) cắt nhau tại \(H.\)
9. Tự luận
1 điểm
1)Một chiếc bàn hình tròn được ghép bởi hai nửa hình tròn có đường kính \(AB = 1,2{\rm{\;m}}\) (lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). 
a) Tính diện tích mặt bàn.  (ảnh 1)
a) Tính diện tích mặt bàn.
b) Người ta muốn nới rộng mặt bàn bằng cách ghép thêm vào giữa một hình chữ nhật có một kích thước là \(AB\) (như hình vẽ). Hỏi kích thước còn lại của hình chữ nhật là bao nhiêu để diện tích mặt bàn tăng gấp ba lần sau khi nới?
Xem đáp án

a) Vì mặt bàn là hình tròn được ghép bởi hai nửa hình tròn có đường kính \(AB = 1,2{\rm{\;m}}\) nên bán kính của mặt bàn là: \(1,2:2 = 0,6{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

diện tích mặt bàn ban đầu là: \({S_1} = \pi \cdot 0,{6^2} = \frac{{9\pi }}{{25}} \approx 1,13{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

b) Vì diện tích mặt bàn tăng gấp ba lần sau khi nới, nên diện tích hình chữ nhật ghép thêm vào gấp 2 lần diện tích mặt bàn ban đầu là \({S_2} = 2{S_1} \approx 2 \cdot 1,13 = 2,26{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Kích thước còn lại của hình chữ nhật là: \(2,26:1,2 \approx 1,88{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

10. Tự luận
1 điểm
a) Chứng minh tứ giác \(ABDE\) nội tiếp.  
Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác ABDE nội tiếp.    (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác có tâm là trung điểm của cạnh huyền \(AB\) và bán kính bằng \(\frac{{AB}}{2}.\) Như vậy ba điểm \(A,\,\,B,\,\,D\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AB.\)

Tương tự, \(\Delta ABE\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \(A,\,\,B,\,\,E\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AB.\)

Vậy bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,D,\,\,E\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AB\) hay tứ giác \(ABDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB.\)

11. Tự luận
1 điểm
b) Kẻ OM vuông góc với BC tại M. Đường thẳng OM cắt AB,AC theo thứ tự tại P,Q. Gọi N là trung điểm của PQ. Chứng minh APQ^=BED^  APCM=PNHC.
Xem đáp án

Do OMBC  ADBC nên AD//PM, suy ra APQ^=BAD^ (đồng vị).  

Tứ giác ABDE nội tiếp nên BAD^=BED^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD).

Suy ra APQ^=BED^. (1)

Chứng minh tương tự câu a), ta có tứ giác CDHE nội tiếp đường tròn đường kính HC nên HED^=HCD^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HD) hay BED^=HCB^. (2)

Từ (1) và (2) suy ra APQ^=HCB^.

 Ta có AD//PM nên AQP^=DAQ^ (so le trong).

Tứ giác ABDE nội tiếp nên DAE^=DBE^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DE) hay DAQ^=HBC^. Do đó AQP^=HBC^.

Xét ΔAPQ  ΔHCBcó: APQ^=HCB^  AQP^=HBC^

Do đó  (g.g). Suy ra PQCB=APHC hay APBC=PQHC.

 PQ=2PN  BC=2CM (do N,M lần lượt là trung điểm của PQ,BC).

Suy ra AP2CM=2PNHC hay APCM=PNHC.

12. Tự luận
1 điểm
c) Gọi \(I\) là giao điểm của tia \(MH\) với đường tròn \(\left( O \right).\) Chứng minh ba điểm \(I,\,A,\,N\) thẳng hàng.
Xem đáp án

Do  (chứng minh ở câu b) nên \[\widehat {APQ} = \widehat {HCB}\] hay \[\widehat {APN} = \widehat {HCM}.\]

Từ câu b, có \(AP \cdot CM = PN \cdot HC\) suy ra \(\frac{{AP}}{{HC}} = \frac{{PN}}{{CM}}.\)

Xét \(\Delta APN\)\(\Delta HCM\) có: \[\widehat {APN} = \widehat {HCM}\]\(\frac{{AP}}{{HC}} = \frac{{PN}}{{CM}}.\)

Do đó  (c.g.c). Suy ra \(\widehat {PAN} = \widehat {CHM}.\)

\(\widehat {CHM} = \widehat {IHF}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {PAN} = \widehat {IHF}.\) (3)

Kẻ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và gọi \(F\) là giao điểm của \(CH\)\(AB.\)

Xét \(\Delta ABC\) có hai đường cao \(AD\)\(BE\) cắt nhau tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm của tam giác, suy ra \(CF \bot AB\) tại \(F.\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {ABK} = \widehat {ACK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(KB \bot AB,\,\,KC \bot AC.\)
Do đó \(BH\,{\rm{//}}\,KC\) (cùng vuông góc với \(AC)\)\(CH\,{\rm{//}}\,KB\) (cùng vuông góc với \(AB)\)

Suy ra tứ giác \(BHCK\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(BC,\,\,HK\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Xét \(\Delta OBC\) cân tại \(O\) (do \(OB = OC)\) nên đường cao \(OM\) đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, hay \(M\) là trung điểm của \(BC.\)

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(HK\) nên \(H,\,\,M,\,\,K\) thẳng hàng.

Do đó \(I,\,\,H,\,\,K\) thằng hàng nên \(\widehat {AIH} = \widehat {AIK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)).\)

\(\Delta AIH\) vuông tại \(I\) nên ba điểm \[A,\,\,I,\,\,H\] thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)

\(\Delta AFH\) vuông tại \(F\) nên ba điểm \(A,\,\,F,\,\,H\) thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)

Suy ra \(A,\,\,I,\,\,F,\,\,H\) cùng thuộc một đường tròn nên \(\widehat {IAF} = \widehat {IHF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(IF).\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {PAN} = \widehat {IAF}.\)

Lại có \(\widehat {PAN} + \widehat {NAF} = 180^\circ \) nên \(\widehat {NAF} + \widehat {IAF} = 180^\circ \) hay \(\widehat {NAI} = 180^\circ \)

Vậy ba điểm \(N,\,\,A,\,\,I\) thẳng hàng.

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Gia đình nhà bạn An muốn làm một bể cá cảnh có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, đáy là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng và có thể tích bằng \[1\,{{\rm{m}}^3}\]. Biết rằng chi phí để làm mặt đáy là \[500\,\,000\] đồng\[{\rm{/}}{{\rm{m}}^2}\] và đắt gấp đôi chi phí làm các mặt xung quanh. Em hãy tính xem, gia đình bạn An cần chi tối thiểu bao nhiêu tiền để làm bể cá nói trên (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

Xem đáp án

Gọi \[x\] (m) là chiều rộng của đáy bể \[\left( {x > 0} \right).\]

Chiều dài của đáy bể là \[2x\] (m).

Chiều cao của bể là \[h\] (m).

Ta có \[V = 1 = 2x \cdot x \cdot h\] nên \[h = \frac{1}{{2{x^2}}}\] (m).

Diện tích xung quanh của bể là: \[{S_{xq}} = 2 \cdot \left( {2x + x} \right) \cdot \frac{1}{{2{x^2}}} = \frac{3}{x}\] (m2).

Diện tích đáy bể là: \({S_d} = x \cdot 2x = 2{x^2}\) (m2).

Chi phí tiền để làm bể cá là: \[T = \frac{{500}}{2} \cdot \frac{3}{x} + 500 \cdot 2{x^2} = \frac{{750}}{x} + 1\,\,000{x^2}\] (nghìn đồng).

Để chi phí làm bể cá là tối thiểu thì ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(T.\)

Ta có \[T = \frac{{750}}{x} + 1\,\,000{x^2} = 1\,\,000{x^2} + \frac{{375}}{x} + \frac{{375}}{x}\]

\[ \ge 3\sqrt[3]{{1\,\,000{x^2} \cdot \frac{{375}}{x} \cdot \frac{{375}}{x}}}\] (BĐT Cauchy)

\[ = 750\sqrt[3]{9}.\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[1\,\,000{x^2} = \frac{{375}}{x},\] hay \[x = \frac{{\sqrt[3]{3}}}{2}.\]

Vậy chi phí tối thiểu để làm bể cá là \[750\sqrt[3]{9} \approx 1\,\,560\] nghìn đồng \( = 1\,\,560\,\,000\) đồng, khi chiều rộng của đáy bể là \[\frac{{\sqrt[3]{3}}}{2}\] (m).