Đề thi thử TS vào 10 (Lần 1 - Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TH&THCS Hồ Tùng Mậu_Phòng GD&ĐT Quỳnh Lưu_Tỉnh Nghệ An
Đề thi

Đề thi thử TS vào 10 (Lần 1 - Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TH&THCS Hồ Tùng Mậu_Phòng GD&ĐT Quỳnh Lưu_Tỉnh Nghệ An

A
Admin
ToánÔn vào 1066 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-3 (2,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm
1) Tính A=218+372332.
Xem đáp án

A=218+372332=292+33623162=62+182122=122.

2. Tự luận
1 điểm
2) Rút gọn biểu thức P=1x51x+5:5x10x+25, với x0,  x25.
Xem đáp án

Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 25,\) ta có:

\(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 5}} - \frac{1}{{\sqrt x + 5}}} \right):\frac{5}{{x - 10\sqrt x + 25}}\)

 \( = \left[ {\frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}} - \frac{{\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}}} \right]:\frac{5}{{{{\left( {\sqrt x - 5} \right)}^2}}}\)

 \( = \frac{{\sqrt x + 5 - \sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}} \cdot \frac{{{{\left( {\sqrt x - 5} \right)}^2}}}{5}\)

 \( = \frac{{10 \cdot {{\left( {\sqrt x - 5} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right) \cdot 5}} = \frac{{2\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\sqrt x + 5}}.\)

Vậy với \(x \ge 0,\,\,x \ne 25\) thì \(P = \frac{{2\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\sqrt x + 5}}.\)

3. Tự luận
1 điểm
3) Giải hệ phương trình x+2y=53xy=1.
Xem đáp án

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 5\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{3x - y = 1\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (2) với 2 ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 5}\\{6x - 2y = 2}\end{array}} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được: \(7x = 7,\) suy ra \[x = 1.\]

Thay \(x = 1\) vào phương trình (1), ta được: \(1 + 2y = 5,\) suy ra \(2y = 4\) nên \(y = 2.\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {1;2} \right).\)

Đoạn văn
Câu 4-5 (2,0 điểm)
4. Tự luận
1 điểm
1) Giải bất phương trình x12x+3<2x242x.
Xem đáp án

Giải bất phương trình:

\(\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 3} \right) < 2{x^2} - 4\left( {2 - x} \right)\)

\(2{x^2} + 3x - 2x - 3 < 2{x^2} - 8 + 4x\)

\(2{x^2} + 3x - 2x - 2{x^2} - 4x < - 8 + 3\)

\( - 3x < - 5\)

    \(x > \frac{5}{3}.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x > \frac{5}{3}.\)

5. Tự luận
1 điểm
2) Giải phương trình xx32x+3=x2x29.
Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(x \ne 3,\,\,x \ne - 3.\)

\(\frac{x}{{x - 3}} - \frac{2}{{x + 3}} = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 9}}\)

\(\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

\(x\left( {x + 3} \right) - 2\left( {x - 3} \right) = {x^2}\)

\({x^2} + 3x - 2x + 6 = {x^2}\)

\(x = - 6.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - 6.\)

Đoạn văn

Câu 6-7: (2,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm
1) Nhân dịp đầu học kỳ 2, Liên đội trường THCS phát động phong trào ủng hộ đồ dùng học tập cho các bạn khó khăn trong trường. Hưởng ứng tinh thần tương thân tương ái, hai bạn An và Bảo vào siêu thị mua vở và bút bi để ủng hộ các bạn. Bạn An mua 5 quyển vở và 3 chiếc bút bi với tổng số tiền phải trả 39 000 đồng. Bạn Bảo mua 6 quyển vở và 2 chiếc bút bi với tổng số tiền phải trả là 42 000 đồng. Hỏi giá mỗi quyển vở và mỗi chiếc bút bi bao nhiêu tiền?
Xem đáp án

Gọi giá tiền mua một quyển vở là \(x\) (đồng), giá tiền mua một chiếc bút bi là \[y\] (đồng) \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)

Bạn An mua 5 quyển vở và 3 chiếc bút bi với tổng số tiền phải trả 39 000 đồng nên ta có phương trình \(5x + 3y = 39\,\,000\) (1)

Bạn Bảo mua 6 quyển vở và 2 chiếc bút bi với tổng số tiền phải trả là 42 000 đồng, ta có phương trình \(6x + 2y = 42\,\,000\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x + 3y = 39\,\,000}\\{6x + 2y = 42\,\,000}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6\,\,000}\\{y = 3\,\,000}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy giá mỗi quyển vở là 6 000 đồng, giá mỗi cái bút bi là 3 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm
2) Hải đăng Kê Gà cao 65 m ở mũi Kê Gà thuộc tỉnh Bình Thuận đã được trung tâm sách kỷ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ xưa nhất Việt Nam. Một người đang ở trên đài quan sát của ngọn hải đăng này nhìn thấy một chiếc tàu ở xa với góc \(30^\circ \)(như hình vẽ). Hỏi khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng là bao nhiêu (làm tròn đến mét)?
Hỏi khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng là bao nhiêu (làm tròn đến mét)? (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi chiều cao của hải đăng là \(h,\) khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng là \(a.\)

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:

\(h = a \cdot \tan \alpha \) suy ra \(a = \frac{h}{{\tan 30^\circ }} = \frac{{65}}{{\tan 30^\circ }} = 65\sqrt 3 \approx 113{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Đoạn văn
Câu 8-10: (3,0 điểm)
Cho điểm \[M\] nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\). Qua \[M\] kẻ tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\) với \(\left( O \right)\,\,(A,\,\,B\) là các tiếp điểm).
8. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh \[OM\] vuông góc với \[AB\] tại \[K.\]
Xem đáp án

1) Chứng minh \[OM\] vuông góc với \[AB\] tại \[K.\] (ảnh 1)

\[MA,{\rm{ }}MB\] là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó điểm \(M\) nằm trên đường trung trực của \(AB.\)

Do \(A,\,\,B \in \left( O \right)\) nên \(OA = OB,\) do đó điểm \(O\) nằm trên đường trung trực của \(AB.\)

Suy ra \[OM\] là đường trung trực của \(AB\) nên \(MO \bot AB\) tại \[K.\]
 
9. Tự luận
1 điểm
2) Vẽ đường kính \[AE\] của đường tròn \(\left( O \right),\,\,ME\) cắt \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \[F.\] Gọi \[G\] là trung điểm của \[EF.\] Đường thẳng \[OG\] cắt đường thẳng \[AB\] tại \[H.\] Chứng minh \(OK \cdot OM = OG \cdot OH.\)
Xem đáp án

Xét \(\Delta OEF\) cân tại \(O\) (do \(OE = OF)\) nên đường trung tuyến \(OG\) đồng thời là đường cao của tam giác, suy ra \(OG \bot FE\) tại \[G.\]

Xét \(\Delta GOM\)\(\Delta KOH\) có: \(\widehat {OGM} = \widehat {OKH} = 90^\circ \)\(\widehat {O\,}\) là góc chung

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{OG}}{{KO}} = \frac{{OM}}{{OH}}\) hay \(OG \cdot OH = OM \cdot OK.\)

10. Tự luận
1 điểm
3) Chứng minh \(\frac{1}{{B{E^2}}} - \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{4{R^2}}}.\)
Xem đáp án

Xét \(\Delta OKA\)\(\Delta OAM\) có: \(\widehat {OKA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \)\(\widehat {AOM}\) là góc chung

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{OK}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\) hay \(O{A^2} = OK \cdot OM.\)

\(OA = OE\)\(OG \cdot OH = OM \cdot OK\) nên\(O{E^2} = OG \cdot OH.\) Suy ra \(\frac{{OG}}{{OE}} = \frac{{OE}}{{OH}}.\)

Xét \(\Delta OGE\)\(\Delta OEH\) có: \(\widehat {O\,}\) là góc chung và \(\frac{{OG}}{{OE}} = \frac{{OE}}{{OH}}\)

Do đó  (c.g.c). Suy ra\(\widehat {OEH} = \widehat {OGE} = 90^\circ .\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {ABE}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABE} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta ABE\)\(\Delta AEH\) có: \(\widehat {ABE} = \widehat {AEH} = 90^\circ \)\(\widehat {A\,}\) là góc chung

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{BE}}{{EH}}\) nên \(BE = \frac{{AE \cdot EH}}{{AH}}.\)

Ta có: \(\frac{1}{{B{E^2}}} = \frac{{A{H^2}}}{{A{E^2} \cdot E{H^2}}}\)\(A{H^2} = A{E^2} + H{E^2}\) (định lý Pythagore trong \(\Delta AHE\) vuông tại \(E)\)

Suy ra \(\frac{1}{{B{E^2}}} = \frac{{A{E^2} + H{E^2}}}{{A{E^2} \cdot H{E^2}}} = \frac{1}{{H{E^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}}\)

\( = \frac{1}{{H{E^2}}} + \frac{1}{{4{R^2}}}\) (do \(AE = 2R\) là đường kính của đường tròn \(\left( O \right)).\)

Do đó \(\frac{1}{{B{E^2}}} - \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{4{R^2}}}.\)

11. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một đội thợ cần xây một bể chứa \(108{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) nước có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông và không có nắp. Hỏi chiều dài cạnh đáy và chiều cao của lòng bể bằng bao nhiêu để số viên gạch dùng xây bể là ít nhất? Biết thành bể và đáy bể đều được xây bằng gạch, độ dày của thành bể và đáy là như nhau, các viên gạch có kích thước như nhau và số viên gạch trên đơn vị diện tích là bằng nhau.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,h\) (m) tương ứng là độ dài cạnh đáy và đường cao của hình hộp chữ nhật \(\left( {x > 0,\,\,h > 0} \right).\)

Ta có \(V = h \cdot h \cdot x = h{x^2} = 108,\) suy ra \(h = \frac{{108}}{{{x^2}}}\) (m).

Diện tích toàn phần của bể (không có nắp) là: \[S = 4x \cdot \frac{{108}}{{{x^2}}} + {x^2} = \frac{{432}}{x} + {x^2}\] (m2).

Để số viên gạch dùng xây bể là ít nhất thì ta tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S.\)

Ta có: \[S = \frac{{432}}{x} + {x^2} = \frac{{216}}{x} + \frac{{216}}{x} + {x^2}\]

\( \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{216}}{x} \cdot \frac{{216}}{x} \cdot {x^2}}}\) (Bất đẳng thức Cauchy)

\( = 3 \cdot 36 = 108.\)

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(\frac{{216}}{x} = {x^2},\) hay \(x = 6.\) Khi đó, \(h = \frac{{108}}{{{6^2}}} = 3.\)

Vậy chiều dài cạnh đáy và chiều cao của lòng bể tương ứng bằng 6 m và 3 m thì số viên gạch dùng xây bể là ít nhất.