Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí trường THPT Yên Thành 2 - Nghệ An có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Quá trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể khí được gọi là
sự ngưng kết.
sự thăng hoa.
sự bay hơi.
sự hóa hơi.
Quá trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể khí được gọi là sự hóa hơi. Sự hoá hơi có thể chia làm 2 trường hợp đó là sự bay hơi và sự sôi. Chọn D.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Yên Thành 2 tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ.

Hình 2.2. Thí nghiệm khảo sát mối liên hệ thể tích - áp suất chất khí
Bảng 2.1. Kết quả thí nghiệm đo thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi | ||||
Lần đo | Áp suất khí trong xilanh p (Bar) | Thể tích khí trong xilanh p | pV |
|
1 | 1,14 | 130 |
|
|
2 | 1,18 | 125 |
|
|
3 | 1,23 | 120 |
|
|
4 | 1,28 | 115 |
|
|
5 | 1,35 | 110 |
|
|
a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.
a) Đúng. Các dụng cụ có trong thí nghiệm: (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.
b) Bộ phận (4) có tác dụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh.
b) Đúng. Tay quay (4) có tác dụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh.
c) Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi.
c) Đúng. Thí nghiệm này là thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle nên cần có nhiệt độ được giữ không đổi nên khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ.
d) Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,7 (Bar.ml).
d) Sai. Giá trị trung bình của tích pV là:
\(\overline {pV} = \frac{{1,14.130 + 1,18.125 + 1,23.120 + 1,28.115 + 1,35.110}}{5} = 147,8\) (Bar.ml).
Nén một khối khí đẳng nhiệt từ thể tích 15 lít đến 10 lít thì thấy áp suất khí tăng thêm lượng \({\rm{\Delta }}p = 30\left( {kPa} \right)\). Áp suất ban đầu của khí là
60 kPa.
90 kPa.
30 kPa.
45 kPa.
Vì quá trình là đẳng nhiệt nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow {p_1}.15 = \left( {{p_1} + 30} \right).10\)\( \Rightarrow {p_1} = 60\left( {{\rm{kPa}}} \right)\)
Chọn A.
Quả bóng thời tiết, hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau:
- Thả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế.
- Thu thập dữ liệu: Khi được thả, bóng thám không bắt đầu đo các thông số như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất, tốc độ gió và hướng gió.
- Truyền dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng.
- Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến, hoặc hệ thống định vị toàn cầu cầu (GPS).
- Đạt độ cao lớn: Bóng có thể đạt đến độ cao 40 km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm làm quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ.
Sử dụng các dữ liệu về bóng thám không, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai:
a) Bóng thường được thả vào thời điểm bất kỳ tùy vào kỹ thuật viên ở mỗi địa điểm quan sát.
a) Sai. Theo đề bài: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế.
b) Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí.
b) Đúng. Để quả bóng có thể bay lên, người ta bơm vào đó khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí, thường là heli hoặc hydro, giúp quả bóng nổi lên do sự chênh lệch về mật độ giữa khí trong bóng và không khí xung quanh.
c) Quả bóng có thể lên đến độ cao khoảng 40 km rồi vỡ do áp suất không khí giảm khiến vỏ bóng không chịu nổi và vỡ.
c) Đúng. Quả bóng thám không có thể đạt đến độ cao khoảng 40 km hoặc hơn. Khi lên đến độ cao lớn, áp suất không khí giảm mạnh, làm cho quả bóng giãn nở và cuối cùng vỡ khi đạt đến giới hạn thể tích của nó.
d) Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa và thể tích tăng tới \(39,5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian có thể tích khí ban đầu \(15,8{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) và áp suất ban đầu là 105000 Pa ở nhiệt độ \(27^\circ {\rm{C}}\). Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí là \( - 80^\circ {\rm{C}}\).
d) Sai. Xét 2 trạng thái của khí trong quả bóng:
Trạng thái 1: Bóng bắt đầu được thả: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 105000\left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = 15,8\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300\left( {\rm{K}} \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: Khi bóng nổ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 27640\left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = 39,5\left( {{m^3}} \right)}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta được:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{105000.15,8}}{{300}} = \frac{{27640.39,5}}{{{T_2}}}\)\( \Rightarrow {T_2} \approx 197\left( K \right) \Rightarrow {t_2} \approx - {76^ \circ }C\).
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ, quá trình biến đổi từ trạng thái từ 1 đến trạng thái 2 là quá trình 
dãn đẳng nhiệt.
làm nóng đẳng tích.
dãn đẳng áp.
nén đẳng áp.
Đồ thị trên ở trục toạ độ VOT, có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ biểu diễn quá trình đẳng áp của lượng khí. Ngoài ra dựa vào hướng mũi tên thấy thể tích tăng nên đây là quá trình dãn đẳng áp. Chọn C.
Trứng có thể luộc lòng đào hoặc chín kỹ ở gần như mọi nơi trên hành tinh, nhưng không thể làm vậy ở điểm cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển là đỉnh Everest. Trên đỉnh ngọn núi Everestcao 8848 m so với mực nước biển, ở khoảng \(73,5^\circ {\rm{C}}\) nước đã sôi. Nếu đun tiếp thì nước sẽ hoá hơi, nhiệt độ của nó không tăng. Cả lòng trắng và lòng đỏ của trứng cấu tạo từ những hợp chất khác nhau và protein đông lại ở nhiệt độ khác nhau. Lòng trắng bao gồm \(54{\rm{\% }}\) ovalbumin, không đông cho tới khi đạt \(80^\circ {\rm{C}}\) trong khi lòng đỏ cần ít nhất \(70^\circ {\rm{C}}\) để cứng lại. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a) Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường.
a) Đúng. Áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest thấp hơn so với mực nước biển, chỉ khoảng 253 mmHg, tương đương với khoảng 1/3 áp suất khí quyển ở mực nước biển \(\left( {760{\rm{mmHg}}} \right)\). Áp suất thấp dẫn đến điểm sôi của nước giảm xuống rất nhiều (khoảng \(73,5^\circ {\rm{C}}\) thay vì \(100^\circ {\rm{C}}\) ở mực nước biển). Vì vậy, nước không thể đủ nóng để luộc chín trứng một cách bình thường, khiến việc luộc trứng với nồi thông thường trở nên khó khăn.
b) Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là \( - 36^\circ {\rm{C}}\) vào tháng 1 và vào tháng 7 là \( - 19^\circ {\rm{C}}\) nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường.
b) Sai. Nhiệt độ môi trường lạnh ở đỉnh Everest (\( - {36^ \circ }{\rm{C}}\) vào tháng 1 và \( - {19^ \circ }{\rm{C}}\) vào tháng 7) không phải là lý do chính khiến trứng không thể luộc chín được. Mặc dù nhiệt độ môi trường rất thấp, nhưng vấn đề chính là áp suất khí quyển thấp, làm giảm điểm sôi của nước.
c) Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng.
c) Đúng. Sử dụng muối: Một cách để cải thiện việc luộc trứng trong điều kiện áp suất thấp là thêm muối vào nước. Muối làm tăng điểm sôi của nước, vì vậy có thể giúp nước đạt nhiệt độ cao hơn, có thể làm chín trứng. Tuy nhiên, việc này chỉ cải thiện một phần nhỏ và không thể đạt nhiệt độ cao như ở mực nước biển.
Nướng trứng: Nướng trứng là một giải pháp tốt hơn vì quá trình nướng sử dụng nhiệt trực tiếp và không phụ thuộc vào điểm sôi của nước. Điều này có thể giúp trứng chín đúng cách mà không cần sự hiện diện của nước sôi ở nhiệt độ cao.
d) Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn 70 kPa.
d) Sai. Áp suất khí quyển không giảm tuyến tính theo độ cao. Thực tế, áp suất giảm nhanh hơn ở các độ cao thấp và giảm chậm dần khi lên cao. Tại độ cao 3000 m so với mực nước biển, áp suất khí quyển thực tế vào khoảng 70 kPa là hợp lý, nhưng việc giảm áp suất không theo một đường thẳng tuyến tính mà là theo một công thức phức tạp dựa trên các yếu tố nhiệt độ và độ ẩm.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của thể khí?
Áp suất giảm khi tăng thể tích.
Có hình dạng riêng.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Các phân tử chất khí ở rất xa nhau và lực liên kết giữa chúng rất yếu nên chúng không có hình dạng và thể tích xác định, chúng luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa. Chất khí dễ nén, khi thể tích tăng thì áp suất giảm và ngược lại.
Chọn B.
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Yên Thành 2 làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Họ có một bình xốp hình trụ có vỏ và nắp cách nhiệt, một que khuấy, một nhiệt kế, mẩu kim loại, một chiếc cân và một bình đun nước. Ban đầu, mẩu kim loại được để ở nhiệt độ \(27,0^\circ {\rm{C}}\).
a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225{\rm{\;kg}}\), khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409{\rm{\;kg}}\). Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẩu kim loại là \(67,{5^ \circ }{\rm{C}}\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẩu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,{0^ \circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\). Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại xấp xỉ bằng \(912{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\).
a) Đúng. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({m_{kl}}.{c_{kl}}.\left( {{\rm{\Delta }}{t_{kl}}} \right) = {m_n}{c_n}{\rm{\Delta }}{t_n}\)\( \Rightarrow 0,409.{c_{kl}}.\left( {56 - 27} \right) = 0,225.4180.\left( {67,5 - 56} \right)\)\( \Rightarrow {c_{kl}} \approx 912\left( {{\rm{J/kg}}.{\rm{K}}} \right)\)
b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ {\rm{C}}\), đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẩu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
b) Đúng. Khi mẫu kim loại được nhúng vào nước nóng, nhiệt từ nước sẽ được truyền cho mẫu kim loại cho đến khi nhiệt độ của mẫu kim loại và nước đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt (cùng nhiệt độ). Sự thay đổi nhiệt độ sẽ liên tục cho đến khi cả nước và kim loại đạt nhiệt độ ổn định (trạng thái cân bằng nhiệt).
c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.
c) Sai. Nếu không bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường thì:
\(0,409.{c_{kl}}.\left( {56 - 27} \right) + {Q_{mt}} = 0,225.4180.\left( {67,5 - 56} \right)\)\( \Rightarrow {c_{kl}} = \frac{{0,225.4180.\left( {67,5 - 56} \right) - {Q_{mt}}}}{{0,409.\left( {56 - 27} \right)}}\)
Vậy kết quả tính được ở câu a lớn hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại.
d) Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.
d) Sai. Nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng mà nước tỏa ra bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại thu vào.
Công thức liên hệ nhiệt độ của các thang đo khác nhau nào sau đây đúng?
\(t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8.{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)\).
\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = 270 + {\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right)\).
\(t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right) = 31 - 1,8\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)\).
\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = 263 + {\rm{t}}\left( {^{\rm{o}}{\rm{C}}} \right)\).
Cách chuyển từ:
+ nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ Farenheit: \({t^0}F = 32 + 1,8.{t^0}C\).
+ nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ Kelvin: \(T\left( K \right) = 273 + {t^0}C\).
Chọn A.
Một tinh thể bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của chất lỏng đó theo thời gian.
Thời gian (phút) | \(0\) | \(5\) | \(10\) | \(15\) | \(20\) | \(25\) | \(30\) |
Nhiệt độ (oC) | 100 | 85 | 72 | 72 | 72 | 67 | 61 |
Nhiệt độ nóng chảy của tinh thể là
\(85^\circ {\rm{C}}\).
\(67^\circ {\rm{C}}\).
\(72^\circ {\rm{C}}\).
\(61^\circ {\rm{C}}\).
Từ bảng số liệu, nhiệt độ nóng chảy của tinh thể là \(72^\circ {\rm{C}}\). Chọn C.
Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn sáng so với lúc tắt. Nhiệt độ đèn khi tắt là \(27^\circ {\rm{C}}\). Coi thể tích bóng đèn không đổi khi đèn sáng. Hỏi nhiệt độ đèn khi sáng bình thường là bao nhiêu?
300 K.
\({177^o}{\rm{C}}\).
420 K.
\(140,{5^o}{\rm{C}}\).
Vì thể tích của bóng đèn không đổi nên ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{27 + 273}} = \frac{{1,5{p_1}}}{{{T_2}}}\)\( \Rightarrow {T_2} = 450\left( K \right) \Rightarrow {t_2} = 177^\circ {\rm{C}}\)
Chọn B.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng?
\({\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
\({\rm{J}}/{\rm{K}}{\rm{.}}\)
J/kg.K.
J.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Chọn A.
Một lượng khí lí tưởng có trạng thái biến đổi theo đồ thị hình bên.
Chọn đáp án đúng:
Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng áp.
Giai đoạn từ (1) sang (2) là dẫn đẳng nhiệt.
Giai đoạn từ (1) sang (2) là nén đẳng áp.
Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng nhiệt.
Giai đoạn từ (1) đến (2) là dãn đẳng áp.
Giai đoạn từ (2) đến (3) là nén đẳng nhiệt.
Chọn D.
Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy:
Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm.
Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng.
Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng.
Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm.
Xét trạng thái 1: Bọt khí ở độ sâu h, trạng thái 2: bọt khí nổi lên mặt nước.
Áp suất ở độ sâu h: \({p_1} = {p_0} + \rho gh\).
Tại mặt thoáng áp suất là \({p_2} = {p_0}\).
Vì quá trình này là quá trình đẳng nhiệt nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{p_0} + \rho gh}}{{{p_0}}} > 1\)
\( \Rightarrow \) Ta thấy thể tích của bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất của bọt khí giảm.
Chọn A.
Nồi áp suất là một nồi kín nấu thức ăn được sử dụng phổ biến vì áp suất tăng cho phép nước đạt đến nhiệt độ cao hơn điểm sôi thông thường. Một nồi áp suất thông thường hoạt động ở áp suất gấp đôi áp suất khí quyển và điểm sôi của nước nâng lên \(120^\circ {\rm{C}}\) thì có khối lượng riêng của hơi nước là \({D_1}\). Hơi nước ở áp suất \(1,0{\rm{\;atm}}\) và điểm sôi bình thường \(100,0^\circ {\rm{C}}\) thì khối lượng riêng của hơi nước là \({D_2}\). Tỉ lệ \(\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}}\) là
1,9.
2,1.
0,53.
1,0.
Ta có, phương trình Clapeyron viết theo khối lượng riêng là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{D = \frac{m}{V}}\\{pV = \frac{m}{M}.RT}\end{array} \Rightarrow \frac{p}{{T.D}} = \frac{R}{M}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{T_1}.{D_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}.{D_2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{\left( {100 + 273} \right).{D_1}}} = \frac{{2{p_1}}}{{\left( {120 + 273} \right).{D_2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} = \frac{{393}}{{373.2}} = 0,53\)
Chọn C.
Nồi áp suất là một nồi kín nấu thức ăn được sử dụng phổ biến vì áp suất tăng cho phép nước đạt đến nhiệt độ cao hơn điểm sôi thông thường. Nồi áp suất có cơ chế điều chỉnh giải phóng hơi nước để duy trì áp suất không đổi. Nồi đang sôi, nếu cơ chế đó bị tắc thì:
cả nhiệt độ và áp suất sẽ tiếp tục tăng.
áp suất sẽ tiếp tục tăng mặc dù nhiệt độ sôi không đổi.
khối lượng riêng của hơi nước sẽ giảm xuống.
áp suất vẫn giữ ổn định.
Khi cơ chế giải phóng hơi nước của nồi áp suất bị tắc, nồi sẽ không thể xả hơi nước để duy trì áp suất ổn định.
Điều này sẽ dẫn đến tình huống như sau:
+ Áp suất trong nồi sẽ tiếp tục tăng vì không có cơ chế để giải phóng hơi nước dư thừa.
+ Nhiệt độ sôi của nước trong nồi sẽ tăng cao hơn do áp suất cao hơn, nhưng nếu cơ chế xả hơi nước bị tắc, sẽ không có cách nào để giải nhiệt, dẫn đến nhiệt độ và áp suất đều sẽ tiếp tục tăng.
Chọn A.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích. Chọn A.
Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế
\(42^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(50^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(39^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế Y tế là \(42^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn A.
Hệ thức nào sau đây diễn tả định luật Boyle?
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_2}}}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.\)
\(p \sim V.\)
Hệ thức đúng của định luật Boyle là: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\). Chọn A.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ tỏa ra \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) khi hoá lỏng hoàn toàn.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) để hoá lỏng.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
\( \Rightarrow \) Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Chọn B.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật I nhiệt động lực học.
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}}{\rm{.}}\)
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}}{\rm{.}}\)
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}{\rm{.}}\)
\({\rm{A}} + {\rm{Q}} = 0.\)
Công thức tổng quát của định luật I nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\). Chọn C.
Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là:
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, thể tích, khối lượng mol.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ.
Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là thể tích, áp suất và nhiệt độ. Chọn D.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là \(20^\circ {\rm{C}}\), nước sôi có nhiệt độ \(100^\circ {\rm{C}}\) và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu \(\;^\circ {\rm{C}}\)? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).
Gọi t là nhiệt độ cân bằng sau khi pha nước.
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta được: \(3mc\left( {100 - t} \right) = 2mc\left( {t - 20} \right) \Rightarrow t = 68^\circ C.\)
Đáp số: 68.
Một thợ lặn khi lặn sâu xuống đáy biển thì làm nổi lên những bọt khí. Biết khi nổi lên đến mặt nước thể tích bọt khí lớn gấp 16 lần lúc nó vừa hình thành ở đáy biển. Cho khối lượng riêng của nước là \(\rho = {10^3}{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = {10^5}{\rm{\;N/m}}\), lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\). Coi nhiệt độ không đổi. Độ sâu đáy biển tại nơi người thợ lặn đang lặn là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trạng thái 1, bọt khí tại độ sâu h: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0} + \rho gh}\\{{V_1}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2, bọt khí khi nổi lên mặt nước: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0}}\\{{V_2} = 16{V_1}}\end{array}} \right.\)
Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_0} + \rho gh = {p_0}.16\)
Thay số vào ta được: \({10^5} + {10^3}.10.h = {10^5}.16 \Rightarrow h = 150\left( {\rm{m}} \right)\)
Đáp số: 150.
Bơm không khí có áp suất \({{\rm{p}}_1} = 1{\rm{\;atm}}\) vào một quả bóng da. Mỗi lần bơm, ta đưa được \(125{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí vào bóng. Biết rằng dung tích bóng không đổi là \({\rm{V}} = 2,5\) lít, trước khi bơm bóng đã chứa không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ không khí không đổi. Hỏi sau 12 lần bơm, áp suất bên trong quả bóng là bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trạng thái 1, xét tổng lượng khí sau 12 lần bơm và thể tích khí ban đầu trong quả bóng:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1\left( {{\rm{atm}}} \right)}\\{{V_1} = 0,125.12 + 2,5 = 4\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2, toàn bộ lượng khí trên được đưa vào bóng: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{V_2} = 2,5\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
Vì nhiệt độ của khí không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 1.4 = {p_2}.2,5\)\( \Rightarrow {p_2} = 1,6\left( {{\rm{atm}}} \right)\)
Đáp số: 1,6.
Có 0,50 lít nước ở nhiệt độ \(30,0^\circ {\rm{C}}\), nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi \(100,0^\circ {\rm{C}}\) là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\) và khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Khối lượng nước là: \(m = D.V = {10^3}.0,{5.10^{ - 3}} = 0,5\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Nhiệt lượng cần để nước để nước tăng nhiệt độ từ \(30^\circ {\rm{C}}\) lên \(100^\circ {\rm{C}}\) là:
\({Q_1} = mc{\rm{\Delta }}t = 0,5.4200.\left( {100 - 30} \right) = {147.10^3}\left( J \right)\)
Nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ \(100^\circ {\rm{C}}\) là:
\({Q_2} = mL = 0,5.2,{3.10^6} = 1,{15.10^6}\left( {\rm{J}} \right)\)
Vậy tổng nhiệt lượng cần cung cấp là:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = {147.10^3} + 1,{15.10^6} = 1,{297.10^6}\left( J \right) \approx 1,3\left( {MJ} \right)\)
Đáp số: 1,3.
Người ta thả một miếng đồng khối lượng \(0,50{\rm{\;kg}}\) vào \(0,50{\rm{\;kg}}\) nước. Miếng đồng nguội đi từ \(89^\circ {\rm{C}}\) xuống \(21^\circ {\rm{C}}\). Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu\(\;^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J/}}\left( {{\rm{Kg}}.{\rm{K}}} \right)\),nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J/}}\left( {{\rm{Kg}}.{\rm{K}}} \right)\).
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt đối với đồng (tỏa nhiệt) và nước (thu nhiệt):
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow {m_d}{c_d}{\rm{\Delta }}{t_d} = {m_n}{c_n}{\rm{\Delta }}{t_n}\)
Thay số vào ta được: \(0,5.380.\left( {89 - 21} \right) = 0,5.4200.{\rm{\Delta }}{t_n}\)\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}{t_n} \approx 6,2^\circ C\)
Đáp số: 6,2.
Một bình chứa oxygen xem là khí lý tưởng sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất \({15.10^6}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ phòng \(27^\circ {\rm{C}}\). Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Khối lượng oxygen trong bình bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Áp dụng phương trình Clapeyron ta được:
\(pV = \frac{m}{M}RT \Rightarrow {15.10^6}{.14.10^{ - 3}} = \frac{m}{{32}}.8,31.\left( {27 + 273} \right)\)\( \Rightarrow m \approx 2,{7.10^3}\left( {\rm{g}} \right) = 2,7\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Đáp số: 2,7.

