Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Lịch sử 2025-2026 Sở Bắc Ninh lần 1 đề chẵn có đáp án
29 câu hỏi
Phần một: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Ở mỗi câu, học sinh chỉ chọn một phương án
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa hai cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785) và chống quân Thanh (1789) của nhân dân Đại Việt?
Chống lại thế lực phong kiến phương Bắc.
Giành lại nền độc lập, tự chủ của dân tộc.
Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Trong giai đoạn chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968), quân dân miền Nam Việt Nam giành được chiến thắng nào sau đây?
Ấp Bắc.
Đồng Xoài.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) không có nội dung nào sau đây?
Toàn diện.
Toàn dân.
Trường kì.
Kiềm chế.
Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?
Đảng lãnh đạo có đường lối cách mạng đúng đắn, linh hoạt.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc được phát huy cao độ.
Đông đảo lực lượng cách mạng được tập hợp và rèn luyện đấu tranh.
Có sự lãnh đạo của hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.
Trong thế kỉ XV, cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Đại Việt chống lại ách đô hộ của nhà Minh?
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Bà Triệu.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các quốc gia ở khu vực nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Đông Âu.
Đông Phi.
Tây Âu.
Tây Phi.
Năm 1969, ở Việt Nam diễn ra sự kiện chính trị nào sau đây?
Tiến hành cải cách ruộng đất, xoá bỏ giai cấp địa chủ ở nông thôn.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành một mặt trận.
Thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.
Việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đã
đưa nhân loại vào kỉ nguyên độc lập và dân chủ.
mở đầu thời đại đấu tranh giải phóng dân tộc.
giải phóng nhân dân lao động toàn thế giới.
để lại những bài học về giải quyết vấn đề dân tộc.
Việc Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1977) đã
giúp Việt Nam xây dựng được đặc khu quân sự ở Biển Đông.
khẳng định chủ quyền quốc gia của Việt Nam ở Biển Đông.
tạo điều kiện để Việt Nam phát triển hàng hải quốc tế.
tạo cơ chế đặc thù, riêng biệt của Việt Nam ở Biển Đông.
Trong quá trình xác lập chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, chúa Nguyễn đã
thành lập lực lượng hải quân.
thành lập đội Bắc Hải.
xây dựng các căn cứ quân sự.
ban hành Luật Biển Việt Nam.
“Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã… Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Toàn cảnh, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra đúng thời cơ giúp cho
quân Nhật phải tự động rút quân về nước.
cách mạng giành thắng lợi nhanh chóng.
lực lượng trung gian ngả theo cách mạng.
quân Nhật và tay sai không dám kháng cự.
Nhận định nào sau đây là đúng cho câu nói của Hồ Chí Minh “dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành cho được độc lập”?
Chớp thời cơ giành chính quyền là vấn đề quyết định đối với vận mệnh dân tộc.
Sử dụng đấu tranh vũ trang là điều kiện tiên quyết để giành được độc lập dân tộc.
Trong mọi trường hợp cần ưu tiên tuyệt đối nhiệm vụ giải phóng Đông Dương.
Sử dụng lực lượng vũ trang hùng mạnh, không ngại đổ máu để giành độc lập dân tộc.
Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật Bản trước quân Đồng minh (8 - 1945) khiến cho quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương rơi vào trạng thái
tuyệt vọng.
hiếu chiến.
hỗn loạn.
liều lĩnh.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới, đảm bảo quyền con người, thúc đẩy văn hóa, xã hội là đóng góp quan trọng của tổ chức nào sau đây?
Liên minh châu Âu.
Hội quốc liên.
Liên hợp quốc.
Ngân hàng thế giới.
Trong quá trình hội nhập quốc tế từ năm 2006, lĩnh vực nào được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là trọng tâm, đi đầu của công cuộc Đổi mới?
Xã hội.
An ninh.
Chính trị.
Kinh tế.
Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?
Mỹ và Pháp.
Mỹ và Anh.
Liên Xô và Mỹ.
Liên Xô và Anh.
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ti độc quyền.
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước và lãnh thổ.
Công tác xoá đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng.
Vươn lên vị trí cường quốc công nghiệp hàng đầu châu Á.
Trở thành nước có thu nhập bình quân cao nhất trong khu vực.
Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của dân, do dân và vì dân.
Coi phát triển kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ lực trong nền kinh tế.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về công nhân.
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.
Một trong những thách nội khối của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 là
cạnh tranh của các nước lớn đối với khu vực.
sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa các nước.
một số bất đồng trong quan hệ song phương.
tình hình thế giới có nhiều biến chuyển mới.
Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 ở Việt Nam?
Đổi mới được tiến hành từng bước, phù hợp thực tiễn Việt Nam.
Cơ cấu lại hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên hàng đầu.
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.Top of Form
Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá là nhiệm vụ trọng tâm.
Một trong những sự kiện nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn 1999 - 2015 là
kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
tổ chức tập trận chung hàng năm.
kết nạp thêm Lào và Mi-an-ma.
thông qua Hiến chương ASEAN.
Trụ cột nào của Cộng đồng ASEAN ra đời nhằm mục tiêu “xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á”?
Cộng đồng Năng lượng – Nguyên tử.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Một trong những nguyên tắc hàng đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là không thay đổi mục tiêu của
công nghiệp hóa.
hội nhập quốc tế.
chủ nghĩa xã hội.
kinh tế thị trường.
Phần hai: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Với mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.204-205)
Những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay đã góp phần chứng minh sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đầy biến động.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là thành tựu về lí luận và thực tiễn, từng bước được xây dựng ở Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước.
Nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa được Việt Nam thực hiện ngay sau đại thắng mùa Xuân năm 1975.
Việt Nam phát triển linh hoạt, sáng tạo kinh tế thị trường định hướng xã hội, phù hợp với định hướng phát triển của đất nước.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Mùa xuân năm ngoái, nhân dân và quân đội ta đã giành được thắng lợi vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất, quét sạch chế độ thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng toàn bộ miền Nam Tổ quốc chúng ta. Thắng lợi đó kết thúc vẻ vang cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước kéo dài 30 năm kể từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị 117 năm của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ những thành quả cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, mở ra kỉ nguyên phát triển rực rỡ của một nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do, thống nhất và xã hội chủ nghĩa”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr. 137)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã xóa bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới và làm thay đổi khuôn khổ trật tự hai cực I-an-ta.
Trong khoảng 30 năm (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược là kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đưa Việt Nam trở thành một hình mẫu tiêu biểu của phong trào đấu tranh vì hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Đoạn tư liệu phản ánh về thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đầu tiên ở Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Thế giới đang từng bước quá độ từ trật tự thế giới cũ sang trật tự thế giới mới theo chiều hướng đa cực hoá, đó là do so sánh lực lượng đã thay đổi, trong đó tuy một siêu cường đã mất đi, nhưng Mỹ cũng không còn giữ địa vị chi phối về mọi mặt như lúc mới kết thúc Chiến tranh thế giới II. Hơn nữa, ngày nay tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng, với xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới, và Mỹ không thể một mình giải quyết nổi những vấn đề có quy mô toàn cầu, mà ngược lại cần có sự hợp tác và phối hợp của nhiều nước khác nhau”.
(Trần Văn Đào, Phan Doãn Nam, Giáo trình Lịch sử Quan hệ quốc tế 1945-1990, Học viện Quan hệ quốc tế, Hà Nội, 2001, trang 394).
Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, Mỹ vẫn là một nhân tố kinh tế - chính trị có ảnh hưởng sâu rộng đến quan hệ quốc tế.
Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa phát triển mạnh mẽ, ngoại giao đa phương giữ vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia.
Ngay sau Chiến tranh lạnh, một trật tự thế giới mới đã được xác lập với sự xuất hiện nhiều trung tâm quyền lực mới dẫn đến sự phân chia quyền lực trên toàn cầu.
Đoạn tư liệu phản ánh thời kì quá độ từ trật tự thế giới cũ sang trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực.
Cho bảng thông tin sau:
Tên chiến dịch | Thời gian | Cách đánh | Kết quả |
Việt Bắc thu – đông (1947) | Từ 7 - 10 - 1947 đến 19 - 12 - 1947 | Kết hợp du kích chiến với vận động chiến; chủ động bao vây, chia cắt, bẻ gãy từng gọng kìm của địch. | Đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của Pháp lên Việt Bắc; bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến. |
Biên giới thu – đông (1950) | Từ 16 - 9 - 1950 đến 22 - 10 - 1950 | Sử dụng bộ đội chủ lực tiến công trên quy mô lớn, đánh điểm – diệt viện. | Khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. |
Điện Biên Phủ (1954) | Từ 13 - 3 - 1954 đến 7 - 5 - 1954 | Đánh chắc, tiến chắc; tiến hành vây lấn, chia cắt, tiêu diệt từng cụm cứ điểm; kết hợp bộ binh – pháo binh – công binh. | Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, đập tan hình thức tổ chức phòng ngự cao nhất, mạnh nhất của Pháp trên chiến trường Đông Dương. |
Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) thắng lợi đã củng cố hậu phương quốc tế, mở ra bước phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947), Biên giới thu – đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) cho thấy từng bước trưởng thành của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
Chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947), chiến thắng Biên giới thu – đông (1950) đều tạo thuận lợi cho Việt Nam trên bàn đàm phán với Chính phủ Pháp.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
