Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí - Sở Quảng Bình 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí - Sở Quảng Bình 2025 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT81 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Địa phương nào sau đây ở nước ta tiếp giáp với hai quốc gia trên đất liền?

Điện Biên.

Lai Châu.

Cao Bằng.

Lào Cai.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi nào sau đây đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?

Thâm canh, tăng vụ và đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

Cải tạo đất trồng, hoạt động du lịch và nghỉ dưỡng quanh năm.

Môi trường nuôi trồng thủy sản, phát triển thủy điện và vận tải.

Nguồn nước đáp ứng sản xuất, ít bị nhiễm phèn và nhiễm mặn.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của các yếu tố nào sau đây?

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình.

Đặc điểm địa hình, hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.

Gió Tín phong, độ cao địa hình, áp thấp nhiệt đới.

Hướng các dãy núi, hình dạng lãnh thổ, dòng biển.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình xói mòn đất của nước ta diễn ra chủ yếu ở

miền núi.

trung du.

đồng bằng.

ven biển.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, dân tộc ở nước ta?

Nước ta có nhiều dân tộc, người Kinh đông nhất.

Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.

Các dân tộc đoàn kết, bảo vệ, xây dựng đất nước.

Đời sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Có sự phân bố đồng đều giữa các vùng.

Chất lượng ngày càng được nâng lên.

Tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.

Nhiều kinh nghiệm trong công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ do tác động chủ yếu của các yếu tố nào sau đây?

Di dân diễn ra nhanh, chính sách, tài nguyên.

Công nghiệp hóa, mức sống tăng, vốn đầu tư.

Đời sống cải thiện, đô thị hóa tự phát, vốn lớn

Kinh tế phát triển, giàu tài nguyên, chính sách.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là

nguồn lao động dồi dào, giàu tài nguyên, vốn lớn.

thị trường rộng, thu hút vốn, lao động chuyên môn.

mở cửa hội nhập, toàn cầu hóa, đường lối đổi mới.

công nghiệp hóa, chính sách phát triển, ít thiên tai.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta là

chè, tiêu, điều.

hồi, chè, tiêu.

cao su, tiêu, điều.

chè, hồi, quế.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự suy giảm của nguồn hải sản ven bờ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mưa bão nhiều nơi.

Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, sạt lở bờ biển.

Diện tích rừng ngập mặn giảm, ô nhiễm nước.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào sau đây ở nước ta có nhiều trang trại nhất?

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế?

Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

Giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; tăng tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo.

Hình thành, phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới có hiệu quả hơn.

Chú trọng phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hình thành các cụm công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn năng lượng sạch ở nước ta hiện nay là

điện mặt trời, nhiệt điện.

nhiệt điện, thủy điện.

điện hạt nhân, điện gió.

điện gió, điện mặt trời.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH

Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 - 2019

Cho biểu đồ sau: SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH  Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 - 2019     (Nguồn: tổ chức Du lịch Thế giới 2022) Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2019? A. Tốc độ tăng của doanh thu du lịch nhanh hơn khách du lịch đến. B. Số lượt khách du lịch đến tăng, tăng thêm 98,2 triệu lượt người. C. Số khách du lịch đến tăng, doanh thu du lịch giảm qua các năm. D. Doanh thu du lịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng thêm 263,9%. (ảnh 1)

 

 

(Nguồn: tổ chức Du lịch Thế giới 2022)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2019?

Tốc độ tăng của doanh thu du lịch nhanh hơn khách du lịch đến.

Số lượt khách du lịch đến tăng, tăng thêm 98,2 triệu lượt người.

Số khách du lịch đến tăng, doanh thu du lịch giảm qua các năm.

Doanh thu du lịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng thêm 263,9%.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp rất lớn?

Biên Hòa.

Hải Phòng.

Dung Quất.

Đà Nẵng.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các đồng bằng phát triển mạnh chăn nuôi lợn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Lao động kinh nghiệm, dịch vụ thú y tốt, nguồn vốn đầu tư lớn.

Thị trường tiêu thụ rộng lớn, hạ tầng hiện đại, Nhà nước ưu tiên.

Nguồn thức ăn đồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, lao động đông.

Dịch vụ thú y hoàn thiện, lao động dồi dào, thức ăn phong phú.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Thị trường tiêu thụ rộng, gần với nguồn nguyên liệu.

Cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, nguồn lao động lớn.

Giao thông hiện đại hóa, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Nguồn đầu tư lớn, lao động có chuyên môn cao đông.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với kinh tế, ngành dịch vụ ở nước ta có vai trò nào sau đây?

Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập.

Hỗ trợ thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở miền núi và hải đảo.

Nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống người dân.

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Chọn A

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho thông tin sau:

Gió có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam. Thời gian hoạt động ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Dưới tác động của gió đặc điểm thời tiết, khí hậu có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.

a) Loại gió được nhắc đến là gió mùa mùa hạ hay còn gọi là gió mùa Tây Nam.

b) Vào đầu mùa, gió này gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.

c) Gió này kết hợp với gió Tín phong gây khô hạn ở ven biển miền Trung, gây mưa ở Bắc Bộ.

d) Gió này kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, bão và địa hình gây mưa lớn cho cả nước.

Xem đáp án

a) Đúng. Gió mùa mùa hạ hay còn gọi là gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam. Thời gian hoạt động ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Dưới tác động của gió đặc điểm thời tiết, khí hậu có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.

b) Sai. Vào đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô (còn gọi là gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc.

c) Sai. Gió mùa Tây Nam không phải là nguyên nhân chính gây khô hạn ở ven biển miền Trung. Mưa ở Bắc Bộ chủ yếu do dải hội tụ nhiệt đới và bão, không phải do gió Tây Nam kết hợp với gió Tín phong.

- Khô hạn ở ven biển miền Trung không phải do gió mùa Tây Nam:

+ Miền Trung (đặc biệt là khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ) có hiện tượng khô hạn vào mùa hè, nhưng nguyên nhân chính không phải do gió mùa Tây Nam.

+ Khô hạn ở đây chủ yếu do gió phơn Tây Nam (gió Lào) - khi gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn, hơi ẩm bị mất đi, tạo ra luồng không khí khô nóng, gây khô hạn cho khu vực Bắc Trung Bộ.

+ Ngoài ra, vào mùa hè, gió Tín phong Đông Bắc (từ áp cao cận chí tuyến Bắc bán cầu) có thể gây thời tiết khô nóng cho một số khu vực ven biển Trung Bộ.

- Gió mùa Tây Nam không trực tiếp gây mưa ở Bắc Bộ:

+ Bắc Bộ có mưa vào mùa hạ không phải chủ yếu do gió mùa Tây Nam, mà do: Dải hội tụ nhiệt đới (hoạt động mạnh vào giữa và cuối mùa hạ); Bão, áp thấp nhiệt đới từ Biển Đông; Địa hình đón gió ở vùng núi phía Bắc; Gió Tín phong (gió Mậu dịch) chủ yếu hoạt động vào mùa đông và không phải là nguyên nhân chính gây mưa vào mùa hạ ở Bắc Bộ.

d) Đúng. Gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, bão và địa hình gây mưa lớn cho cả nước.

20. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau:

Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là từ sau khi thực hiện công cuộc Đổi mới, quá trình đô thị hóa đã diễn ra nhanh, không gian đô thị được mở rộng và lối sống thành thị ngày càng phổ biến.

a) Dân thành thị nước ta tăng nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.

b) Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, lối sống thành thị rất phổ biến ở nông thôn.

c) Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, lối sống thành thị rất phổ biến ở nông thôn.

d) Đô thị hóa góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu hút đầu tư.

Xem đáp án

a) Sai. Mặc dù dân số thành thị tăng nhanh nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn thấp hơn dân nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị là 37,1%, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%. (Theo SGK Địa lí 12 - Cánh Diều)

b) Sai. Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh, nhưng mức độ lan tỏa lối sống thành thị đến nông thôn chưa thực sự phổ biến hoàn toàn. Một số vùng nông thôn gần đô thị có thể chịu ảnh hưởng từ lối sống thành thị (như sử dụng dịch vụ hiện đại, công nghệ, văn hóa tiêu dùng), nhưng phần lớn các vùng nông thôn vẫn giữ đặc trưng sinh hoạt truyền thống.

c) Đúng. Hiện nay, Việt Nam đang phát triển các chuỗi đô thị và chùm đô thị để tăng tính kết nối giữa các thành phố và thị trấn trong mỗi vùng.

Một số chuỗi đô thị quan trọng:

- Chuỗi đô thị phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

- Chuỗi đô thị miền Trung: Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi.

- Chuỗi đô thị phía Nam: TP. Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Bình Dương - Vũng Tàu. Những

chuỗi đô thị này giúp tạo động lực phát triển kinh tế vùng và tăng cường liên kết giữa các tỉnh, thành phố.

d) Đúng. Đô thị hóa góp phần:

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua phát triển công nghiệp, dịch vụ, tài chính.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.

- Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) do cơ sở hạ tầng hiện đại và lực lượng lao động dồi dào. Các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng đang là trung tâm kinh tế, thu hút đầu tư mạnh mẽ.

21. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau:

Ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp. Các hoạt động lâm nghiệp gồm có khai thác, chế biến lâm sản và lâm sinh.

a) Rừng của nước ta có nhiều loại gỗ quý và nhiều loại lâm sản có giá trị kinh tế cao.

b) Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng, khai thác rừng trồng được quản lí chặt chẽ.

c) Khó khăn trong phát triển lâm nghiệp là chất lượng rừng còn thấp, tác động của biến đổi khí hậu.

d) Hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng và áp dụng công nghệ gắn với lâm nghiệp.

Xem đáp án

a) Đúng. Việt Nam có nhiều loại gỗ quý hiếm như lim, sến, táu, pơ mu, gụ, trắc, giáng hương, đinh hương ... , được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất, xây dựng và thủ công mỹ nghệ. Ngoài gỗ, rừng còn cung cấp nhiều lâm sản có giá trị kinh tế cao như tre, nứa, mây, song, dược liệu quý (ba kích, sâm Ngọc Linh, quế, hồi, sa nhân, đỗ trọng) .... Các sản phẩm này không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu, mang lại nguồn thu lớn.

b) Sai. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên không tăng, mà ngày càng giảm do chính sách hạn chế khai thác rừng tự nhiên để bảo vệ hệ sinh thái. Từ năm 2016, Việt Nam đã đóng cửarừng tự nhiên để phục hồi rừng. Trong khi đó, khai thác rừng trồng (rừng sản xuất) được đẩy mạnh và quản lý chặt chẽ nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

c) Đúng. Khó khăn trong phát triển lâm nghiệp là chất lượng rừng còn thấp, tác động của biến đổi khí hậu. - Mặc dù diện tích rừng tăng nhưng rừng tự nhiên có chất lượng kém, chủ yếu là rừng thứ sinh, rừng nghèo kiệt do khai thác quả mức trước đây. Rừng trồng chủ yếu là cây lấy gỗ nhanh (keo, bạch đàn), ít có rừng nguyên sinh chất lượng cao.

- Hạn hán, cháy rừng, bão lũ, sạt lở đất ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Nhiệt độ tăng cao có thể làm thay đổi thành phần loài cây rừng, giảm đa dạng sinh học.

d) Đúng. Hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng và áp dụng công nghệ gắn với lâm nghiệp.

- Chính phủ và các địa phương đẩy mạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.

- Các chương trình như trồng rừng thay thế, bảo vệ rừng tự nhiên, phát triển rừng sản xuất được triển khai rộng rãi.

- Ứng dụng công nghệ vào lâm nghiệp: Sử dụng GIS (hệ thống thông tin địa lý) và viễn thám để giám sát rừng. Ứng dụng trồng rừng bằng công nghệ sinh học, cây trồng cải tiến có năng suất cao. Dùng công nghệ chế biến gỗ hiện đại để tăng giá trị sản phẩm.

22. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM

PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NUỚC TA GIAI ĐOAN 2000 - 2001

Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NUỚC TA GIAI ĐOAN 2000 - 2001   (Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới 2022) a) Tỉ lệ lao động ở các ngành kinh tế có sự thay đổi, ngành dịch vụ tăng thêm 20%. b) Tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ tăng liên tục; ngành công nghiệp, xây dựng giảm. c) Tỉ lệ lao động ở ngành nông, lâm và thủy sản giảm nhanh do tác động của chuyển dịch cơ cấu, cơ giới hóa và đô thị hóa. d) Tỉ lệ lao động ở ngành nông, lâm và thủy sản giảm nhanh do tác động của chuyển dịch cơ cấu, cơ giới hóa và đô thị hóa. (ảnh 1)

 

(Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới 2022)

a) Tỉ lệ lao động ở các ngành kinh tế có sự thay đổi, ngành dịch vụ tăng thêm 20%.

b) Tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ tăng liên tục; ngành công nghiệp, xây dựng giảm.

c) Tỉ lệ lao động ở ngành nông, lâm và thủy sản giảm nhanh do tác động của chuyển dịch cơ cấu, cơ giới hóa và đô thị hóa.

d) Tỉ lệ lao động ở ngành nông, lâm và thủy sản giảm nhanh do tác động của chuyển dịch cơ cấu, cơ giới hóa và đô thị hóa.

Xem đáp án

a) Sai. Tỉ lệ lao động ngành dịch vụ tăng từ 21,8% lên 37,8%, tăng 16%.

b) Sai. Tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ và ngành công nghiệp, xây dựng đều tăng.

- Tỉ lệ lao động ngành dịch vụ tăng từ 21,8% lên 37,8%, tăng 16%.

- Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 13,1% lên 33,1%, tăng 20%.

c) Đúng. Tỉ lệ lao động ở ngành nông, lâm và thủy sản giảm nhanh do tác động của chuyển dịch cơ cấu, cơ giới hóa và đô thị hóa.

Cụ thể:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nền kinh tế đang chuyển hướng mạnh mẽ sang các ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị cao hơn. Lao động trẻ dần rời bỏ nông nghiệp để tìm kiếm cơ hội trong ngành sản xuất, công nghệ, và dịch vụ tại các khu công nghiệp, đô thị.

- Cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ: Máy móc hiện đại thay thế lao động tay chân, giúp giảm nhu cầu nhân công. Các công nghệ như canh tác thông minh, IoT trong nông nghiệp giúp tăng năng suất mà không cần nhiều lao động.

- Cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ: Máy móc hiện đại thay thế lao động tay chân, giúp giảm nhu cầu nhân công. Các công nghệ như canh tác thông minh, IoT trong nông nghiệp giúp tăng năng suất mà không cần nhiều lao động.

- Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ: Nhiều vùng nông thôn bị thu hẹp do mở rộng khu đô thị và khu công nghiệp. Dân số trẻ ở nông thôn di chuyển lên thành phố để tìm kiếm việc làm tốt hơn, có thu nhập cao hơn.

d) Đúng. Sự thay đổi lao động trong các ngành kinh tế do tác động của mở cửa nền kinh tế, hội nhập toàn cầu hóa và công nghiệp hóa.

Cụ thể:

- Trước đây, lao động chủ yếu tập trung trong ngành nông, lâm, thủy sản, nhưng hiện nay tỉ lệ này đã giảm đáng kể do:

+ Công nghiệp hóa và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất đã thu hút một lượng lớn lao động từ nông thôn vào làm việc trong các ngành sản xuất, chế tạo, điện tử, dệt may, giày da ...

+ Ngành dịch vụ (thương mại, tài chính, du lịch, công nghệ) cũng tăng trưởng mạnh mẽ, tạo ra nhiều việc làm mới.

- Xu hướng: Lao động trong nông nghiệp giảm; Lao động trong công nghiệp - xây dựng tăng mạnh; Lao động trong dịch vụ phát triển nhanh chóng

- Tăng nhu cầu lao động có kỹ năng cao, giảm lao động phổ thông:

+ Hội nhập kinh tế khiến Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, đòi hỏi lực lượng lao

động phải có kỹ năng cao hơn để đáp ứng các yêu cầu từ doanh nghiệp nước ngoài.

+ Công nghiệp hóa thúc đẩy sự phát triển của tự động hóa, robot, AI, làm giảm nhu cầu lao động phổ thông và tăng nhu cầu lao động có tay nghề, chuyên môn cao trong các lĩnh vực như công nghệ, kỹ thuật số, tài chính, quản lý dữ liệu ...

+ Các ngành công nghệ thông tin, thương mại điện tử, logistic, tài chính, marketing số đang bùng nổ.

=> Hệ quả: Lao động tay chân dần bị thay thế bởi máy móc. Nhóm lao động có trình độ cao có thu nhập tốt hơn, có cơ hội làm việc trong các công ty nước ngoài. Giáo dục và đào tạo nghề trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2023

(Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

13,2

16,6

19,1

22,9

24,6

24,3

24,3

23,4

23,6

21,6

18,5

16,3

(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)

Theo bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ của trạm khí hậu Lai Châu năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC).

Xem đáp án

Công thức: Biên độ nhiệt = Nhiệt độ tháng cao nhất - Nhiệt độ tháng thấp nhất.

Biên độ nhiệt độ của trạm khí hậu Lai Châu năm 2023 = 24,6 - 13,2 = 11,4 ≈ 11°C.

24. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

LUỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI SƠN LA NĂM 2023

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

0,1

14,4

14,3

56,6

39,4

348,9

157,7

398,8

121,3

45,8

4,7

2,6

(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)

Theo bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của trạm khí hậu Sơn La năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Xem đáp án

Công thức: Tổng lượng mưa cả năm = Tổng lượng mưa 12 tháng.

Tổng lượng mưa của trạm khí hậu Sơn La năm 2023 = 0,1 + 14,4 + 14,3 + 56,6 + 39,4 + 348,9

+ 157,7 + 393,8 + 121,3 + 45,8 + 4,7 + 2,6 = 1199,6 ≈ 1200 mm.

25. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, tỉnh Hải Dương có diện tích tự nhiên là 1668,2 km2 và dân số là 1956,9 nghìn người. Tính mật độ dân số của tỉnh Hải Dương năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).

Xem đáp án

Công thức: Mật độ dân số = Số dân : Diện tích

Mật độ dân số của tỉnh Hải Dương năm 2023 = 1956,9 x 1000 : 1668,2  1173 người/km2.

26. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, nước ta có trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo ngành kinh tế là 326,4 tỉ USD và trị giá xuất khẩu là 354,7 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).

Xem đáp án

Công thức: Cán cân xuất nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu – Trị giá nhập khẩu

Cán cân xuất nhập khẩu nước ta năm 2023 = 354,7 - 326, 4 = 28,3≈ 28 tỉ USD.

27. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, diện tích trồng ngô của nước ta là 884,6 nghìn ha và năng suất là 50,2 tạ/ha. Tính sản lượng ngô của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn).

Xem đáp án

Công thức: Sản lượng = Diện tích x Năng suất

Đổi: 1 tấn = 10 tạ

Đổi: 50,2 tạ/ha = 5,02 tấn/ha

Sản lượng ngô của nước ta năm 2023 = 884,6 x 5,02 = 4440,692 ≈ 4441 nghìn tấn.

28. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG NƯỚC MẮM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2023

(Đơn vị: triệu lít)

Năm

2015

2018

2021

2023

Sản lượng nước mắm

339,5

374,8

415,9

424,3

(Nguồn. Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)

Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng nước mắm ở nước ta giai đoạn 2015 – 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

Xem đáp án

Công thức: Tốc độ tăng trưởng = Năm cần tính : năm gốc x 100

Lấy năm 2015 = năm gốc = 100%

Tốc độ tăng trưởng sản lượng nước mắm ở nước ta giai đoạn 2015 - 2023 = 424,3 : 339,5 x 100 ≈ 125%