Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí - Sở Nam Định 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí - Sở Nam Định 2025 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT57 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

Thái Lan.

Ma-lai-xi-a.

Campuchia.

Mi-an-ma.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở vùng đồng bằng nước ta là

xây hồ thủy điện ở thượng nguồn.

sơ tán dân đến nơi an toàn.

chống hạn mặn vùng ven biển.

mở rộng đô thị vừa và nhỏ.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phố nào sau đây của nước ta không thuộc đô thị trực thuộc Trung ương?

Cần Thơ.

Hạ Long

Hà Nội

Đà Nẵng.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Có tác phong công nghiệp rất cao.

Lao động đã qua đào tạo giảm.

Ít có khả năng hội nhập quốc tế.

Tỉ lệ lao động ở nông thôn giảm.

Xem đáp án

ChỌN D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bò lấy sữa được nuôi với quy mô lớn trên các vùng

cao nguyên.

đồng bằng.

núi cao.

ven biển.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà máy điện khí nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?

Phú Mỹ 1.

Nhơn Trạch 1.

Phả Lại 2.

Ô Môn 1.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh ở nước ta hiện nay là

đường bộ

đường hàng không.

đường biển.

đường sắt

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm du lịch nào sau đây có ý nghĩa quốc gia?

Phan Thiết.

Hạ Long.

Thành phố Hồ Chí Minh

Buôn Ma Thuột.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

Phát triển điện khí.

Phát triển điện gió.

Phát triển địa nhiệt.

Phát triển thủy điện.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

Vân Đồn.

Phú Quý.

Cồn Cỏ.

Bạch Long Vĩ.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng biển nhờ có

Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi, hải sản phong phú.

Nhiệt độ cao, năng quanh năm, có nhiều con sông lớn.

Đường bờ biển dài, nhiều vũng vinh nước sâu kín gió

Nhiều bãi biển đẹp, nhiều dãy núi chạy sát ra bờ biển

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

tổng trị giá xuất nhập khẩu.

số lượng đàn gia súc lớn.

diện tích cây lương thực.

sản lượng thủy sản khai thác.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?

Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp.

vị trí tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.

Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

HÀNG XUẤT KHẨU QUA CÁC CẢNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 - 2021

Cho biểu đồ: HÀNG XUẤT KHẨU QUA CÁC CẢNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 - 2021   (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tốc độ tăng hàng xuất khẩu có xu hướng giảm nhanh. B. Hàng xuất khẩu tăng 41,4 triệu tấn từ năm 2018 - 2021. C. Hàng xuất khẩu tăng nhanh nhưng không liên tục. D. Tốc độ tăng hàng xuất khẩu năm 2020 thấp nhất. (ảnh 1)

 

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tốc độ tăng hàng xuất khẩu có xu hướng giảm nhanh.

Hàng xuất khẩu tăng 41,4 triệu tấn từ năm 2018 - 2021.

Hàng xuất khẩu tăng nhanh nhưng không liên tục.

Tốc độ tăng hàng xuất khẩu năm 2020 thấp nhất.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?

Trị giá xuất khẩu hàng hóa tăng nhanh.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa tăng liên tục.

Thị trường nhập khẩu ngày càng thu hẹp.

Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Bắc Trung Bộ đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là để

nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản và bảo vệ môi trường biển.

chú trọng ứng dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

tăng cường chế biến thủy sản và mở rộng thị trường tiêu thụ.

mở rộng diện tích nuôi trồng và áp dụng khoa học công nghệ.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam không có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

Tạo sự đa dạng về cơ cấu cây trồng vật nuôi theo Bắc - Nam.

Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt ở phía Bắc.

Phát triển chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới ở phía Nam.

Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng miền.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp để phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long là

đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút vốn đầu tư.

áp dụng công nghệ mới, phát triển chế biến và thị trường tiêu thụ.

quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

Xem đáp án

Chọn C

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho thông tin sau: Hệ sinh thái tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là rừng nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có nhiều loài cây rụng lá, mùa hạ cây cối phát triển xanh tốt. Trong rừng có thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu, ...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn, ... Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loại cây vụ đông.

a) Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chỉ có các loài nhiệt đới.

b) Mùa đông lạnh không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp ở phía Bắc nước ta.

c) Sự phân bố các loài cây như dẻ, re, sa mu ở phía Bắc cho thấy ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đa dạng.

d) Nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông, trong rừng có các loài thú có lông dày là do phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu có một mùa đông lạnh.

Xem đáp án

a) Sai. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu, ...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn, ...

b) Sai. Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loại cây vụ đông.

c) Đúng. Sự phân bố các loài cây như dẻ, re, sa mu ở phía Bắc phản ánh sự ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đa dạng với mùa đông lạnh và mùa hè ấm áp, tạo điều kiện cho sự tồn tại của nhiều loại cây từ các vùng khí hậu khác nhau.

d) Đúng. Nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông, trong rừng có các loài thú có lông dày là do phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu có một mùa đông lạnh.

20. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

a) Dịch vụ góp phần quan trọng trong thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

b) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.

c) Thể dục thể thao, du lịch, y tế, giáo dục thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh.

d) Hệ thống chính sách cùng sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ tạo nên sự đa dạng về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta.

Xem đáp án

a) Đúng. Dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, viễn thông, giáo dục, y tế, vận tải ... góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành sản xuất và cải thiện đời sống, tạo ra môi trường phát triển cho các lĩnh vực khác.

b) Đúng. Dịch vụ ở nước ta phát triển đa dạng và ngày càng mở rộng các lĩnh vực, từ các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục đến các dịch vụ chuyên ngành như tài chính, viễn thông, du lịch.

Điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ trong nền kinh tế.

c) Sai. Mặc dù thể dục thể thao, du lịch, y tế, và giáo dục đều là các ngành dịch vụ, nhưng chúng không hoàn toàn thuộc nhóm dịch vụ kinh doanh. Thực tế, các ngành như y tế và giáo dục thuộc nhóm dịch vụ công vì chúng chủ yếu phục vụ nhu cầu cộng đồng và không nhắm đến lợi nhuận trực tiếp. Trong khi đó, thể dục thể thao và du lịch có thể bao gồm cả các dịch vụ kinh doanh.

d) Đúng. Sự phát triển của khoa học - công nghệ và các chính sách hỗ trợ đã góp phần rất lớn vào sự đa dạng hóa ngành dịch vụ tại Việt Nam. Các công nghệ mới như Internet, viễn thông, AI, và các ứng dụng phần mềm đã tạo ra nhiều dịch vụ mới và thay đổi cách thức cung cấp dịch vụ trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ: dịch vụ ngân hàng số, dịch vụ gọi xe qua app, dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa, dạy học trục tuyến, thuế xe tự lái…

21. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng phì nhiêu, được coi là vựa lúa, vựa trái cây, vựa thủy sản của đất nước, nhưng Đồng bằng sông Cửu Long lại đang đứng trước nạn hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở do biến đổi khí hậu gây ra. Từ đó, đã và đang gây ra nhiều tác động đáng lo ngại đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Việt Nam.

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thiên tai.

b) Diện tích canh tác nông nghiệp sử dụng nguồn nước ngọt như lúa, hoa màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản sẽ bị thu hẹp, năng suất và sản lượng sẽ suy giảm.

c) Tăng cường khai thác và sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch của vùng như dầu khí, than bùn là giải pháp để giảm thiếu nguồn phát thải khí nhà kính.

d) Điều chỉnh cơ cấu mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cấp hệ thống thủy lợi là giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho vùng.

Xem đáp án

a) Sai. Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu và thiên tai, bao gồm hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở. Những hiện tượng này đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ và gây tác động nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân trong khu vực.

b) Đúng. Do biến đổi khí hậu, các hiện tượng như hạn hán, xâm nhập mặn đang làm suy giảm diện tích đất canh tác và khả năng sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Điều này dẫn đến việc năng suất và sản lượng nông sản như lúa, hoa màu, cây ăn trái, và thủy sản bị suy giảm do nguồn nước ngọt bị thu hẹp.

c) Sai. Việc tăng cường khai thác năng lượng hóa thạch như đầu khí và than bùn không phải là giải pháp giúp giảm phát thải khí nhà kính, mà ngược lại, nó sẽ tăng cường phát thải khí nhà kính, góp phần vào việc làm trầm trọng thêm biến đổi khí hậu. Giải pháp giảm phát thải khí nhà kính cần phải là tăng cường năng lượng tái tạo, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

d) Đúng. Để thích ứng với biến đổi khí hậu, các giải pháp như điều chỉnh cơ cấu mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi (chọn giống chịu mặn, chịu hạn), và nâng cấp hệ thống thủy lợi giúp cải thiện việc quản lý nước là rất cần thiết. Những biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai và duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững.

22. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ:

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021

Cho biểu đồ: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021   (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, htpps://www.aseanstats.org) a) Năm 2021, Bru-nây có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất. b) Từ năm 2015 đến năm 2021, Bru-nây có cán cân thương mại xuất siêu. c) Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của Bru-nây có biến động trong giai đoạn 2015 - 2021.  d) Năm 2021 so với năm 2015, trị giá nhập khẩu của Bru-nây tăng chậm hơn trị giá xuất khẩu. (ảnh 1)

(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, htpps://www.aseanstats.org)

a) Năm 2021, Bru-nây có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

b) Từ năm 2015 đến năm 2021, Bru-nây có cán cân thương mại xuất siêu.

c) Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của Bru-nây có biến động trong giai đoạn 2015 - 2021.

d) Năm 2021 so với năm 2015, trị giá nhập khẩu của Bru-nây tăng chậm hơn trị giá xuất khẩu.

Xem đáp án

a) Đúng. Cán cân thương mại của Bru-nây giai đoạn 2015 - 2021:

- Cán cân thương mại năm 2015 = 6,4 - 3,2 = 3,2 tỷ USD.

- Cán cân thương mại năm 2017 = 5,6 - 3,1 = 2,5 tỷ USD.

- Cán cân thương mại năm 2019 = 7 - 5,1 = 1, 9 tỷ USD.

- Cán cân thương mại năm 2020 = 6,6 - 5,3 = 1,3 tỷ USD.

- Cán cân thương mại năm 2021 = 11,5 - 7,2 = 4,3 tỷ USD.

=> Năm 2021, Bru-nây có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất (4,3 tỷ USD).

b) Đúng. Từ năm 2015 đến năm 2021, Bru-nây có cán cân thương mại xuất siêu (Xuất khẩu > Nhập khẩu

c) Đúng. Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của Bru-nây có biến động trong giai đoạn 2015 - 2021.

Giai đoạn 2019 - 2020, trị giá xuất khẩu giảm từ tỷ USD xuống còn 6,6 tỷ USD; trị giá nhập khẩu tăng nhẹ từ 5,1 tỷ USD lên 5,3 tỷ USD.

d) Sai.

Năm 2021 so với năm 2015:

- Trị giá nhập khẩu tăng từ 3,2 tỷ USD lên 7,2 tỷ USD, tăng 2,25 lần.

- Trị giá xuất khẩu tăng từ 6,4 tỷ USD lên 11,5 tỷ USD, tăng khoảng 1,8 lần.

=> Năm 2021 so với năm 2015, trị giá nhập khẩu của Bru-nây tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG, NĂM 2021

(Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

20,3

22,3

25,8

27,5

29,6

31,1

30,9

30,8

27,8

26,8

25,1

22,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Dựa vào công thức: Nhiệt độ trung bình năm = Tổng nhiệt độ 12 tháng : 12

Nhiệt độ trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Nẵng:

(20,3 + 22,3 + .... + 22,4) : 12 = 26,7℃

24. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

MỰC NƯỚC MỘT SỐ SÔNG CHÍNH Ở NƯỚC TA NĂM 2022

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Đà (trạm Hòa Bình)

1813

777

Sông Hồng (trạm Hà Nội)

726

24

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB thống kê 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội là bao nhiêu cm.

Xem đáp án

Dựa vào công thức:

Sự chênh lệch mực nước của sông = mực nước cao nhất - mực nước thấp nhất

Cách giải:

- Sự chênh lệch mực nước của sông Đà tại trạm Hòa Bình = 1813 - 777 = 1036 cm.

- Sự chênh lệch mực nước của sông Hồng tại trạm Hà Nội = 726 - 24 = 702 cm.

- Sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội = 1036 - 702 = 334cm.

25. Tự luận
1 điểm

Năm 2022, khu vực thành thị của nước ta có tỉ suất sinh thô là 14,2% tỉ suất chết thô là 5,0%. Tỉ suất tăng dân số tự nhiên của khu vực thành thị nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Xem đáp án

Dựa vào công thức: Tỉ suất tăng dân số tự nhiên = (tỉ suất sinh thô - tỉ suất tử thô) : 10

Tỉ suất tăng dân số tự nhiên = (14,2 - 5) :10 = 0,92%.

26. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của nước ta là 49,4 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 20,3 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Dựa vào công thức: Tổng trị giá xuất nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu + Trị giá nhập khẩu.

Tỉ trọng = (Giá trị thành phần : Tổng giá trị) x 100

Ta có: Trị giá nhập khẩu = 49,4 - 20,3 = 29,1 tỉ USD.

Tỉ trọng trị giá nhập khẩu = 29,1 : 49,4 x 100≈58,9%.

27. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, dân số 100,3

triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Dựa vào công thức: Bình quân lương thực đầu người = Sản lượng : Dân số

Ta có: 1 tấn = 1000 kg.

Bình quân lương thực đầu người = 47,9 : 100,3 x 1000 ≈ 478 kg/người.

28. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ DIỆN TÍCH CÂY CÀ PHÊ

CỦA TÂY NGUYÊN NĂM 2010 VÀ NĂM 2021

(Đơn vị: Nghìn ha)

Năm

Tiêu chí

2010

2021

Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm

877,2

1074,9

Diện tích cây cà phê

526,7

657,4

(Nguồn: Cục thống kê năm 2021, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích cây cà phê trong tổng diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Dựa vào công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần : Tổng giá trị) x 100

Ta có: Tỉ trọng diện tích cây cà phê năm 2010 = 526,7 : 877,2 x 100 ≈ 60%

Tỉ trọng diện tích cây cà phê năm 2021 = 657,4 : 1074,9 x 100 ≈ 61,2%

=> Tỉ trọng diện tích cây cà phê trong tổng diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 tăng thêm 1,2%.