Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Liên Trường Đô Lương 3, Phan Đăng Lưu, Yên Thành 2, Tân Kỳ (Nghệ An) mã đề 0702 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.
Thiên tai thường xảy ra trong mùa khô ở khu vực miền núi nước ta là
hạn hán.
sạt lở đất.
lũ quét.
xâm nhập mặn.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
động thực vật cận nhiệt đới.
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động vật và thực vật nhiệt đới.
Lao động trong công nghiệp ở nước ta hiện nay
chiếm toàn bộ cơ cấu lao động theo ngành.
hầu hết đều có tác phong công nghiệp cao.
tăng trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.
tỉ trọng giảm nhanh trong cơ cấu lao động.
Đặc điểm nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Trong vùng ít thiên tai.
Trong vùng ôn đới.
Phía đông của Biển Đông.
Thuộc bán đảo Đông Dương.
Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
đẩy mạnh các hoạt động đánh bắt xa bờ.
diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế nước ta là
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do
ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.
nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.
Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.
hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
Sông Đồng Nai.
sông Mê Công.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là
từ dãy Bạch Mã trở vào.
từ dãy Hoành Sơn trở vào.
từ dãy Hoành Sơn trở ra.
từ dãy Bạch Mã trở ra.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền địa hình cao hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền nhiệt độ thấp hơn.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào ?
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Đầu công nguyên
Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ quy mô dân số nước ta giai đoạn 2008 - 2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 2009, 2013, 2019 và 2023; Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Dân số nông thôn giảm, dân số thành thị tăng lên.
Dân số nông thôn tăng nhiều hơn dân số thành thị.
Tổng số dân nước ta đang có xu hướng giảm dần.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn.
Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có
biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.
tổng bức xạ trong năm rất lớn.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phát triển của sinh vật.
sự phân bố sinh vật.
nguồn gen quý hiếm.
diện tích rừng lớn.
Năm 2024, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị chủ yếu do
trình độ lao động thấp, công nghiệp chế biến kém phát triển.
nông nghiệp là ngành chính, cơ cấu kinh tế chưa đa dạng.
cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
diện tích đất nông nghiệp giảm, chăn nuôi đang khó khăn.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
Đông Nam Bộ.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 297 người/km2. Tuy nhiên, phân bố dân cư có sự khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn.
Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...
Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.
Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
Cho biểu đồ:

Sản lượng cà phê của một số quốc gia giai đoạn 2018 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
Năm 2022, sản lượng cà phê của Lào cao hơn Phi-lip-pin, cao gấp 10 lần so với Thái Lan.
Biểu đồ trên thể hiện về tốc độ tăng sản lượng cà phê của một số quốc gia giai đoạn 2018 - 2022.
Năm 2022 so với năm 2018, sản lượng cà phê của Phi-lip-pin giảm chậm hơn Thái Lan.
Năm 2022 so với năm 2018, sản lượng cà phê của Lào và Ti-mo Let-xtê tăng.
Cho thông tin sau:
Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ. Vào đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô (còn gọi là gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc. Vào giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam đến nước ta gây mưa nhiều trên phạm vi cả nước.
Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ gây nóng, khô cho vùng Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc.
Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
Gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cho nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.
Cho thông tin sau:
Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.
Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
Chủ yếu do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho bảng số liệu sau:
Lượng mưa, lượng bốc hơi ở các địa điểm
Đơn vị: mm
Địa điểm | Lượng mưa | Lượng bốc hơi |
Hà Nội | 1666 | 989 |
Huế | 2868 | 1000 |
Thành phố Hồ Chí Minh | 1931 | 1686 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https://www.gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết trị số cân bằng ẩm của thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2022 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,6 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của %)
Năm 2022, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 50,6 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,9 triệu người. Tính tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng số lao động có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Cho tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2022 là 15,2‰, tỉ suất tử thô là 6,1‰. Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2023 của Huế
(Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 19,0 | 22,2 | 23,5 | 27,4 | 28,9 | 29,9 | 30,1 | 30,4 | 28,1 | 26,0 | 24,6 | 22,1 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 của Huế là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)








