Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là oxit lưỡng tính?

CrO3.

Al2O3.

NaHCO3.

Fe2O3.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Cu.

Cr.

W.

Fe.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cao su Buna – N có tính chống dầu khá cao, được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3- đien với

Nitơ.

C6H5–CH=CH2.

CH2=CH–CN.

CH2=CH–COOCH3

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, tạo được loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh khi nhào bột với nước; thường dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương. X có công thức là

CaSO4.

CaSO.2H2O.

CaSO4.H2O.

CaO.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

NaHSO4.

Ca(OH)2.

NaOH.

NH3.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

glucozơ.

tinh bột.

xenlulozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây thuộc nhóm VIIIB?

Cu.

Zn.

Fe.

Cr.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?

C2H5COOC2H5.

CH3COOC6H5.

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

CH3COOCH2C6H5.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaHSO4 dư vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X

NaOH.

BaCl2.

NaHCO3.

NaAlO2.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc nổ đen chứa cacbon, lưu huỳnh và kali nitrat. Công thức của kali nitrat là

KNO2.

KNO3.

KCl.

KHCO3.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng?

Na

Al.

Cr.

Fe.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Ala-Val không phản ứng được với chất nào sau đây?

HCl.

Cu(OH)2.

H2SO4.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V ml dung dịch HCl 1M vào 300 ml dung dịch NaAlO2 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

375.

225.

250.

300.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2 thu được các sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp với X

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?

CH3COOH + C2H5OH H2SO4,to CH3COOC2H5 + H2O.

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O.

C2H5OH H2SO4 C2H4 + H2O.

CH3COOH + NaOH to CH3COONa + H2O

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 30 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 15% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử X

CH5N.

C3H9N.

C2H7N.

C3H7N.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ sau: tơ enang, tơ visco, tơ axetat, tơ nilon-6, tơ olon, tơ lapsan, tơ tằm, tơ nilon-6,6. Số tơ trong dãy thuộc loại tơ tổng hợp là

7.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn D.

Tơ thuộc loại tơ tổng hợp là tơ enang, tơ nilon-6, tơ olon, tơ lapsan, tơ nilon-6,6

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,25 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp kim loại X. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V là

4,48.

5,60.

10,08.

1,12.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3/NH3, sau phản ứng thu được 43,2 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%, giá trị của m là

57,6.

28,8.

36,0.

45,0.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ là amilozơ, amilopectin

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các ion nào sau đây đồng thời tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: anilin, phenylamoni clorua, alanin, lysin, natri axetat. Số chất có khả năng làm đổi màu quỳ tím là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn B.

Chất có khả năng làm đổi màu quỳ tím là phenylamoni clorua, lysin, natri axetat

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng có lẫn CuCl2.

(4) Nhúng thanh thép vào dung dịch HCl loãng.

(5) Nhúng thanh Cu nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn C.

Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là (1), (3), (4).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất rắn sau: CrO3, Cr, Cr­2O3, Cr(OH)3, K2Cr2O7, K2CrO4. Số chất tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH loãng, dư là

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn A.

Chất tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH loãng, dư là CrO3, Cr(OH)3, K2Cr2O7, K2CrO4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho sơ đồ phản ứng:

Este X (C6H10O4) + 2NaOHto X1 + X2 + X

X2 + X3  H2SO4,140oC C3H8O + H2O

 

Nhận định nào sau đây sai?

 

Trong X, số nhóm -CH- bằng số nhóm -CH3.

X không tác dụng với H2.

Từ X1 có thể tạo ra CH4 bằng 1 phản ứng.

X có hai đồng phân cấu tạo

Xem đáp án

 

Chọn D.

CH3OH + C2H5OH to CH3OC2H5 + H2O

CH3-OOC-CH2-COO-C2H5+2NaOHH2SO4,140oC CH2(COONa)2 (X1) + CH3OH + C2H5OH

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch X chứa các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M vào dung dịch X thấy thoát ra 3,36 lít CO2 (đktc) đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 29,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

59,10.

49,25.

43,34.

39,40.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa KCl và 0,12 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A; sau 7720 giây thì dừng điện phân, khối lượng dung dịch lúc này giảm 13,79 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam Fe, phản ứng thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là

2,94.

1,96.

4,20.

6,30.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước…có công thức là KAl(SO4)2.24H2O.

(2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước.

(3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng.

(4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…).

(5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn D.

(1) Sai, Phèn chua có công thức là KAl(SO4)2.12H2O.

(2) Sai, Dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để làm mất tính cứng tạm thời của nước

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m1 gam triglixerit X (mạch hở) cần dùng 1,55 mol O2 thu được 1,10 mol CO2 và 1,02 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được m2 gam muối. Giá trị của m2

30,78.

24,66.

28,02.

27,42.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axetilen và etan có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp Y so với hidro là 129/13. Nếu cho 0,65 mol Y qua dung dịch Brom dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

0,35.

0,50.

0,65.

0,40.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol NaOH và y mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ x : y là

6 : 5.

4 : 3.

2 : 1

5 : 3.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Tơ nilon-6,6 có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

(2) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin, trimetylamin là các chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.

(3) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm cho α-glucozơ.

(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit trong phân tử.

(5) Metyl metacrylat, glucozơ, triolein đều tham gia phản ứng với nước brom.

Số phát biểu đúng là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn D.

(1) Sai, Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(3) Sai, Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit thu được sản phẩm có chứa glucozơ.

(4) Sai, Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 α-amino axit trong phân tử

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

6.

7.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Trường hợp có tạo ra kết tủa là NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại trong bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quì tím

Hóa xanh

Y

Dung dịch X

Kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl dư

Z

Dung dịch X

Kết tủa trắng tan trong dung dịch Y

T

Dung dịch Y

Sủi bọt khí không màu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Ba(OH)2, KHSO4, MgCl2, Na2CO3.

Ba(HCO3)2, Na2SO4, MgCl2, NaHCO3.

BaCl2, H2SO4, ZnCl2, (NH4)2CO3.

Ba(OH)2, KHSO4, AlCl3, K2CO3.

Xem đáp án

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 29,84 gam hỗn hợp E chứa X (C4H14O3N2) và Y (C5H14O4N2) với 500ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nhau có tỉ khối so với hiđro là 17,6 và hỗn hợp rắn T. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T

48,21%.

39,26%.

41,46%.

44,54%.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Al, BaO và K vào lượng dư nước thu được dung dịch Y và 10,08 lít H2 (đktc). Cho từ từ đến hết 400ml dung dịch H2SO4 1M vào Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chứa 43,2 gam muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là

41,4.

27,6.

30,8.

32,4.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 muối AB có tỉ lệ mol tương ứng 7 : 3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,0 gam; đồng thời thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 9,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng nguyên tố H trong Y

5,08%.

6,07%.

8,05%.

6,85%.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 30,56 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa HCl và 0,24 mol HNO3, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm CO2, NO và 0,08 mol N2O; đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 22,60 gam so với dung dịch ban đầu. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 9,95. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 239,66 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong hỗn hợp ban đầu là

32,04%.

39,27%.

38,62%.

37,96%.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tách hết natri sterat ra khỏi hỗn hợp sau bước 3, thu được chất lỏng có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu tím.

Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

Sau bước 2, thu được 2 lớp chất lỏng không hòa tan vào nhau.

Xem đáp án

Chọn A.

A. Sai, Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm có chứa glixerol hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh lam.

B. Đúng, Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên bề mặt của chất lỏng đó là xà phòng và phần chất lỏng ở dưới là NaCl và glixerol.

C. Sai, Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà là để kết tinh xà phòng lên trên bề mặt chất lỏng.

D. Đúng, Sau bước 2, các chất được tạo thành sau phản ứng xà phòng hoá hoà tan với nhau nên lúc này trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử C trong phân tử; Z là ancol no, 2 chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41 mol O2 thu được 27,36 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (xt Ni, to) thu được hỗn hợp F. Đun nóng F với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

51,5.

52,0.

51,0.

52,5.

Xem đáp án