2048.vn

Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải (Đề số 10)
Quiz

Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải (Đề số 10)

VietJack
VietJack
Hóa họcTốt nghiệp THPT6 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy kí hiệu Cu, Al, Fe, Au. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất dãy

Al

Fe

Au

Cu

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường kim, protein có phản ứng màu biure với

Mg(OH)2

NaCl

Cu(OH)2

KCl

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 45 gam glucozo để điu chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

11,20

4,48

5,60

8,96

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là

NH3

HCl

NaOH

KOH

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của gang, nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất:

S

Fe

Si

Mn

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60% thu được m gam este. Giá trị của m là:

15,30

12,24

10,80

9,18

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzene. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam chất X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là:

13,2

11,4

11,1

12,3

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn  với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

10,8

21,6

43,2

16,2

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là

HCOOH,CH3COOH, CH3CH2COO

CH3COOH, CH2ClCOOH, CH2Cl2COO

CH3COOH, HCOOH, (CH3)2CHOOH

C6H5OH,CH3COOH,CH3CH2OH

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinylaxetat, metylaxetat và etylfomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinylaxetat trong X là:

75%

72,08%

25%

27,92%

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozo trinitrat được điu chế từ phản ứng axit nitric với xenlulozo (hiệu suất phản ứng là 60% tính theo xenlilozo). Nếu dùng 2 tấn xenlulozo thì khối lượng xenlulozo trinitrat đu chế được là

2,97tấn

3,67tấn

1,10 tấn

2,20 tấn

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là:

112,2

171,0

165,6

123,8

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nito trong Valin là

18,67%

15,73%

13,59%

11,97%

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozo và 0,01 mol mantozo một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân  mỗi chất đu là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là

0,090 mol

0,12 mol

0,095 mol

0,06 mol

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa

CH4C2H2C2H3ClPVC

Để tổng hợp 250kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)

358,4

448,0

286,7

224,0

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức phản ứng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được một muối của axit hữu cơ và một rượu. Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na dư, sinh ra 5,6 lít khí H2(đktc). Hỗn hợp X gồm

Một este và một rượu

Một axit và một este

một axit và một rượi

Đáp án khác

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam glyxin, 3,56 gam alanin và 2,34 gam valin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala-Val-Gly và đipeptit Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly. Công thức cấu tạo của X là

Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly

Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala

Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala

Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng glixerol với hỗn hợp 4 axit: axit axetic, axit stearic, axit panmaitic và axit oleic có mặt H2SO4 đặc xúc tác thu được tối đa bao nhiêu chất béo no?

6

18

40

Đáp án khác

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa lượng axit tự do có trong 140 gam một mẫu chất béo cần 150ml dung dịch NaOH 0,1M. Chỉ số của mẫu chất béo trên là

4,8

7,2

6,0

5,5

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là

7 và 1,0

8 và 1,5

8 và 1,0

7và 1,5

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm 3 α-aminoaxit: glyxin, analin và valin là

9

12

6

4

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một số nhận xét v cacbohidrat như sau

(1) Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có thể bị thủy phân

(2) Glucozo, fructozo, saccarozo đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(3) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau

(4) Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucozo

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozo

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng

2

4

3

1

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ: Bông, tơ capron, to xenlulozo axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

5

3

2

4

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 ml dung dịch CaCl2 0,1M với 200ml dung dịch Na2SO4 0,1M. Tính số gam kết tủa thu được biết rằng trong dung dịch sau phản ứng tích số nồng độ mol/l các ion [Ca2+].[SO42+]=2,5.10-5

2,72 gam

2,448 gam

2,176gam

2,04 gam

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

aFe+HClFeCl2+H2

bFe2O4+4H2SO4Fe2SO43+FeSO4+4H2O

c2KMnO4+16HCl2KCl+2MnCl+5Cl2+8H2O

dFeS+H2SO4FeSO4+H2S

e2Al+3H2SO4Al2SO43+3H2

gCu+2H2SO4CuSO4+SO2+H2O

Trong các phản ứng trên, số phản ứng mà ion H+ đóng vai trò chất oxi hóa

2

4

3

1

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) . Giá trị của V là

4,48

3,36

2,24

1,12

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20,4 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 10,08 lít H2. Mặt khác 0,2 mol A tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2. Tính thành phần phần % về khối lượng của Al trong hỗn hợp A (biết khí đo được ở đktc)

26,47%

19,85%

33,09%

13,24%

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam kim loại M trong dung dịch HCl (dư), thu được 2,46 gam muối. Mặt khác, khi cho m gam kim loại M tác dụng với Cl2(dư), thu được 3,17 gam muối. Kim loại M là

Cu

Fe

Al

Cr

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và NO2, trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau, tỷ khối của hỗn hợp khí Z với heli bằng 8,9. Số mol HNO3 phản ứng là

3,4 mol

3,0 mol

2,8 mol

3,2 mol

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong nhóm IIA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các lim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần

Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện

Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm điện

Các kim loại: Natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là

FeO, MgO, CuO

PbO, K2O, SnO

Fe3O4, SnO, BaO

FeO,CuO, Cr2O3

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm kim loại kiềm thổ, các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm điện là

Be và Mg

Mg và Ca

Ca và Sr

Sr và Ba

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hôn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

Al2O3 và Fe

Al2O3 ,Fe và Fe3O4

Al, Fe và Al2O3

Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB.

(b) Các oxit của crom đều là oxit bazo

(c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6

(d) Trong các phản ứng hóa học, hơp chất crom (III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

(e) Khi phản ứng với Cl2 dư, crom tạo ra hợp chất crom (III)

Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng

(a), (b) và (e)

(a), (c) và (e)

(b), (d) và (e)

(b), (c) và (e)

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Cr tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, đun nóng thấy giải phóng 3,36 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với Cl2, đung nóng thì thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng là

2,24 lít

23,36 lít

5,04 lít

4,48 lít

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa toan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư) thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

2,80 lít

1,68 lít

4,48lít

3,92 lít

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:

K2CO3

Fe(OH)3

Al(OH)3

BaCO3

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02mol); Ca2+ (0,04mol); Cl- (0,02mol); HCO3- (0,10mol) và SO42+ (0,01mol). Nước trong cốc chứa

Độ cứng vĩnh cửu

Độ cứng tạm thời

Độ cứng toàn phần

Là nước mềm

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hoàn tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

0,23

0,18

0,08

0,16

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M  và một kim loại hóa trị (II)M’. Cho X vào nước thấy các kim loại tan hoàn toàn và tạo thành dung dịch Y. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa trắng. Hai kim loại trên có thể là

Na và Ca

Kvà Mg

Na và Zn

K và Al

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn, biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là:

29,24

30,05

28,70

34,10

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,2 gam hỗn hợp A  gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư. Hấp thụ khí CO2 vào 450ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Xác định công thức 2 muối

BeCO3 và MgCO3

MgCO3 và CaCO3

CaCO3 và SrCO3

Đáp án khác

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 2,32 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 50 ml dung dịch KMnO4 0,1 M. Giá trị của m là

0,62

0,32

1,6

0,48

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn tan hoàn toàn 3,76 hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:5) vào dung dịch chúa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là

352,8

268,8

112,0

358,4

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa         

(b) Axit flohidric là axit yếu

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng là thuốc chống sau răng

(d) Trong hợp chất các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.

(e) Tính khử của các ion halogen tăng dần theo thứ tự: F-, Cl-, Br-, I-

Trong phát biểu trên, số phát biểu đúng

5

3

4

2

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là:

13,0

1,2

1,0

12,8

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 1,12 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng m gam CuO nung nóng, sau phản ứng thu được chất rắn X. Hòa tan chất rắn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được dung dịch Y và giải phóng 1,008 lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 15 gam tinh thể CuSO4.5H2O. Hiệu suất phản ứng khử NH3 và giá trị của m là:

60% và 4,8 gam

75% và 4,8 gam

75% và 8 gam

60% và 8 gam

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy Brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 17,6 gam CO2. Tên gọi của ankan ban đầu là:

propan

butan

pentan

heptan

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit có công thức H2N-CxHy-(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thi được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng nito trong X là

9,524%

10,687%

10,526%

11,966%

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2, phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

72,22%

61,15%

27,78%

35,25%

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack