Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải chi tiết (Đề số 2)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-clopropen.
But-2-en.
1,2-đicloetan.
But-2-in.
Chọn đáp án B.
Đồng phân hình học là đồng phân lập thể trong đó các đồng phân khác nhau về vị không gian của nhóm thế của nhóm thế đối với liên kết đôi hoặc đối với mặt phẳng. But-2-en là CH2 – CH = CH – CH2.
MỞ RỘNG |
Để có đồng phân hình học thì chất đó phải có liên kết đôi C=C và hai yếu tố đính vào một cacbon phải khác nhau. |
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về N,N-đimetylmetanamin?
Là amin đơn chức bậc 2.
Là amin no, hai chức
Là amin no, đơn chức, bậc 3.
Là chất lỏng ở điều kiện thường.
Chọn đáp án C.
N,N -đimetylmetanamin (CH3)3N là amin no, đơn chức, bậc 3, ở điều kiện thường là chất khí có mùi khai khó chịu.
Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
HCHO.
CH2=CH-CHO.
OHC-CHO.
CH3CHO.
Kim loại Ag có thể tác dụng với chất nào sau đây?
O2
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch HNO3
Chọn đáp án D.
Bạc không tác không bị oxi hóa trong không khí, không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng, nhưng tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh HNO3, H2SO4 đặc nóng.
Ag + HNO3 AgNO3 + NO2 ↑ +H2O.
CHÚ Ý |
Ag, Au, Pt không tác dụng với O2 (kể cả ở nhiệt độ cao) |
Este có khả năng tác dụng với dung dịch nước Br2 là:
CH2=CHCOOH
HCHO
triolein
CH3COOCH3
Chọn đáp án C.
Những chất tác dụng với dung dịch nước Br2 là. Xicloankan vòng 3 cạnh, chất hữu cơ trong mạch có nối đôi C = C, nối ba C ≡ C, andehit, HCOOR, phenol, anilin.
Triolein là este không no có nối đôi C = C trong mạch.
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là.
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án A.
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa cần có đủ cả ba điều sau
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất (kim loại kim loại) hoặc phi kim với phi kim
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
- Các điện cực cùng tiếp xúc với chất điện li.
Ni + CuSO4 NiSO4 + Cu
Ni + 2AgNO3 Ni(NO3)2 + 2Ag .
Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit HCl dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là
6,72 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
67,2 lít.
Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.
Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2.
Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2.
Chọn đáp án B.
Mở rộng thêm:
Chất vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng với bazơ gồm: các kim loại Al, Zn, Sn, Be, Pb,.. và các chất lưỡng tính
Chất lưỡng tính:
+ Là oxit và hidroxit: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2; Cu(OH)2 Cr(OH)3 và Cr2O3.
+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu
(chú ý: HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)
+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ((NH4)2CO3...)
+ Là các amino axit,...
Chất có tính axit:
+ Là ion dương xuất phát từ các bazơ yếu (Al3+, Cu2+, NH4+....), ion âm của chất điện li mạnh có chứa H có khả năng phân li ra H+ (HSO4-)
Chất có tính bazơ:
Là các ion âm (không chứa H có khả năng phân li ra H+) của các axit trung bình và yếu: ... Chất trung tính:
Là các ion âm hay dương xuất phát từ các axit hay bazơ mạnh: Cl-, Na+, ,..
CHÚ Ý |
Một số kim loại có phản ứng được với axit và bazơ nhưng không được gọi là chất lưỡng tính. Al; Zn; Cr không phải các chất lưỡng tính. Các oxit lưỡng tính thường gặp: BeO, SnO, PbO, ZnO, Cr2O3, Al2O3. Các hydroxit lưỡng tính thường gặp: Be(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. |
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
aspirin.
moocphin.
nicotin.
cafein.
Chọn đáp án C.
Nicotin (C10H14N2) có nhiều trong cây thuốc lá.
Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
8,60 gam.
20,50 gam.
11,28 gam.
9,40 gam.
Chất nào dưới đây chứa CaCO3 trong thành phần hóa học?
Cacnalit.
Xiđerit.
Pirit.
Đôlômit.
Chọn đáp án D.
Quặng đôlômit: có công thức CaCO3.MgCO3.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất nóng lên làm cho băng tan chảy nhanh và nhiều hiện tượng thiên nhiên khác. Một số khí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này khi nồng độ của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Nhóm khí đó là
CH4 và H2O.
N2 và CO.
CO2 và CO.
CO2 và CH4.
Chọn đáp án D.
CHÚ Ý |
+ Nhóm khi gây hiệu ứng nhà kính CO2, CH4, CFC, hơi nước, O3, N2O. + Các chất gây mưa axit là SO2; NO2 |
Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B.
Kim loại tác dụng với nước gồm kim loại kiềm, Kiềm thổ Ba, Ca, Sr.
Tripeptit tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu
đỏ.
vàng.
trắng.
tím.
Chọn đáp án D.
Phản ứng màu biure là phản ứng của peptit có từ hai liên kết peptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 thu được sảm phẩm có màu tím đặc trưng.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Chọn đáp án D.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong Valin là
18,67%.
15,05%.
11,96%.
15,73%.
Chọn đáp án C.
Công thức phân tử của Valin C5H11NO2
CẦN NHỚ |
+ Gly là C2H5NO2 + Ala là C3H7NO2 + Val là C5H11NO2 + Glu là C5H9NO4 + Lys là C6H14N2O2 |
Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
4,128.
1,560.
5,064.
2,568.
Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?
SO2
O2
H2
NH3
Chọn đáp án B.
Phương pháp điều chế khí trên là phương pháp đẩy nước, khí Y là một khí không tan hoặc tan rất ít trong nước. Ta có khí CO2, O2, N2, CO, H2...không tan hoặc tan ít trong nước, khí SO2 tan khá tốt trong nước.
CHÚ Ý |
Cần lưu ý với những mô hình điều chế khí: + Nếu dùng phương pháp đẩy nước thì phải loại những khí tan nhiều trong nước như: HCl; NH3; SO2. + Nếu dùng phương pháp đẩy không khí thì chỉ điều chế các khí có M < 29 như: H2; NH3 |
Cho m gam hỗn hợp chứa K và Al vào nước dư thu được 2 gam chất rắn và 0,2 mol khí H2. Giá trị của m là?
7,0
8,6
6
9
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.
(b) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng dư.
(c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư.
(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
3.
l.
4.
2.
Cho 0,1 mol FeCl2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10,8.
28,7.
39,5.
17,9.
Cho 6 gam Gly vào 50 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
7,10
4,85
6,35
6,85
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3.
6.
4.
5.
Chọn đáp án A.
Những chất tham gia phản ứng tráng gương: HCHO, HCOOH, HCOOCH3
CHÚ Ý |
Phản ứng của các ankin đầu mạch với AgNO3/NH3 có cho kết tủa nhưng phải phản ứng tráng gương |
Cho dãy các chất: glucozơ, metylfomat, phenol, axit acrylic, etyl axetat, anilin. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là
5.
6.
3.
4.
Chọn đáp án A.
Những chất tác dụng với dung dịch nước Br2 là glucozơ, metylfomat, phenol, axit acrylic, anilin.
Hòa tan hoàn toàn 2,57 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Li và Al trong nước dư thu được dung dịch chứa 4,34 gam chất tan và 2,352 lít khí H2 (đktc). Phần trăm số mol của Al trong X là:
37,15%
52,53%
45,45%
71,43%
CHÚ Ý |
+ Ở bài toán này chúng ta đã kéo Al trong ra và đặt vào phần kim loại. + Với dạng toán Al tác dụng với dung dịch OH- ở đây có sự chuyển đổi điện tích âm OH- thành |
Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
4.
6.
2.
Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nilon-6,6.
Tơ axetat.
Tơ tằm.
Tơ capron
Chọn đáp án B.
Các loại tơ nhân tạo: tơ visco, tơ axetat, tơ xenlulozơ.
Hỗn hợp E chứa hai este đơn chức, mạch hở X, Y (đều được tạo từ các axit no). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,65 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên cần vừa đủ 0,14 mol NaOH thu được muối và hỗn họp các ancol. Đốt cháy toàn bộ lượng ancol trên cần dùng 0,37 mol O2 thu được 0,28 mol H2O. Giá trị của m?
11,84
12,28
12,92
10,88
Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3, Al. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là.
5.
6.
4.
7.
CHÚ Ý |
+ Al, Zn là những chất có khả năng tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl nhưng không phải chất lưỡng tính. + Cu(OH)2 không tác dụng với dung dịch NaOH loãng nhưng lại là chất lưỡng tính. |
Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa AlCl3X (mol/1) và Al2(SO4)3y (mol/1). Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x + y là?
0,07
0,06
0,04
0,05
Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là
5.
4.
6.
7.
Cho các phát biểu sau:.
(a) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
(b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.
(d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án D.
Cho các chất X, Y, Z, T thỏa mãn bảng sau:
Chất Thuốc thử | X | Y | Z | T |
NaOH | Có phản ứng | Có phản ứng | Không phản ứng | Có phản ứng |
NaHCO3 | Sủi bọt khí | Không phản ứng | Không phản ứng | Không phản ứng |
Cu(OH)2 | Hòa tan | Không phản ứng | Hòa tan | Không phản ứng |
AgNO3/NH3 | Không tráng gương | Có tráng gương | Tráng gương | Không phản ứng |
X, Y, Z, T lần lượt là
CH3COOH, CH3COOCH3, glucozo, CH3CHO
CH3COOH, HCOOCH3, glucozo, phenol.
HCOOH, CH3COOH, glucozo, phenol.
HCOOH, HCOOCH3, fructozo, phenol
Chọn đáp án B.
X không tráng gương ta loại đáp án C và D
Nhận thấy Y và Z có phản ứng tráng gương vậy trong mạch phải có nhóm andehit hoặc HOOCR, mà Y không tác dụng với Cu(OH)2 vậy chọn B.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch AlCl3.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4.
(c) Điện phân nóng chảy NaCl
(d) Cho luồng khí co qua bột Al2O3 nung nóng.
(e) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.
(f) Cho luồng khí NH3 qua CuO nung nóng.
Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng tạo sản phẩm có chứa kim loại là:
2.
3.
4.
5.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho m gam X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,08 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là?
14,72
15,02
15,56
15,92
CHÚ Ý |
Với một hỗn hợp chất hữu cơ nếu ta thêm hay bớt lượng bất kì HOH; COO thì số mol O2 cần dùng để đốt cháy luôn không đổi |
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(3) Dung dịch glucozo và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo phức màu xanh lam thẫm.
(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.
(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
6.
4.
5.
3.
Chọn đáp án B.
Câu đúng 1, 2, 3, 5.
4. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được hai loại monosaccarit.
CHÚ Ý |
Với cacbohidarat cần lưu ý: + Glucozơ, fructozơ không bị thủy phân. + Glucozơ, fructozơ, mantozơ có phản ứng tráng bạc. + Tinh bột và xenlulozơ không phải đồng phân của nhau. + Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. |
Hỗn hợp E chứa đipeptit X (hở), tripeptit Y (hở) và anilin . Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn họp E cần dùng vừa đủ 0,4425 mol O2 thu được H2O, 0,36 mol CO2 và 0,055 mol N2. Biết X, Y được tạo từ các aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của Gly. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
19,6%
20,5%
16,8%
24,2%
CHÚ Ý |
Với bài toán liên quan tới peptit có khai thác dữ kiện tới đốt cháy thì chúng ta sử dụng công thức NAP.332 rất hiệu quả. Chú ý: Công thức áp dụng cho đốt cháy hỗn hợp peptit được tạo từ Gly; Ala; Val. + Bài toán này có thành phần không phải peptit dạng chuẩn nên ta bơm thêm H2 và COO vào E để biến thành các peptit dạng chuẩn. |
Điện phân cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, dung dịch X chứa CuSO4 và 0,3 mol KCl trong thời gian t giây, thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc) và dung dịch . Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 19,6 gam so với khối lượng dung dịch X. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Cô cạn Y thì lượng chất rắn khan (gam) thu được gần nhất với?
21,5
24,5
26,5
23,5
X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 13,9 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 17,024 lít O2 (đktc) thu được 9,18 gam nước. Mặt khác 13,9 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,11 mol Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng T có trong E thì số mol CO2 thu được là?
0,33
0,40
0,36
0,44
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Fe, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chứa (m + 25,48) gam hỗn hợp muối và 2,688 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,92 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 95,18 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong X là:
15,9%
26,3%
20,2%
14,8%
NHẬN XÉT |
+ Những câu cuối của đề thi thường yêu cầu kỹ năng khá cao do đó khi luyện đề các em cần phải có những mục tiêu điểm thật rõ ràng để tập trung vào những phần mình chắc ăn nhất. Có những câu dùng để phân loại cao thì có thế bỏ ngay từ đầu để tập trung làm chắc những câu dễ hơn. + Những em muốn đạt điểm 10 cũng cần tích cực trang bị kỹ năng thì mới yên tâm khi gặp những câu kiểu như thế này. |



