Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải chi tiết (Đề số 12)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải chi tiết (Đề số 12)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là

anilin.

glyxin.

metylamin.

etanol.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Anilin ở trạng thái lỏng.

+ Glyxin ở trạng thái rắn.

+ Etanol ở trạng thái lỏng.

CHÚ Ý: Với cacbohidarat cần lưu ý:

glucozơ, fructozơ không bị thủy phân.

glucozơ, fructozơ, matozơ có phản ứng tráng bạc.

Tinh bột và xenlulozơ không phải đồng phân của nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không thủy phân trong môi trường axit là

xenlulozơ

saccarozơ

tinh bột

glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C2H4O2.  Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

10,2

15,0

12,3

8,2

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hóa học chung là

hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

phản ứng với nước brom.

phản ứng thủy phân.

có vị ngọt, dễ tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ A đúng vì glucozơ và saccarozơ đều có các nhóm –OH kề nhau.

+ B sai vì saccarozơ không có nhóm CHO nên không tác dụng với nước Br2.

+ C sai vì glucozơ không có phản ứng thủy phân.

+ D sai vì đây là tính chất vật lý chứ không phải tính chất hóa học.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp cần 2,24 lít oxi thu được 1,12 lít CO2 (các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức của 2 amin là

C2H5NH2, C3H7NH2

CH3NH2, C2H5NH2

C4H9NH2, C5H11NH2

C3H7NH2, C4H9NH2

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Để mắt tránh bị khô do thiếu vitamin A nên ăn cà rốt, gấc, cà chua.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Dùng nước vôi dư để xử lý các ion kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước.

Dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm là phương pháp an toàn thực phẩm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. Đúng vì các quả này có chứa chất β-croten thủy phân ra vitamin A.

B. Sai vì tất cả các amin đều độc.

C. Đúng vì nước vôi khá rẻ tiền và hiệu quả.

D. Đúng theo SGK lớp 11

CHÚ Ý:

+ Khi ta ăn các loại quả có vỏ đỏ thì tốt cho mắt vì các quả này chứa nhiều β-croten thủy phân ra vitamin A khi chúng ta ăn → có lợi cho mắt. Chứ không phải trong các quả này chứa nhiều Vitamin A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại vật liệu polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ ?

Nhựa poli (vinyl clorua).

Tơ visco.

Cao su buna.

Tơ nilon -6,6.

Xem đáp án

MỞ RỘNG THÊM:

+ Polime tổng hợp là polime do con người tạo ra từ nguyên liệu là các monome.

+ Còn polime bán tổng hợp cũng là do con người tạo ra nhưng nguyên liệu là các polime như: Tơ visco; tơ axetat; cao su lưu hóa…

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol este no, đơn chức, mạch hở cần dùng V lít O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 29,76 gam. Giá trị của V là

16,800.

11,200.

17,920.

13,440.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử dạng C2HnOm. Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cũng như a mol Y đều cần dùng a mol H2 (Ni, t0) thu được hai chất hữu cơ tương ứng X1 và Y1. Lấy toàn bộ  X1 cũng như  Y1 tác dụng với Na dư, đều thu được a mol H2. Nhận định nào sau đây là sai?

1 mol X cũng như 1 mol Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) đều thu được 2 mol Ag.

Trong phân tử X cũng như Y đều chứa một nguyên tử hiđro (H) linh động.

Trong phân tử X, Y đều có một nhóm –CH2-.

Ở điều kiện thường, X1 và Y1 đều hòa tan Cu(OH)2.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch  cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A, B, C, D, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:

Dung dịch

A

B

C

D

E

pH

5,25

11,53

3,01

1,25

11,00

Khả năng dẫn điện

Tốt

Tốt

Kém

Tốt

Kém

Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550ml hỗn hợp Y gồm khí với hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250ml khí (các thể tích khí và hơi đó ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là

Li và Mg.

K và Ca.

Na và Al.

Mg và Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi không có không khí, hai kim loại nào sau đây đều tác dụng với HCl trong dung dịch theo cùng tỉ lệ số mol ?

Na và Mg.

Fe và Al.

Na và Zn.

Fe và Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các ion kim loại:Na+, Al3+, Fe2+,Cu2+ . Ở cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

 

Xem đáp án

CHÚ Ý: Dung dịch chứa và là chất oxi hóa rất mạnh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và ZnO  và vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH (dư) vào Y thu được kết tủa là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,5 gam hỗn hợp chứa Na và Al (tỷ lệ mol 1 :1) vào nước dư thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:

1,008

3,360

4,032

3,584

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl

(b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư.

(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc, nóng dư.

(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3.

2

1

4

3

Xem đáp án

MỞ RỘNG: Nếu sục khí oxi vào thì dung dịch HCl có thể hòa tan được Cu.

+ Ag3PO4 có thể tan trong các axit mạnh như HNO3.

+ Al, Fe, Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nguội.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai ?

FeCl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

Trong các phản ứng, FeCl3 chỉ thể hiện tính oxi hóa.

Cl2 oxi hóa được Br- trong dung dịch thành Br2.

Trong dung dịch, cation Fe2+ kém bền hơn cation Fe3+.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. Đúng vì Fe2+ có số oxi hóa trung gian.

B. Sai vì Fe3+ có thể xuống Fe còng Cl- có thể lên Cl2.

C. Đúng theo tính chất của Cl2.

D. Đúng vì Fe2+ dễ bị oxi hóa thành Fe3+.

CHÚ Ý: Khi xét các chất liên quan tới tính oxi hóa và tính khử ngoài việc xét nguyên tố có số oxi hóa trung gian còn cần phải lưu ý đến các trường hợp có hai nguyên tố có thể tăng và giảm số oxi hóa như: HCl, Fe(NO3)3,FeCl3...

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2,4 gam Mg và 1,8 gam Al trong 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Giá trị của m là

12,44 gam

11,16 gam

8,32 gam

9,60 gam

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm K và Ba có tỉ lệ mol tương ứng 1 :2 vào lượng nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị m là.

18,78 gam

17,82 gam

12,90 gam

10,98 gam

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được 13,98 gam kết tủa và dung dịch X có khối lượng giảm 0,1 gam so với dung dịch ban đầu. Cô cạn dung dịch X thu được lượng rắn khan là.

10,87 gam

7,45 gam

9,51 gam

10,19 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 400ml (không đổi) dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng 1,93A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn dưới đây.

Giá trị trên đồ thị là

3600

1200

1800

3000

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế phân urê bằng cách cho NH3 tác dụng với chất nào (điều kiện thích hợp):

CO2.

CO.

HCl.

Cl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phân urê là (NH2)CO, điều chế:

MỞ RỘNG:

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá qua hàm lượng %N.

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng %P2O5 tương ứng.

Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá qua hàm lượng % K2O tương ứng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đốt mỗi chất với cùng một mol thì chất nào trong các chất sau cần lượng khí oxi ít nhất:

HCHO

HCOOH

CH4

CH3OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy các chất cùng số cacbon mà HCOOH ít nguyên tử H nhất và nhiều nguyên tử oxi nhất → mol O2 cần ít nhất.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua. Giá trị của m là

2,66g

22,6g

26,6g

6,26g

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn lượng khí CO dư điều kiện qua ống sứ đựng m gam oxit sắt từ nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt. Giá trị của m là

12,18

8,40

7,31

8,12

Xem đáp án

CHÚ Ý :

+ Phenol có tính axit và còn được gọi là axit phenic tuy nhiên tính axit yếu → không làm đổi màu quỳ tím.

+ Phenol là một chất độc.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anđêhit acrylic ( phản ứng hoàn toàn với H2 (dư, xúc tác Ni, t0) thu được

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất HCl (X) C2H5OH (Y), CH3COOH (Z), C6H6OH (T):  Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là :

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CHÚ Ý:

+ Phenol có tính axit và còn được gọi là axit phenic tuy nhiên tính axit yếu → không làm đổi màu quỳ tím.

+ Phenol là một chất độc.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Limonel là chất hữu cơ có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh có công thức cấu tạo như sau:

Phân tử khối của limonel là

136

142

140

138

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Limonel có 10 nút → có 10 nguyên tử C.

+ Limonel có 1 vòng và 2π → CTPT là

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li viết đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ A sai vì điện tích Cl-.

+ B đúng.

+ C sai vì C2H5OH không phải chất điện ly.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình vẽ:

Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đây là phương pháp đẩy không khí nên dùng để thu các khí nhẹ hơn không khí có M < 28 (là phân tử khối của N2)

CHÚ Ý: Cần lưu ý với những mô hình điều chế khí:

+ Nếu dùng phương pháp đẩy nước thì phải loại những khí tan nhiều trong nước như: HCl; NH3, SO2

+ Nếu dùng phương pháp đẩy không khí thì chỉ điều chế các khí có M < 28 như: H2; NH3.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp chứa CH3COOH  và HOOC_CH2_CH2_COOH. Người ta lấy m gam X cho vào dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy m gam X thu được V lít khí CO2 (đktc). Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là:

8,96

6,72

11,2

Không tính được

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(1) Thứ tự dẫn điện của các kim loại :

(2) Tính chất vật lý chung của kim loại gây nên bởi các electron tự do trong tinh thể kim loại.

(3) Fe (dư) tác dụng với khí Clo (đót nóng) sẽ thu được muối FeCl2.

(4) Các kim loại khi tác dụng với S đều cần phải đun nóng.

(5) HNO3, H2SO4 (đặc, nguội) làm thụ động hóa Al, Fe, Cr.

(6) Vàng tây là hợp kim của Au, Ag và Cu.

(7) AgNO3 dư phản ứng với dung dịch Fe(NO3)2 thì được kết tủa.

(8) Cho SI vào dung dịch NaOH loãng có khí thoát ra.

Số phát biểu đúng

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phát biểu đúng là : 2- 5- 6- 7- 8.

 (1). Sai thứ tự dẫn điện của các kim loại : Ag > Cu > Au > Al > Fe.

(3). Sai Fe (dư) tác dụng với khí Clo (đốt nóng) sẽ thu được muối FeCl3.

(4). Sai vì Hg có thể tác dụng với S ở nhiệt độ thường.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Đổ dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHSO4

(2) Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4

(3) Đổ dung dịch Ca(H2PO4)2 vào dung dịch KOH

(4) Đổ dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch NaHCO3

(5) Đổ dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch NaOH

(6) Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S

 (7) Sục khí Cl2 vào dung dịch KI

(8) Đổ dung dịch H3PO4 vào dung dịch AgNO3.

(9) Sục khí CO2 vào dung dịch K2SiO3.

Số thí nghiệm chắc chắn có kết tủa sinh ra

6

7

8

Đáp án khác

Xem đáp án

CHÚ Ý : Với những câu hỏi lý thuyết tổng hợp dạng đếm số phát biểu đúng, sai cần phải đọc thật chắc và kỹ vì đề bài thường chỉ có sai một vài từ mà nhìn qua qua chúng ra rất dễ bị mắc lừa.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chưa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và gilixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

54,68

55,76

55,78

54,28

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 15,7 gam hỗn hợp X chưa 2 este đều mạch hở, trong phân tử chỉ chưa một loại nhóm chức, thu được 9,18 gam nước. Mặt khác, đun nóng 15,7 gam X cần dùng vừa đủ 230ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp T chứ 2 ancol hơm kém nhau hai nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa  2 muối của hai axit đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 6,93 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong X gần nhất với :

28,4

30,6

32,8

24,5%

Xem đáp án

CHÚ Ý : + Với các este mạch hở thì OH trong kiềm (NaOH ; KOH) sẽ cháy hết vào trong ancol. DO đó số mol OH là 0.23 bằng số mol C trong ancol nên các ancol phải là các ancol no.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200ml dung dịch X chứa FeCl2 0,1M và CuSO4 0,15M với dòng điện một chiều cường độ dòng điện trong 4825 giây (điện cực trơ, hiệu suất 100%) thu được dung dịch Y có khối lượng ít hơn X là m gam. Giá trị của m là?

4,29

4,93

2,47

Đáp án khác.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3, Fe3O4, FeO trong đó Oxi chiếm 26,582% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 1,792 lít CO (đktc) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hidro là 18. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 0,896 lít N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,3829m gam muối khan. Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam kim loại ?

17,68

20,04

19,56

14,96

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chưa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chưa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dùng 1,035 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 16,38 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 18,144 (đktc). Phần trăm số mol của amin có khối lượng phân tử nhỏ trong Z là?

20,00%

16,00%

35,00%

30,00%

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Ca tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí (ở đktc, phản ứng chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất của N+5). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cho tiếp m gam Ca vào dung dịch X (đun nóng nhẹ), thì thấy 6,496 khí (đktc) thoát ra. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X là?

38,4

44,2

23,4

22,8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy, nếu Z chỉ là H2 sẽ vô lý ngay vì không có sản phẩm khử nào thỏa mãn.

→ Khí thoát ra ở cả hai lần phải là hỗn hợp khí NH3 và H2.

GIẢI THÍCH THÊM

+ Lần đầu có hỗn hợp khí NH3 và H2 nên lần đầu NH4+ vẫn còn dư do đó với a mol H2 →2a mol OH­ →2a mol NH3.

+ Phương trình áp dụng ở lần 2 là BTE và 2b-0,028 là tổng số mol NH4+.