Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề số 5)
39 câu hỏi
Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
3,2
6,8
11,4
8,2
Chọn đáp án D.
mMuối = (7,4/74)×82 = 8,2 gam
Công thức cấu tạo của diethylamine là
C2H5NHC2H5
CH3NHCH3
CH3NHC2H5
(C2H5)2CHNH2
Chọn đáp án A.
Diethylamine phân tích theo tên gốc chức: diethyl là 2 gốc C2H5 ⟹ C2H5NHC2H5.
32.c2h5oc2h5 có phải là este không
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
metyl acrylat
metyl propionat
etyl axetat
propyl axetat
Chọn đáp án A.
Metyl acrylat là C2H3COOCH3
Cho 4,05 gam Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít khí H2 ở đktc. Giá trị của V là
2,24
3,36
4,05
5,04
Chọn đáp án D.
V = (4,05/27) ×1,5 × 22,4 = 5,04
Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
11,1 gam
9,7 gam
16,65 gam
12,32 gam
Chọn đáp án A.
mMuối = (8,9/89) × 111= 11,1 gam
Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng tráng gương?
Glucoza
Etanal
Etyl fomat
Anilin
Chọn đáp án D.
Aniline là C6H5NH2 không có nhóm –CHO nên không thể có phản ứng tráng gương.
Hợp kim nào khi tiếp xúc với chất điện li thì sắt không bị ăn mòn điện hóa học?
Fe-C
Zn-Fe
Cu-Fe
Ni-Fe
Chọn đáp án B.
Để sắt không bị ăn mòn thì nó phải là cực dương (catot) => Phải đi cùng kim loại hoạt động mạnh hơn và ở đây chỉ có Zn có tính kim loại mạnh hơn
Công thức phân tử của anilin là
C6H8N
C3H6O2N
C6H7N
C3H7O2N
Chọn đáp án C.
Anilin có CTPT là C6H5NH2
Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?
Alanin
Anilin
Etyl axetat
Metylamin
Chọn đáp án D.
Dung dịch CH3NH2 có khả năng làm xanh giấy quỳ tím
Chất nào dưới đây không bị nhiệt phân hủy?
AgNO3
Na2CO3
KHCO3
CaCO3
Chọn đáp án B.
Muối Na2CO3 rất bền với nhiệt nên không bị nhiệt phân hủy
Công thức phân tử chung của các este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-4O2 (n > 2).
CnH2nO2 (n > 2).
CnH2nO2 (n ³2).
CnH2n-2O2 (n ³ 3).
Chọn đáp án C.
Các este no, đơn chức, mạch hở có k =1=> Có CTPT chung là CnH2nO2 với n ≥ 2.
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Bảng kết quả thu được là
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
Y | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển sang màu đỏ |
Z | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Tạo kết tủa Ag |
T, X | Nước Br2 | Kết tủa trắng |
Z | Cu(OH)2 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
X | Dung dịch HCl | Tạo dung dịch đồng nhất, trong suốt |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic
Anilin, axit glutamic, glucozơ, phenol
Lysin, axit glutamic, glucozo, anilin
Phenol, lysin, glucozơ, anilin
Chọn đáp án B.
Với Y khi dùng quỳ tìm làm quỳ tím sang màu đỏ => Phải có tính axit => Loại đáp án A và D
X tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng => Loại đáp án C.
Amino axit Y chứa 1 nhóm −COOH và 2 nhóm −NH2 cho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Công thức phân từ của Y là
C5H12N2O2
C5H10N2O2
C4H10N2O2
C6H14N2O2
Chọn đáp án A.
MY = 205 – 36,5 × 2 = 132 đvC => CTPT của Y là C5H12N2O2.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột và xenlulozơ là chất rắn trong suốt ở điều kiện thường.
Dung dịch saccarozơ dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em
Glucozơ và fructozơ đều có nhóm −CH=O trong phân tử.
Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
Chọn đáp án D
Đáp án A sai vì tinh bột và xenlulozơ đều màu trắng
Đáp án B sai vì dung dịch glucozơ mới được dùng làm thuốc tăng lực
Đáp án C sai vì chỉ có glucozơ mới có nhóm −CHO
Đốt cháy hoàn toàn 7,56 gam bột nhôm cần dùng V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, thu được 24,18 gam hỗn hợp rắn X gồm AlCl3 và Al2O3 (không có khí thoát ra). Giá trị của V là
6,272 lít
5,376 lít
7,168 lít
6,720 lít
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 2,95 gam C3H9N trong 0,27 mol O2 thu được a mol hỗn hợp X gồm khí và hơi. Biết sản phẩm cháy gồm CO2; H2O và N2. Giá trị của a là
0,4000
0,4325
0,4075
0,3825
Chọn đáp án C.
Phản ứng cháy:
nC3H9N = 2,95/59 = 0,05
=> 5,25nC3H9N < nO2 dùng => O2 dư
Vậy a = 0,05×(3 + 4,5 + 0,5) + 0,27 - 0,05×5,25 = 0,4075.
Lên men hoàn toàn a gam glucoza, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là
30,6.
27,0
15,3
13,5
Chọn đáp án D.
a = [(15/100)/2]×180 = 13,5 (chú ý cân bằng phương trình).
Thủy phân hoàn toàn este thuần chức X (C7H12O4) bằng NaOH, thu được một muối và một ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của X có thể là
HCOO-C3H6-OOCC2H5
C2H5OOC-CH2-COOC2H5
CH3COO-C3H6-OOCCH3
Chọn đáp án B
thỏa các điều kiện đề bài.
Cho các hợp chất sau: (NH4)2SO4; CH3COONH4; H2NCH2COOH; C6H5ONa; (NH4)2CO3; NaHCO3; A1(OH)3. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng được với dung dịch HC1, vừa tác dụng với dung dịch KOH?
5
6
3
4
Chọn đáp án A.
Có 5 chất phản ứng được với cả dung dịch HCl và dung dịch KOH là:
CH3COONH4, H2NCH2COOH, (NH4)2CO3, NaHCO3 và Al(OH)3.
Cho các kim loại và các dung dịch: Al, Cu, Fe(NO3)2, HNO3 loãng, HCl, AgNO3 tác dụng với nhau từng đôi một. Số cặp chất xảy ra phản ứng là
10
9
11
8
Chọn đáp án A.
Al tác dụng với Fe(NO3)2, HNO3 loãng, HCl, AgNO3 (4)
Cu tác dụng với HNO3 loãng, AgNO3 (2)
Fe(NO3)2 tác dụng với HNO3 loãng HCl, AgNO3 (3)
HCl tác dụng AgNO3 (1)
=> Tổng cộng có 10 cặp chất xảy ra phản ứng với nhau.
Hai polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Polietilen và nilon-6,6
Nilon-6,6 và poli(etylen terephtalat).
Tơ nitron và poli(vinylclorua).
Thủy tinh hữu cơ và poli(vinylclorua).
Chọn đáp án B.
Đáp án A sai vì PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Đáp án C sai tơ nitron và PVC đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Đáp án D sai thủy tinh hữu cơ và PVC đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Cho 2,16 gam bột Al vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,12 mol CuCl2 và 0,06 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Khối lượng chất rắn X là
5,28 gam
5,76 gam
1,92 gam
7,68 gam
Chọn đáp án B.
0,08×3 < nFe3+ + 2nCu2+ => Lượng Al đề cho chỉ đủ để khử 1 phần Cu2+ ra khỏi dung dịch
BTE => 0,08×3 = 0,06 + 2nCu => nCu = 0,09
Vậy mX = 0,09×64 =5,76 gam
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ
Kim loại sắt có tính nhiễm từ
CrO3 là một oxit axit
Tính khử của crom yếu hơn sắt.
Chọn đáp án D.
Tính khử của crom mạnh hơn sắt, crom đứng trước sắt trong dãy điện hóa.
Cho các dung dịch sau: NaOH, KCl, Na2CO3, NH4Cl, NaHSO3. Số dung dịch có pH > 7 là
3
4
2
1
Chọn đáp án C.
pH>7 => Dung dịch phải có tính bazơ => Chỉ có 2 dung dịch NaOH và Na2CO3 là có tính bazơ
Dung dịch KCl trung tính (pH=7) còn NH4Cl và NaHSO4 thì có tính axit (pH<7).
Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
Ca(OH)2
Na2CO3
Na3PO4
NaCl
Chọn đáp án D.
NaCl không chứa ion nào có thể làm kết tủa Ca2+ hay Mg2+
Dùng Ca(OH)2 lượng vừa đủ có thể chuyển HCO3 thành và làm kết tủa hết Mg2+ và Ca2+ Dùng Na2CO3 và Na3PO4 có thể làm mềm mọi loại nước cứng
Cho dãy các chất: triolein, metyl acrylat, xenlulozơ, protein, metylamin. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng là
4
5
3
2
Chọn đáp án C.
Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là triolein, metyl metacrylat và protein
Lưu ý: xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glyxin và etylamin thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của etylamin trong hỗn hợp là
62,5%.
35,7%.
65,2%.
37,5%.
Chọn đáp án D.
Đặt nGly = a, Etylamin = b
: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt cháy Fe (dư) trong khí Cl2. (2) Cho Fe (dư) vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(3) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 (dư). (4) Cho FeO vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(5) Cho FeCl2 (dư) vào dung dịch AgNO3. (6) Cho Fe (dư) vào dung dịch HNO3 loãng.
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa muối Fe(II) là
3
4
5
2
Chọn đáp án D.
Có 2 thí nghiệm thu được muối Fe2+ là (5) và (6)
(1) Fe dư nhưng không phản ứng với Fe3+ vì không có môi trường điện li => Chỉ thu được FeCl3
(2) Fe không phản ứng với HNO3 đặc, nguội => Không thu được muối Fe nào
(3) Chỉ thu được Fe(NO3)3 vì AgNO3 dư sẽ oxi hóa Fe lên hóa trị tối đa
(4) Axit H2SO4 đặc, nóng dư => Oxi hóa lên hóa trị tối đa => Chỉ thu được Fe2(SO4)3
Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế Ba kim loại?
Điện phân nóng chảy BaCl2.
Dùng Al để đẩy Ba ra khỏi BaO (phương pháp nhiệt nhôm).
Dùng Li để đẩy Ba ra khỏi dung dịch BaCl2
Điện phân dung dịch BaCl2 có màng ngăn
Chọn đáp án A.
Các kim loại kiềm, kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của nó.
Thủy phân 10 gam este đơn chức, mạch hở A trong 140 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng rồi cô cạn thu được 11 gam chất rắn và m gam ancol B. Đun nóng m gam B với H2SO4 đặc ở 170°C thu được 1,68 lít anken (đktc) với hiệu suất 75%. Tên gọi của A là
etyl acrylat
etyl axetat
vinyl axetat
vinyl propionat
Chọn đáp án A.
nAncol = 0,075×100/75 = 0,1 => nEste = 0,1 = nMuối => nNaOH dư = 0,14 - 0,1 = 0,04
=> mMuối = 11 - 0,04×40 = 9,4 => MMuối = 9,4/0,1 = 94 đvC => Muối này là C2H3COONa
MEste = 10/0,1 = 100 => Este ban đầu là C2H3COOC2H5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3;
(2) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng;
(3) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2;
(4) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;
(5) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
4
1
2
3
Chọn đáp án C.
Thí nghiệm (1) có nNaOH = 3nAlCl3 => Phản ứng tạo kết tủa vừa đủ và chỉ có 1 muối NaCl
Thí nghiệm (2) có nH2SO4 > 4nFe3O4 => Tan hết tạo 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3
Thí nghiệm (3) có CO2 dư nên CaCO3 bị hòa tan hết => Chỉ thu được 1 muối Ca(HCO3)2
Thí nghiệm (4) có Fe3+ dư => Thu được 3 muối là FeSO4, CuSO4 và Fe2(SO4)3
Thí nghiệm (5) có số mol 2 chất bằng nhau => Phản ứng vừa đủ tạo 2 muối K2SO4 và Na2SO4.
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 20,4 gam hỗn hợp Al, Fe3O4 (tỉ lệ số mol 4:1), sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hoàn tan X trong dung dịch HCl loãng, dư thu được 7,616 lít H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra V ml khí NO và 184,51 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra trong môi trường khí trơ và thể tích các khí được đo ở đktc. Giá trị của V gần nhất vớ
450
550
650
750
Chọn đáp án C.
Từ tỉ lệ nAl: nFe3O4 = 4 : 1 => Đặt nAl = 4x và nFe3O4 = x => 27×4x + 232x = 20,4 => x = 0,06
Đặt nNO = x => nHCl dư trong Y = 4x
nHCl phản ứng = 2×0,24 + 2×0,34 = 1,16 => nAgCl = 1,16 + 4x
BTE => 0,24×3 + 0,06 = 2×0,34 + 3x + nAg => nAg = 0,1 - 3x
=> 184,51 = 143,5×(l,16 + 4x) + 108×(0,l - 3x) =>x = 0,029
Vậy V = 1000×0,029×22,4 = 649,6.
Cho hỗn hợp X gồm Ba, Al và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được 5a mol khí H2 và dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn ở đồ thị bên. Phần trăm khối lượng Al đơn chất trong X là
2,7%.
5,5%.
3,4%.
4,1%.
Chọn đáp án C
Dung dịch Y chứa
trong đó nOH- = 0,18 (từ đồ thị, điểm bắt đầu có kết tủa)
Với nH+ = 0,36 => nAl(OH)3 = 3a = 0,36 - 0,18 = 0,18 => a = 0,06
Với nH+ = 0,6 = nOH- + nAl(OH)3 + 4nAl3+ => nAl3+ = (0,6 - 0,18 - 0,18)/4 = 0,08
Trong đó nAl(OH)4- = 0,06×3 + 0,08 = 0,26; BTĐT => nBa2+ = (0,18 + 0,26)/2 = 0,22 = nBa ban đầu
Mà nBa + l,5nAl ban đầu = nH2 => nAl ban đầu = (0,3 - 0,22)/l,5 = 4/75 => mAl = 1,44 gam
nAl2O3 = (0,26 - 4/75)/2 = 31/300 => mAl2O3 = 10,54 gam
Hỗn hợp E gồm một amin X và một amino axit Y (X, Y đều no và có cùng số nguyên tử cacbon; trong Y chỉ chứa 1 nhóm −COOH). Lấy 0,3 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch T. Cô cạn đến khô dung dịch T thu được 45,65 gam rắn khan. Công thức phân tử của amin X là
C2H7N
C3H9N
C4H11N
C5H13N
Chọn đáp án B.
nE = nHCl phản ứng = 0,38 => Cả X và Y chỉ chứa 1 nguyên tử N trong phân tử
nNaOH phản ứng = 0,5 = 0,3 + 0,2 => nY = 0,2 => nX = 0,1
Xem như E không phản ứng với HCl mà cả E và HCl phản ứng trực tiếp với NaOH
BTKL => mE + 0,3×36,5 + 0,5×40 = 45,65 + 0,5×18 => mE = 23,7 gam
=> 0,1MX + 0,2MY = 23,7 => MX + 2MY = 237 đvC.
Thử đáp án A => MX = 45 đvC => MY = 96 đvC => Loại vì MY phải lẻ mới chứa 1N
Thử đáp án B => MX = 59 đvC => MY = 89 đvC => Nhận vì thỏa CX và CY = 3.
Cho các cặp chất sau đây:
(1) Glucozơ và fructozơ; (2) Tinh bột và xenlulozơ;
(3) Alanin và metylamoni axetat; (4) Metyl metacrylat và vinyl propionat;
(5) Đimetylamin và etylamin; (6) Alanin và axit aminoetanoic;
(7) Axit propionic và etyl axetat; (8) Vinyl fomiat và axit acrylic.
Có bao nhiêu cặp chất là đồng phân của nhau?
4
3
5
Chọn đáp án B.
Có 4 cặp chất là đồng phân của nhau gồm: (1), (4), (5) và (8).
Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol Y, Z đơn chức và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan (có 1 muối của axit cacboxylic T). Kết luận nào sau đây đúng?
X có chứa 14 nguyên tử hiđro trong phân tử
Y và Z là 2 chất hữu cơ đồng đẳng kế tiếp
Số nguyên tử cacbon trong T bằng một nửa so với X
T có chứa 2 liên kết π trong phân tử
Chọn đáp án C.
nNaOH phản ứng = 0,2 – 0,04 = 0,16
15,14 gam muối gồm 0,04 mol NaCl
=> Muối của T có khối lượng là 15,14 – 0,04×58,5 = 12,8 gam
Đặt muối đó là R(COONa)n => nMuối = 0,16/n => R + 67n = 12,8n/0,16
=> R = 13n => Chỉ có n = 2 và R = 26 là phù hợp => Muối này là C2H2(COONa)2
=> T là C2H2(COOH)2 => T có 3 liên kết π => Loại đáp án D
=> nY = nZ = nT = 0,08 => 0,08MY +0,08Mz = 7,36 => MY + Mz = 92 = 32 +60
=> Y, Z là CH3OH và C3H7OH => Loại đáp án B vì không kế tiếp
X là CH3OOC-C2H2-COOC3H7 => Số H trong X = 12 => Loại đáp án A
Cho 23,616 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,72 mol H2SO4 và 0,08 mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO, N2O và H2 (với số mol H2 là 0,128 mol). Dung dịch Y có thể phản ứng tối đa với 64 gam NaOH, sau phản ứng lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 18,24 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của H2 trong Y gần nhất với
4
5
6
7
Chọn đáp án C
nMgO = 18,24/40 = 0,456 và ntrong Y = 0,72 => nAl3+ trong Y =1,6 − 0,72×2 = 0,16
BTÐT => n= 0,72x2 − 0,16×3 − 0,456×2 = 0,048
Dễ thấy đề không cho quá nhiều dữ kiện về hỗn hợp khí Z, nhưng lại cho nH2 và bắt tìm phần trăm khối lượng H2 => Chỉ cần tìm khối lượng của Z, không cần tìm cụ thể số mol
Nhận thấy có đủ số mol ở tất cả các chất chứa hiđro trong quá trình
nH2O sau khi X tác dụng với axit = 0,72 + 0,08/2 – 0,128 – 0,048x2= 0,536
BTKL=>23,616+0,72×98+0,08×63 = mZ+0,456×24+0,16×27+0,048×18+0,72×96+0,536×18
=> mZ = 4,32 gam
Chia hỗn hợp X gồm một este đơn chức, mạch hở A (có một nối đôi C=C) và một este no, hai chức, mạch hở B thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hết phần 1, thu được 0,68 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Thủy phân phần 2 cần vừa đúng 0,22 mol NaOH rồi cô cạn thu được hỗn hợp Y gồm a gam muối của axit hữu cơ D và b gam muối của axit hữu cơ E (MD < ME) và hỗn hợp Z gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ a : b là
1,25.
0,86
0,80
1,14
Chọn đáp án C
Cả A và B đều có 2 liên kết π => nA + nB = nCO2 - nH2O = 0,15
nB = 0,22 - 0,15 = 0,07 => nA = 0,15 - 0,07 = 0,08
=> 0,08CA + 0,07CB = 0,68 => 8CA + 7CB = 68 mà CA ≥ 4 và CB ≥ 4
=> Chỉ có CA = 5 và CB = 4 là thỏa => A là C2H3COOC2H5 và B là (COOCH3)2
Vậy D là C2H3COONa (0,08 mol) và E là (COONa)2 (0,07 mol)
Thủy phân hoàn toàn a mol tetrapeptit E có dạng Ala-X-X-Gly (X là amino axit no, trong phân tử có chứa một nhóm NH2) cần dùng dung dịch chứa 6a mol NaOH. Mặt khác đốt cháy 11,28 gam E thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thu được 41,37 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch thu được giảm 18,81 gam. Khối lượng phân tử của X là
132 đvC
133 đvC
147 đvC
Chọn đáp án B.
E là tetrapeptit nhưng lại phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:6 => là đồng đẳng của axit glutamic
Đề bài không cho Ba(OH)2 dư nên chỉ tìm được mCO2 + mH2O = 41,37 – 18,81 = 22,56 gam
=>
Vậy X là NH2CH(COOH)CH2COOH => Mx = 133 đvC.



