Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề số 14)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề số 14)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT44 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch của, đun nóng thì không thấy hiện tượng. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch X và đun một thời gian, trung hòa axit dư, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào Y và đun nóng thì thấy xuất hiện kết tủa màu bạc. Cacbohiđrat X là

glucozơ

fructozơ

tinh bột

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tinh bột không tan trong nước ở nhiệt độ thường Þ Loại đáp án C

Glucozơ và fructozơ có khả năng phản ứng tráng bạc Þ Loại đáp án A và B

Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc nhưng khi thủy phân ra thu được fructozơ và glucozơ đều có khả năng tráng bạc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là polisaccarit?

Fructozơ

Tinh bột

Saccarozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Glucozơ và fructozơ đều là monosaccarit, saccarozơ là đisaccarit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm xanh quỳ tím?

Etylamin

Alanin

Glyxin

Anilin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Alanin và glyxin có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH nên dung dịch có pH xấp xỉ 7, anilin có tính bazơ rất yếu không đủ để làm xanh quỳ tím ẩm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây dễ bị phân hủy bởi nhiệt?

NaCl

NaOH

Na2CO3

NaNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2NaNO3t2NaNO2+O2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/lít là: CH3COOH; KHSO4; CH3COONa; NaOH. Thứ tự sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng dần là:

CH3COOH; CH3COONa; KHSO4; NaOH

KHSO4; CH3COOH; NaOH; CH3COONa

CH3COOH; KHSO4; CH3COONa; NaOH

KHSO4; CH3COOH; CH3COONa; NaOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Độ pH tăng dần theo chiều tăng của tính bazơ: KHSO4 < CH3COOH < CH3COONa < NaOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

MgCl2

HCl

NaOH

FeCl2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cặp A1/A13+ đứng sau cặp Mg/Mg2+ trong dãy điện hóa nên Al không thể phản ứng với Mg2+.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe tác dụng với dung dịch muối nào sau đây tạo kim loại?

Mg(NO3)2

KCl

CuSO4

ZnCl2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Theo dãy điện hóa thì cặp Cu/Cu2+ đứng sau cặp Fe/Fe2+ nên Fe có thể phản ứng với Cu2+.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng bột kim loại Al vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 3,36 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

10,65

31,50

31,95

33,975

Xem đáp án

Chọn đáp án C

m = 0,15x213 = 31,95

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khử được nước ở điều kiện thường?

Zn

Cu

Be

K

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở điều kiện thường tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Be, Mg) đều phản ứng được với nước

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch nào sau đây, thu được kết tủa?

Ca(HCO3)2

AlCl3

K2SO4

HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CaHCO32+2NaOHCaCO3+Na2CO3+2H2O 

Lưu ý: ở đây NaOH dư nên sẽ không tạo kết tủa với dung dịch AlCl3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?

(CH3COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C17H35COO)2C2H4

C2H4(OOCCH3)2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chất béo là este được tạo bởi glixerol (loại đáp án C, D) với các axit béo (loại đáp án A).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen có công thức phân tử là

C2H2

C4H2

C2H4

CH4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Etilen có CTCT là CH2=CH2, CTPT là C2H4

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 27 gam glucozơ, dẫn toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa. Hiệu suất của quá trình lên men glucozơ

33,3%.

25,0%.

75,0%.

66,7%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nGlucozơ = 27/180 = 0,15 Þ nCO2 tối đa có thể tạo ra (khi lên men) = 0,15x2 = 0,3

Mà thực tế chỉ thu được nCO2 = 0,2 Þ Hiệu suất là 0,2/0,3 = 66,67%.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tng hợp là

4

5

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tơ tổng hợp gồm tơ capron, tơ nitron và nilon-6,6. Bông và tơ tằm là tơ tự nhiên, tơ axetat là tơ bán tổng hợp (nhân tạo).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một thanh Zn vào dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch mất màu, thấy khối lượng thanh Zn giảm 0,2 gam. Số mol CuSO4 có trong dung dịch ban đầu là

0,20 mol

0,25 mol

0,10 mol.

0,15 mol

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCuSO4 = 0,2/(65 - 64) = 0,2 mol.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối axit?

Na2CO3

NaCl

NaHCO3

CH3COONa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Muối axit là muối có ion H+ có khả năng phân li, trong bốn đáp án ch có NaHCO3 thỏa mãn

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,54 gam Al trong 100 ml dung dịch HCl 0,7M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

1,17

1,56

0,39

0,78

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dung dịch X có nAlCl3 = 0,02 và nHCl = 0,07 - 0,02x3 = 0,01

nAlO2- = 0,075 - 0,01 - 0,02x3 = 0,005 Þ nAl(OH)3 = 0,02 - 0,005 = 0,015

Þ m = 0,015x78 = 1,17

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

C6H12O6GlucozoX+YH,tZC4H6O4

Nhận xét nào về các chất X, Y, Z trong sơ đồ trên là đúng?

Chất X không tan trong nước ở điều kiện thường

Chất Y có công thức C2H4O2

Chất Z cho được phản ứng este hóa với ancol metylic

Chất Z có mạch phân nhánh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C6H12O6C2H5OHXH+,t+COOH2+YHOOC-COOC2H5Z 

Z vẫn còn đầu -COOH có khả năng phản ứng este hóa với CH3OH

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol etan-l,2-điamin, thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là

8,96

5,60

3,36.

4,48

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Etan-l,2-điamin là H2NCH2CH2NH2 Þ Tạo 2 CO2 Þ V = 0,2x2x22,4 = 8,96

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình ion thu gọn:

 Phương trình

Ca2++OH-+HCO3-CaCO3+H2O

hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là phương trình đã cho?

BaHCO32+NaOHBaCO3+NaHCO3+H2O

2NaHCO3+CaOH2CaCO3+Na2CO3+2H2O

CaHCO32+2NaOHCaCO3+Na2CO3+2H2O

CaHCO32+NaOHCaCO3+NaHCO3+H2O

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đáp án A sai ion Ba2+, đáp án B và C sai vì có hình thành CO32- tự do

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng?

Tơ nitron.

Cao su buna

Polistiren

Tơ nilon-6,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 3 đáp án A, B và C đều là polime trùng hợp

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Gly-Ala phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

NaCl

NaNO3

Na2SO4

NaOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Peptit không bền, dễ bị thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính?

CrO

Cr2O3

FeO

MgO

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với hợp chất crom thì ch có oxit và hiđroxit của crom(III) mới lưỡng tính

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 56,72 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X ch chứa một chất tan duy nhất. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 37,44 gam kết tủa. Giá trị của V là

6,272

6,720

7,168

4,928

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy đổi hỗn hợp về Al, Ba, O

Dung dịch X chứa Ba(AlO2)2 Þ nAl = 2nBa = nAl(OH)3 = 37,44/78 = 0,48

BTKL Þ nO = (56,72 - 0,24x137 - 0,48x27)/16 = 0,68

BTE Þ 0,48x3 + 0,24x2 = 0,68x2 + 2nH2 Þ nH2 = 0,28 Þ V = 0,28x22,4 = 6,272

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.      

(2) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

(3) Cho AgNO3 dư vào dung dịch Fe(NO3)2.

(4) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm sau khi phản ứng kết thúc còn lại dung dịch chỉ chứa một muối tan là

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các thí nghiệm dung dịch ch chứa một muối là (2) và (4) còn (1) và (3) thu được hai muối

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?

Ca

Na

Ag

Fe

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kim loại Ca và Na khử nước tạo dung dịch chứa OH-, chính OH- này kết hợp với Cu2+ tạo Cu(OH)2 nên không thể điều chế Cu

Cặp Ag/Ag+ đứng sau Cu/Cu2+ nên không thể phản ứng theo quy tắc a.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Số đồng phân cấu tạo thoả mãn X là

12

6

9

15

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Số liên kết p = 4 Þ Có 1 trong 3 axit chứa 1 liên kết C=C

3 axit có thể là C2H3COOH, C2H5COOH và HCOOH (tạo 3 đồng phân);

 hoặc CH3COOH, H2C=CHCH2COOH và HCOOH (tạo 3 đồng phân);

 hoặc CH3COOH, H2C=C(CH3)COOH và HCOOH (tạo 3 đồng phân)

Tổng cộng là 9 đồng phân.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

7

6

5

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2nH2 = 2a > nHCl Þ Dung dịch X chứa BaCl2 và Ba(OH)2

Có 6 chất tác dụng với dung dịch X là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, A1Cl3 và NaHCO3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được kết quả như sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyn màu xanh

Z

Dung dịch AgNO3/NH3

Không hiện tượng

Y hoặc Z

Cu(OH)2 trong điều kiện thường

Dung dịch xanh lam

T

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Biết T là chất hữu cơ mạch hở. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

anilin, glucozơ, saccarozơ, LysGlyAla

etylamin, glucozơ, saccarozơ, LysValAla

etylamin, glucozơ, saccarozơ, LysVal

etylamin, saccarozơ, fructozơ, GluValAla

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X khi thử quỳ tím thì quỳ tím chuyển sang màu xanh Þ Loại đáp án A

Z không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 Þ Loại đáp án D

T cho phản ứng màu biure Þ Loại đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác hỗn hợp T làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 19,2 gam Br2. Phần trăm số mol của C4H6 trong T là

16,67%.

9,09%.

8,33%.

22,22%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đốt T cũng giống đốt butan ban đầu, nC4H10 = 0,5-0,4 = 0,1

Gọi tổng số mol C3H6, C2H4, C4H8 là x, C4H6 là y Þ Số mol CH4, C2H6 và H2 là x + 2y

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nước cứng vĩnh cửu là loại nước không thể làm mất tính cứng.

(2) Nước cứng là loại nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.

(3) Để làm mềm nước cứng tạm thi chỉ có phương pháp duy nhất là đun nóng.

(4) Những chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là: Ca(OH)2, Na2CO3, HCl.

(5) Những chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là: Na3PO4, K3PO4.

Số phát biểu đúng là

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 2 phát biểu đúng là (2) và (5)

(1) sai vì có th làm mềm bằng rất nhiều phương pháp, đơn cử là dùng Na2CO3 và Na3PO4

(3) sai vì đun nóng có thể làm mềm nhưng không phải là cách duy nhất

(4) sai vì HCl không có tác dụng làm mềm nước cứng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) glyxin; (2) axit glutamic; (3) lysin. Các chất trên có cùng nồng độ. Thứ tự tăng dần giá trị pH là

(2) < (1) < (3).

(1) < (2) < (3).

(3) < (2) < (1).

(3) < (2) < (1).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Axit glutamic có tính axit cao nhất Þ pH < 7 nhiều

Glyxin trung tính Þ pH gần = 7

Lysin có tính bazơ cao nhất Þ pH > 7 nhiều

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên cạnh. Tỉ lệ a : b là 

4:3

2:3

5:4

4:5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dễ thấy nCaCO3 tối đa = 0,5 Þ b = 0,5

Tại vị trí nCO2 = 1,4, kết tủa vừa tan hết Þ Tạo Ca(HCO3)2 nà NaHCO3

Þ a + 2b = 1,4 Þ a = 0,4Þ a : b = 4 : 5

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M, thu được V lít CO2 thoát ra (đktc) và dung dịch X. Thêm 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,6M và BaCl2 1,5M vào X thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m là

1,0752 và 20,678

0,448 và 11,82

1,0752 và 22,254

0,448 và 25,8

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tổng nH+ = 0,02 + 0,06 = 0,08 mà có nHCO3-  = 0,03 và nHCO32- = 0,06 Þ Tỉ lệ 1: 2

Đặt số mol nHCO3- phản ứng = x Þ nHCO32- phản ứng = 2x Þ x + 2.2x = 0,08

Þ x = 0,08/5 = 0,016

Þ nCO2 = x + 2x = 3x0,016 = 0,048 Þ V = 0,048x22,4 = 1,0752

X lúc này có nSO42- = 0,06, n Ba2+ = 0,03 - 0,016 = 0,014; nCO32- = 0,06 - 0,032 = 0,028

Thêm vào X hỗn hợp 0,06 OH- và 0,15 Ba2+ Þ nOH-nHCO3-

Þ Sau phản ứng với OH-, tổng nBa2+= 0,014 + 0,028 = 0,042

Vì 0,042 + 0,06 <0,15 Þ Ba2+Þ nBaCO3 = 0,042 và nBaSO4 = 0,06

Vậy m = 0,042x197 + 0,06x233 = 22,254

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai amin A và B no, đơn chức, mạch hở (MA < MB), hơn kém nhau 2 nguyên tử cacbon), axit axetic và axit maleic (HOOC-CH=CH-COOH); hỗn hợp Y gồm anđehit oxalic và axit hydracrylic (HO-C2H4-COOH). Đốt cháy 9,79 gam hỗn hợp M gồm a mol X và b mol Y cần 10,584 lít O2 thu được 0,784 lít N2 và số mol H2O lớn hơn số mol CO2 là 0,055 mol. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của A trong M lớn nhất

9,5%.

29,9%.

32,5%

12,3%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy: HOOC-C2H4-COOH và OHC-CHO có công thức tối giản là CHO

CH3COOH và HO-C2H4-COOH có công thức tối giản là CH2O

Các amin đều đơn chức, BTNT.N Þ nAmin = 0,035x2 = 0,07

 

Ta có nH2O – nCO2 = l,5nAmin - 0,5nCHO Þ 1,5x0,07 - 0,5nCHO = 0,055 Þ nCHO = 0,1

BTKL Þ 9,79 + 0,4725x32 = 44x + 18x(x + 0,055) + 0,035x28 Þ x = 0,37

BTNT.O Þ nCH2O = 0,37x2 + (0,37 + 0,055) - 0,4725x2 - 0,1 = 0,12

BTNT.C Þ nC trong amin = 0,37 - 0,12 - 0,1 = 0,15

Þ C trung bình amin = 0,15/0,07 = 2,14 mà 2 amin này lệch nhau 2 nguyên tử cacbon

Þ Có 2 trường hợp có thể xảy ra là: 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;

(2) Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HCl;

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3;

(4) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3;

(5) Đốt cháy sắt dư trong khí Cl2;

(6) Đun nóng hỗn hợp Fe và S trong khí trơ;

(7) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4

(8) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được muối Fe(III) là

4

5

6

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 6 thí nghiệm thu Fe(III) là (1), (2), (3), (4), (5), (7)

Ở thí nghiệm (5) dù Fe dư nhưng vẫn tạo FeCl3 vì không có môi trường điện li để có ion Fe3+

Thí nghiệm (8) không có phản ứng xảy ra vì Fe bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 21,20 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52. Mặt khác, đun nóng 21,20 gam E với 240 ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam. Tổng số nguyên tử có trong phân tử este Y là

24

22

18

10

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCO2 – nH2O = 0,52; X, Y đơn chức mà chỉ thu được 1 muối Þ Muối đó đơn chức

nKOH = 0,24 = nOH trong ancol Þ mAncol = 0,24 + 8,48 = 8,72 gam

BTKL Þ mMuối = 21,20 + 0,24x56 - 8,72 = 25,92

Þ MMui = 25,92/0,24 = 108 đvC Þ Muối đó là HCC-COOK

Vì 2 ancol đều no Þ X có dạng HCC-COOR1 và Y có dạng (HCC-COO)2R2

Þ X có k = 3 và Y có k = 6; Đặt X và y lần lượt là số mol của X và Y

 

Þ  0,16R1+0,04R2 =8,72-0,24x17 Þ 4R1+R2=116

Vậy R1 = 15 (CH3) và R2 = 56 (C4H8(OH)2) Þ Ylà (HCºC-COO)2C4H8 có 24 nguyên tử.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 27,2 gam hỗn hợp gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thì thấy FexOy đã phản ứng hết 75%, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra 2,688 lít khí H2 (đktc) và lượng NaOH phản ứng là 6,4 gam. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và 64,72 gam muối. Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, oxit sắt chỉ bị khử thành Fe. Giá trị của V là

2,240

3,360

2,688

3,136

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 

nNaOH = nNaAlO2 = nAl + 2nAl2O3 trong 0,5X = 0,16 = nAl ban đầu

nAl trong 0,5X = 0,12/1,5 = 0,08 Þ nAl2O3 = (0,16 - 0,08)/2 = 0,04

Þ nO ban đu = 0,04x3x100/75 = 0,16

Þ mFe ban đầu = 27,2/2 - 0,16x16 - 0,16x27 = 6,72 Þ nFe ban đầu = 6,72/56 = 0,12

Þ x/y = 0,12/0,16 = 3/4 Þ Fe3O4

mMuối = 0,16x213 + 0,12x242 + 80xnNH4NO3 = 64,72 Þ nNH4NO3 = 0,02

BTE Þ 0,16x3 + 0,12 = 3nNO + 8x0,02 Þ nNO = 0,12 Þ V = 0,12x22,4 = 2,688

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm peptit X (cấu tạo từ glyxin và alanin) và hai este mạch hở, không chứa nhóm chức khác Y (CnH2n-14O6), Z (CmH2m-6O4). Thủy phân 32,63 gam M trong dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 7,10 gam hỗn hợp R gồm glixerol và etilen glicol; phần rắn T gồm 4 muối khan (số cacbon trong phân tử đều nhỏ hơn 5). Đốt cháy hoàn toàn T thu được tổng khối lượng H2O và N2 là 15,39 gam; Na2CO3 và 1,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn 7,10 gam R cần 6,272 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong M gần nhất với

31%

32%

33%

34%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 

Y có 8 liên kết p = 3 liên kết pCOO + 5 liên kết pCC (5 = 2 + 2 + 1)

Z có 4 liên kết p = 2 liên kết pCOO + 2 liên kết pCC (2 = 1 + 1)

Sau khi thủy phân M thu được 4 muối mà có 2 muối là GlyNa và AlaNa nên 2 este ch được tạo từ 2 axit là axit 3 liên kết p (HC2COOH + mCH2) và axit 2 liên kết p (C2H3COOH + nCH2).

Tìm số mol ancol

 

Þ nHC2COOH = 0,03x2 = 0,06; nC2H3COOH = 0,03 + 0,07x2 = 0,17

 

mM = 0,15x57 + 0,27x14 + 18x + 0,03x250 + 0,07x170 Þ x = 0,05 = 1/3 của 0,15 Þ X là tripeptit nCH2 = nAlaNa + 0,06m + 0,17n = 0,27

Nếu số gốc Ala trong X là 1 Þ 0,05 + 0,06m + 0,17n = 0,27 Þ 6m + 17n = 22

Þ Không có cặp số tự nhiên m, n nào phù hợp

Þ Số gốc Ala trong X là 2 Þ 6m + 17n = 17 Þ m = 0 và n = l phù hợp Þ X là GlyAla2 0,05

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X được pha từ NaCl và CuSO4 với tỉ lệ mol là 1: 2. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,5 gam thì dừng lại. Sau khi kết thúc quá trình điện phân, tháo điện cực thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng dư Ba(OH)2 vào Y thì thấy xuất hiện kết tủa Z. Đem lượng Z này nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng rắn khan giảm 2,7 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

1,68

2,24

2,80

1,12

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 

Cho Ba(OH)2 vào dung dịch X thu được kết tủa, lấy kết tủa này nung nóng thì khối lượng giảm chứng tỏ trong kết tủa có Cu(OH)2 Þ nCu2+ trong Y = nH2O bay ra = 2,7/18 = 0,15 mol

Cu2+ dư, mà có hỗn hợp khí thoát ra Þ Hỗn hợp khí này gồm Cl2 và O2 (do Cl- đã hết)

Gọi x là số mol NaCl Þ 2x là số mol CuSO4, gọi y là số mol O2 sinh ra

 

Vậy V=(0,12/2+0,015)x22,4=1,68