Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề số 13)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề số 13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT39 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch nước brom là

benzen.

etan.

etilen.

propan.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 

Etilen có liên kết C=C trong phân tử nên dễ dàng thực hiện phản ứng cộng với dung dịch Br2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl là 

Cu.

Ag.

Mg

Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Không tác dụng với dung dịch HCl  Loại đáp án C và D

Tác dụng được với dung dịch FeCl3  Loại đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 60% là 

3,00 gam

1,08 gam.

1,80 gam.

2,70 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nSobitol=1,82180=0,01nGlucozơ phản ứng = 0,01

mGlucozơ =0,01×180×10060=3 gam 

4. Tự luận
1 điểm

Metyl axetat có công thức là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đáp án A là etanol, C là etyl axetat, D là etyl propionat.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không phản ứng được với

Na nguyên chất.

Dung dịch NaOH.

Nước brom.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phenol hơi có tính axit  Không thể tác dụng với HCl ở điều kiện thường.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại polisaccarit là

glucozơ.

saccarozơ.

tinh bột.

glixerol.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Glucozơ là monosaccarit, saccarozơ là đisaccarit, tinh bột là polisaccarit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 4,34 gam hỗn hợp ba kim loại Fe, Mg, Al trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là

18,54.

11,44.

13,70.

12,60.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

mMuối = mKim loại + mCl 

m=4,34+0,2×35,5=18,54

8. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức C3H6O2. X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và ancol etylic, X không tác dụng với Na. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOCH3.

C2H5COOH.

HCOOC2H5.

HOCH2CH2CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X tác dụng NaOH tạo ancol etylic thì ch có đáp án C là phù hợp.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có vị ngọt, dễ tan trong nước có nhiều trong cây mía và củ cải đường là

glucozơ.

saccarozơ.

tinh bột.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Saccarozơ là chất có vị ngọt (vị ngọt hơn glucozơ nhưng kém hơn fructozơ), không màu, dễ tan trong nước và có nhiều trong củ cải đường và mía (nên được gọi là đường mía).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime được dùng sản xuất ống dẫn nước, vỏ dây điện,... là

xenlulozơ.

nhựa novolac.

tơ capron.

poli(vinyl clorua).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ứng dụng của PVC là sản xuất ống nước (ống PVC), vỏ dây điện,...

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp hai kim loại và dung dịch Y. Cho 2,4 gam Mg vào Y, phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

3,00.

3,84.

4,00.

4,80.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nNO3- ban đầu =0,1=nNO3- trong Y < 2 nMg=0,1 x 2

 Dung dịch sau cùng chỉ có 0,05 Mg2+

BTKL của kim loại

m+0,1×108+2,4=10,08+5,92+0,05×24m=4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là

tơ tằm.

tơ visco.

tơ nilon–6,6.

tơ olon.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco là các tơ bán tổng hợp đi từ chất nền là xenlulozơ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện kém nhất?

Cu.

Ag.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khả năng dẫn điện giảm dần theo dãy sau: Ag > Cu > Au > Al > Fe.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol đơn chức, sau phản ứng thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 5,4 gam X với hiệu suất 60% thu được m gam este. Giá trị của m là

1,53.

3,06.

4,25.

8,5.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch chứa khoảng 5% axit nào sau đây?

Axit axetic.

Axit fomic.

Axit acrylic.

Axit clohiđric.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giấm ăn là dung dịch axit axetic loãng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin có công thức là

H2NCH2COOH.

C2H5NH2.

C6H5NH2.

C6H5CH2NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đáp án A là glyxin, B là etylamin D là benzylamin.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các quá trình sau:

(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3;

(2) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3;

(3)Sục khí H2S vào dung dịch Cu(NO3)2;                              

(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3;

(5) Cho NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2;

(6) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AgNO3;

(7) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2;

(8) Cho KHSO4 vào dung dịch BaCl2.

Có bao nhiêu quá trình thu được chất rắn trong bình sau khi kết thúc phản ứng?

8

7.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) Thu được kết tủa S                            

(2) Thu được kết tủa Ag

(3) Thu được kết tủa CuS

(4) Thu được kết tủa Al(OH)3

(5)Thu được kết tủa BaCO3

(6) Không thu được kết tủa vì Ag+ tạo phức tan với NH3

(7) Thu được kết tủa Al(OH)3

(8) Thu được kết tủa BaSO4.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của alanin là

C2H5O2N.

C3H7O2N.

C3H5O2N.

C4H7O2N.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ala có CTCT là H2N–CH(CH3)–COOH.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

FeSO4 thể hiện tính khử khi tác dụng với

Cl2.

NaOH.

H2S.

ZnSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để FeSO4 thể hiện tính khử nó phải tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh và ở đây là Cl2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH sẽ thu được xà phòng

Triolein có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom.

Chất béo (dầu, mỡ ăn) có thể dùng làm chất bôi trơn cho động cơ và ổ trục máy móc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dầu bôi trơn cho động cơ, máy móc là các hiđrocacbon nặng, không phải chất béo.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Criolit là khoáng chất được dùng làm giảm nhiệt độ nóng chảy Al2O3 để điện phân nóng chảy để

điều chế Al trong công nghiệp. Công thức của khoáng chất criolit là

Na3AlF6

NaCl.KCl

CaCO3.MgCO3.

Ca3(PO4)2.Ca(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Criolit có công thức là Na3AlF6.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thu được chất rắn

Y chứa các chất nào sau đây?

CuO, Ag, FeO.

CuO, Ag, Fe2O3.

Cu, Ag, FeO.

CuO,Fe2O3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dựa theo thứ tự trong dãy hoạt động hóa học của kim loại:

Muối nitrat trước kim loại magie khi nhiệt phân tạo muối nitrit và O2

Muối nitrat từ magie đến đồng khi nhiệt phân tạo oxit, O2 và NO2

Muối nitrat của các kim loại sau đồng tạo kim loại, O2 và NO2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, C6H12O6 (glucozơ), C2H5OH. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là

l

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hai chất tham gia phản ứng tráng bạc là HCHO (tạo 4 Ag) và glucozơ (tạo 2 Ag). 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(1) C4H6O2 + NaOH to X + Y;

(2) X + AgNO3 + NH3 + H2O to Z + Ag↓ + NH4NO3;

(3) Y + NaOH CaO, to CH4 + Na2CO3.

Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

C2H3COONa.

CH3COONa.

CH3COOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Y phản ứng với NaOH/CaO tạo CH4  Y chỉ có thể là CH3COONa (lưu ý tới nhóm chức, ở đây các đáp án chỉ có đơn chức nên là CH3COONa, nếu hai chức có thể là CH2(COONa)2).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 muối vô cơ trung hòa X, Y, Z tan tốt trong nước đều có khả năng vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH, trong đó:

–  Cả 2 phản ứng của muối X đều có khí thoát ra trong đó có một khí dùng làm nước đá khô.

–  Muối Y phản ứng với HCl có khí thoát ra và phản ứng với NaOH thì có kết tủa trắng xanh.

–  Cả 2 phản ứng của muối Z đều tạo kết tủa không tan trong axit dư hoặc bazơ dư

Công thức các muối X, Y, Z lần lượt là:

(NH4)2CO3, Fe(NO3)2, AgNO3.

NH4HCO3, Fe(NO3)2, Pb(NO3)2.

(NH4)2CO3, FeCO3, AgNO3.

Na2CO3, FeCl2, Ag2S.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ba muối là muối trung hòa, đều tan tốt trong nước

 Loại đáp án B vì NH4HCO3 là muối axit

 Loại đáp án C và D vì FeCO3 và Ag2S không tan.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo thu được lượng CO2 vào H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là 

0,10.

0,15.

0,20.

0,30.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công thức k(k-1)n Chất béo 

=nCO2-nH2O(k-1)=6k=7=3C=O+4C=C 

 1 mol chất béo phản ứng được với 4 mol Br2

 0,6 mol Br2 phản ứng được với 0,6/4 = 0,15 mol chất béo 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm glyxin, metyl amin và axit propiolic (HC≡CCOOH). Đốt cháy hoàn toàn

7,58 gam M trong O2 dư thu được H2O, CO2 và N2, trong đó số mol H2O lớn hơn CO2 là 0,04 mol. Mặt khác, lượng M trên tác dụng tối đa 90 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của metyl amin trong M là

12,27%.

69,30%.

18,47%.

16,62%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1)Kim loại Fe tan hoàn toàn trong dung dịch ZnSO4 dư;

(2) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 có số mol bằng nhau tan hết trong dung dịch HCl dư;

(3)Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2;

(4)Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+.

 

Số phát biểu đúng là

4.

2.

3.

l.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là (2) và (4)

(1) sai vì Fe hoạt động kém hơn Zn nên không thể khử Zn2+ về Zn được

(3) sai vì Ag+ có thể tác dụng với Fe2+ tạo ra Fe3+ và Ag.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,75 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 2,19 gam kim loại chưa tan. Giá trị của a là

3,20.

1,60.

2,40.

1,20.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy đổi A về Fe và O, vì có kim loại chưa tan nên xem như Fe chỉ lên Fe+2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng phù hợp với X là

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 là C3H9N

Có 4 công thức cấu tạo phù hợp là C3H7NH2 (2 đồng phân), CH3NHC2H5, (CH3)3N.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) H2NCH2CONHCH2CH2COOH là đipeptit;

(2) Muối natri của axit glutamic được sử dụng làm thuốc bổ trợ thần kinh;

(3) Tính bazơ của NH3 yếu hơn tính bazơ của metyl amin;

(4) Tetrapetit mạch hở có chứa 4 liên kết peptit;

(5) Ở điều kiện thường metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.

Số phát biểu đúng là

l.

2.

3

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là (3) và (5)

(1) sai vì mắt xích thứ 2 không phải α–amino axit

(2) sai vì muối natri làm bột ngọt, còn axit glutamic mới làm thuốc bổ trợ thần kinh

(4) sai vì tetrapeptit mạch hở phải 3 liên kết. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức. Để phản ứng với 0,14 mol X cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol metylic và 12,36 gam hỗn hợp Y gồm ba muối. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

19,72%.

23,63%.

29,13%.

32,85%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

BTKL => 

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, K2Cr2O7, BaCl2, Br2, KNO3, NaCl, AgNO3. Số chất trong dãy phản ứng oxi hóa – khử được với dung dịch X là

5

6

8

7

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X chứa H2SO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3

 X có thể phản ứng với 6 chất: Cu, Fe(NO3)2, K2Cr2O7, Br2, KNO3, AgNO3.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm ba amino axit (có dạng NH2–R–COOH) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong đung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với 

25

30

37

42

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1)                              Khi đun nóng hoặc tiếp xúc với các dung dịch axit, bazơ, protein bị đông tụ;

(2) Amilopectin có mạch không phân nhánh;

(3)                              Tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo;

(4) Số nguyên tử nitơ có trong phân tử đipeptit Glu–Lys là 2;

(5)                              Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau.

 

Số phát biểu đúng là

2

5

4.

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 2 phát biểu đúng là (1) và (3)

(2) sai vì amilopectin có mạch phân nhánh, amilozơ mới không phân nhánh

(4)                              Glu có 1N và Lys có 2N  Peptit Glu–Lys có 3N

 

(5)                              sai vì 2 polime không có số mắt xích cố định  Không có CTPT chính xác  Không phải là đồng phân của nhau

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 16,32 gam hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (là đồng phân của nhau và đều có vòng benzen) thu được 21,504 lít CO2. Thủy phân cùng lượng M trên thu được 14,66 gam hỗn hợp muối R và 7,56 gam một ancol. Đem lượng R thu được đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 9,01 gam Na2CO3, CO2 và m gam H2O. Giá trị của m gần nhất với 

4,24.

5,35.

6,16.

7,57

Xem đáp án

Câu 36: Chọn đáp án A

CTPT của 3 este là C8H8O2

Các CTCT: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân), HCOOCH2C6H5, CH3COOC6H5, C6H5COOCH3.

Nếu ancol là C6H5CH2OH => nAncol =7,56/108=0,07 (nhận)

Nếu ancol là CH3OH => nAncol =7,56/32=0,23625 (loại vì lớn hơn cả nNaOH)

=>3este phải là HCOOC6H4CH3, HCOOCH2C6H5 (0,07 mol), CH3COOC6H5

 

=>Muối gồm CH3COONa (a mol), C6H5ONa (a mol), HCOONa (b mol), CH3C6H5ONa (c mol) Điều đặc biệt là trong hỗn hợp muối là số C = số H => Đốt muối được  2nH2O=nCO2