Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề số 12)
37 câu hỏi
Thuốc thử dùng để nhận phân biệt dung dịch Na2SO4 và dung dịch Na2CO3 là
BaCl2
NaOH
Ba(OH)2
NaHSO4
Chọn đáp án D.
Cho NaHSO4 dư tác dụng với Na2CO3 tạo khí CO2 sủi bọt, ở lọ Na2SO4 không có hiện tượng
Cho m gam bột Al vào dung dịch NaOH loãng dư, kết thúc phản ứng thu được 3,584 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
6,48
5,76
2,88
4,32
Chọn đáp án C.
nAl = 0,16/1,5 = 8/75 → m = 27×8/75 = 2,88
Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ nào sau đây ở trạng thái khí?
Anilin
Trimetylamin
Alanin
Glucozơ
Chọn đáp án B.
Ở điều kiện thường, anilin ở thể lỏng, alanin và glucozơ ở thể rắn còn trimetylamin ở thể khí
Trong các kim loại: Al, Cr, Pb và Fe. Kim loại có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là
Fe
Pb
Cr
Al
Chọn đáp án D.
Dãy những chất dẫn điện, nhiệt tốt nhất đề cập trong SGK là: Ag> Cu> Ag > Al> Fe, các kim loại khác ở sau nên không liệt kê.
Theo dãy trên thì Al là tốt nhất trong các kim loại đề cho.
Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ nào sau đây, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1?
Saccarozơ
Glyxin
Gly-Gly
Xenlulozơ
Chọn đáp án C.
Đipeptit tạo từ các chất đồng đẳng của Gly khi đốt cho ra nCO2 = nH2O
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
Chọn đáp án C.
Vì Cu/Cu2+ đứng sau cặp Cr2+/Cr3+ không thể xảy ra phương trình đề cho vì trái quy tắc α
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dùng dư), thu được dung dịch chứa hai muối
Ở nhiệt độ cao, khí CO hay H2 khử được các oxit kiềm thổ thành kim
Các kim loại như Ca, Al và Fe khử được cation Ag+ trong dung dịch thành Ag
Các kim loại như Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Chọn đáp án D.
Đáp án A sai vì dung dịch chứa 3 muối MgCl2, FeCl2 và FeCl3 dư.
Đáp án B sai vì CO và H2 chỉ có khả năng khử oxit của các kim loại sau Al.
Đáp án C sai vì Ca khử nước tạo Ca(OH)2 sau đó tạo ra Ag2O chứ không khử Ag+.
Thủy phân este X mạch hở có công thức C4H6O2 trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và chất hữu cơ Z. Biết Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Este X là
CH3COOC2H5
HCOOC2H3
CH3COOC2H3
C2H3COOCH3
Chọn đáp án C.
Đếm số C ta dễ dàng nhận thấy chỉ câu C mới thủy phân tạo 2 hợp chất có số C bằng nhau:
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Cho KI vào dung dịch FeCl3
Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư
Cho NaOH vào dung dịch NaHCO3
Cho bột Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Chọn đáp án A
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm?
Xenlulozơ
Triolein
Tơ nilon-6
Gly-Ala
Chọn đáp án A.
Các hợp chất cacbonhiđrat hầu như là bền trong dung dịch kiềm và kém bền, dễ bị thủy phân trong môi trường axit
Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm MgO, Al2O3, Fe2O3 và CuO, thu được rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, khuấy đều, thấy còn lại phần rắn không tan Z.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các chất có trong Z là
Mg, Fe và Cu
MgO, Fe2O3 và Cu
MgO, Al2O3, Fe, Cu
MgO, Fe và Cu
Chọn đáp án D.
Vì CO chỉ khử oxit của các kim loại sau Al nên X gồm MgO, Al2O3, Fe và Cu. Tiếp tục cho X tác dụng với NaOH thì Al2O3 bị hòa tan chỉ còn MgO, Fe và Cu.
Đun nóng phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 16,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan. Giá trị của x là
32,4
37,2
34,5
29,7
Chọn đáp án C
Tơ nào sau đây khi đốt cháy bằng oxi, chỉ thu được CO2 và H2O?
Tơ lapsan
Tơ olon
Tơ nilon-6
Tơ tằm
Chọn đáp án A.
Tơ lapsan được điều chế từ axit terephtalic: p−HOOC−C6H4−COOH và etilen glicol C2H4(OH)2.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng cần dùng 0,6 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Hai amin là
CH5N và C2H7N
C2H7N và C3H9N
C3H9N và C4H11N
C4H11N và C5H13N
Chọn đáp án C
Thủy phân không hoàn toàn Val Gly-Val Gly, thu được tối đa số đipeptit khác nhau là
3
1
2
3
Chọn đáp án C.
Hai peptit thu được là Val-Gly và Gly-Val.
Khi cho bột Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch
muối ăn
giấm ăn
xút
cồn
Chọn đáp án C.
Vì xút (dung dịch NaOH) phản ứng với SO2 tạo muối dạng rắn nên được dùng để ngăn khí độc thoát ra môi trường.
Có 4 dung dịch bị mất nhãn được đánh thứ tự X, Y, Z, T. Mỗi dung dịch trên chỉ chứa 1 trong số các chất tan sau đây: HCl, H2SO4, Na2CO3, NaOH, NaHCO3, BaCl2. Để xác định chất tan trong mỗi dung dịch người ta tiến hành các thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
Dung dịch thử | Dung dịch X | Dung dịch Y | Dung dịch Z | Dung dịch T |
HCl | Có khí thoát ra | Có khí thoát ra | - | - |
BaCl2 | - | Có kết tủa trắng | - | - |
Na2CO3 | - | - | Có khí thoát ra | Có kết tủa trắng |
Nhận xét nào sau đây đúng?
Z phản ứng được với etylamin
X chứa hợp chất không bị nhiệt phân
T làm xanh quỳ tím
Y phản ứng được với dung dịch NH4NO3
Chọn đáp án A.
X là NaHCO3, Y là Na2CO3, Z là HCl hoặc H2SO4, T là BaCl2 → Z phản ứng với etylamin
Cho 5,28 gam Mg vào dung dịch chứa HNO3 loãng (dùng dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,04 mol khí N2O duy nhất. Cô cạn X thu được lượng muối khan là
33,36 gam
32,56 gam
34,16 gam
33,76 gam
Đun nóng chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O3N với dung dịch NaOH dư, thu được một khí Y có khả năng làm quì tím ẩm hóa xanh và một muối Z. Số chất X thỏa mãn là
1
4
3
2
Chọn đáp án D.
Các công thức thỏa mãn là CH3NH3HCO3 và HOCH2COONH4
Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và metyl aminoaxetat tác dụng với dung dịch KOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là
22,6
15,0
19,4
11,3.
Chọn đáp án A.
Cả 2 đều tạo muối K của Gly → m = 0,2×113=22,6.
Lưu ý: glyxin còn gọi là aminoaxetic
Dẫn CO2 dư vào dung dịch nào sau đây sẽ thu được kết tủa?
CaCl2
Na2SiO3
Ca(OH)2
NaOH
Chọn đáp án B.
Tạo kết tủa keo H2SiO3, đây là một axit có trạng thái đặc biệt, cần lưu ý.
Một loại nước cứng có chứa các ion: Ca2+ 0,001M; Mg2+ 0,003M; Na+ 0,001M; NO3- 0,002M; HCO3- 0,004M; C1- 0,003M. Trong các dung dịch sau đây: Na2CO3, K3PO4; Ca(OH)2, BaCl2, NaNO3. Số dung dịch có thể là mềm mẫu nước cứng trên là
3
4
2
5
Chọn đáp án C.
Dễ dàng chọn Na2CO3, K3PO4 và loại BaCl2, NaNO3 mà không cần xét tới số mol
Nhận thấy dù đẩy hết ion HCO3- thành CO32- là vừa đủ để kết tủa lượng ion Ca2+ và Mg2+ ban đầu chưa kể đến ion Ca2+ vừa thêm vào nên Ca(OH)2 không thể làm mềm nước cứng này.
Cho 0,01 mol glucozơ tác dụng hết với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khối lượng Ag là
6,68 gam
2,16 gam
4,32 gam
10,8 gam
Chọn đáp án B.
mAg = 0,01×2×108 = 2,16 gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(1) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl; (2) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4;
(3) Cho Cr(OH)3 vào dung dịch NaOH; (4) Cho BaCl2 vào dung dịch NaHCO3;
(5) Cho bột Al vào dung dịch NaOH; (6) Cho NaCl vào dung dịch Na2CO3 và H2SO4.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
2
4
5
3
Chọn đáp án D.
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là (1), (5), (6).
Thí nghiệm (1) có Fe2+ phản ứng với H+/NO3- tạo Fe3+ → Là phản ứng oxi hóa - khử
Thí nghiệm (2) có phản ứng chuyển CrO42- thành Cr2O72- nhưng không có sự thay đổi số oxi hóa
vì crom trong cả 2 anion này đều có số oxi hóa +6 → Không phải phản ứng oxi hóa – khử
Thí nghiệm (3) có xảy ra phản ứng hòa tan Cr(OH)3 thành Cr(OH)4- (hay CrO2-) nhưng crom
vẫn giữ nguyên số oxi hóa +3 → Không phải phản ứng oxi hóa - khử
Thí nghiệm (4) không có phản ứng nào xảy ra
Thí nghiệm (5) có phản ứng chuyển Al thành AlO2- làm tăng số oxi hóa của Al từ 0 lên +3 → Là phản ứng oxi hóa - khử
Thí nghiệm (6) có phản ứng làm clo từ -1 lên 0 và crom từ +6 xuống +3.
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,2 mol glyxin và 0,1 mol peptit Y mạch hở với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 67,9 gam một muối duy nhất. Số nguyên tử hiđro trong peptit Y là
20
14
17
23
Chọn đáp án C.
nGly = 67,9/97 = 0,7 → Số mắt xích trong peptit = (0,7 - 0,2)/0,1 = 5 → Đây là pentapeptit
Số H trong peptit =5×5 - 2×4 =17.
Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
X tan hết trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng
X tan hết trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng
X tan hết trong lượng dư dung dịch FeCl3
X không tan hết trong lượng dư dung dịch chứa HCl và NaNO3
Chọn đáp án D.
Dung dịch ở đáp án D chứa đồng thời H+ và NO3-, vẫn có khả năng oxi hóa tương tự HNO3.
Hòa tan hết 16,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe và FeO trong dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 49,6 gam muối. Nếu hòa tan hết 16,0 gam X trên cần dùng dung dịch chứa xmol HCl và y mol H2SO4, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 45,6 gam muối. Tỉ lệ của x : y là
8:5
2:3
4:5
5:3
Chọn đáp án A.
Đặt nMg = a, nFe = b và nO = c
Ta có:
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 290,4 gam CO2 và 114,48 gam H2O. Mặt khác đun nóng 2m gam X trên với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa natri panmitat, natri stearat và x gam glyxerol. Giá trị của x là
13,80
22,08
27,60
11,04
Chọn đáp án B.
Nhận thấy các muối đều no → Các chất béo có k = 3
Công thức k → (3 - 1)nX = nCO2 – nH2O = 0,24 → nX = 0,12
→ x = 0,12×2×92 = 22,08
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ và saccarozơ cần dùng 0,48 mol O2, thu được CO2 và H2O. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch H2SO4 loãng, dư; lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được khối lượng Ag là
8,64 gam
34,56 gam
17,28 gam
51,84 gam
Chọn đáp án C.
Xem X đã thủy phân thì lượng CO2 thu được cũng không thay đổi
→ nC6H12O6 = 0,48/6 = 0,08
→ mAg = 0,08×2×108 = 17,28 gam.
Để thu được Ag tinh khiết từ quặng bạc có lẫn Cu, người ta cho quặng bạc đó vào dung dịch chứa chất X dư. X là chất nào sau đây?
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3
HNO3
Chọn đáp án C.
Dùng Fe(NO3)3 và Cu sẽ khử Fe3+ tạo Cu2+ và Fe2+ tan trong nước, chỉ còn lại Ag.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân xenlulozơ trong môi trường axit, sản phẩm cho được phản ứng tráng gương;
(2) Sợi bông, tơ tằm, xenlulozơ là polime thiên nhiên;
(3) Tơ olon (hay tơ nitron) dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ẩm hoặc bên thành sợi len đan áo rét;
(4) Các α-amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng este hóa;
(5) Hầu hết các polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Số phát biểu đúng là
Chọn đáp án A.
Cả 5 phát biểu đều đúng
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân xenlulozơ trong môi trường axit, sản phẩm cho được phản ứng tráng gương;
(2) Sợi bông, tơ tằm, xenlulozơ là polime thiên nhiên;
(3) Tơ olon (hay tơ nitron) dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ẩm hoặc bên thành sợi len đan áo rét;
(4) Các α-amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng este hóa;
(5) Hầu hết các polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Số phát biểu đúng là
5
2
4
3
Chọn đáp án A.
Cả 5 phát biểu đều đúng
Cho hỗn hợp Fe, Cu vào HNO3 đặc, đun nóng cho tới phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và còn lại m gam chất rắn không tan. Chất tan đó là
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2
Cu(NO3)2
HNO3
Chọn đáp án B.
Vì trong dung dịch có chất rắn không tan → Không thể có Fe(NO3)3 và HNO3 được
Nếu dung dịch X chỉ chứa Cu(NO3)2 thì Fe chính là phần không tan → Không hợp lý vì Cu2+ có thể oxi hóa Fe
Nếu dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)2 thì Cu (có thể có cả Fe) chính là phần không tan → Hợp lý vì Fe 2+ không phản ứng với cả Fe và Cu
Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch CuSO4 dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa. Sục 0,45 mol khí CO2 vào X, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được khối lượng kết tủa là
31,52 gam
27,58 gam
29,55 gam
35,46 gam
Chọn đáp án D.
→ nOH- trong X = 0,28 + 0,18×2 = 0,64
→ nCO32- sinh ra = 0,64 - 0,45 = 0,19 > 0,18
→ nBaCO3 = 0,18
→ mBaCO3 = 0,18×197 = 35,46 gam.
Hỗn hợp X gồm tristearin, axit glutamic, glyxin và GlyGly; trong đó tỉ lệ về khối lượng của nitơ và oxi tương ứng là 35 : 96. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,385 mol O2, thu được 2,26 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là
24,1
25,5
25,7
24,3
Chọn đáp án C.
nHCl phản ứng = nN trong X = 0,2 → nO trong X= 0,2×14/35×96/16 = 0,48
Vậy m = 1,09×12 + 1,07×2 + 0,2×14 + 0,48×16 = 25,7.
Điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dùng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là
2,80
4,20
3,36
5,04
Chọn đáp án B
ne = 6562×96500/5 = 0,34 > 2nCu(NO3)2 ban đầu => Có tạo nH2 với nH2O = 0,34/2 - 0,15 = 0,02 => 2a + 4b = 0,34 và 0,15×64 + 0,02×2 + 71a + 32b = 15,11 => a = 0,05 và b = 0,06
=> nHNO3 = 0,06×4 - 0,02×2 = 0,2 => nNO tối đa = 0,2/4 = 0,05
Vì lượng tối đa => Fe chuyển hết về Fe2+
BTE => nFe phản ứng tối đa = 0,05×3/2 = 0,075 => m = 0,075×56 = 4,2.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 2M vào dung dịch Y gồm H2SO4 và Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được vào thể tích dung dịch X nhỏ vào được biểu diễn theo đồ thị bên cạnh. Giá trị của X gần nhất với
27,5
28,0
28,5
29,0
Chọn đáp án C.
Vì cho thể tích X bao nhiêu thì tỉ lệ nBa(OH)2 : nNaOH = 1:2 nên ta cố định tỉ lệ này với các giai đoạn phản ứng, đặt nH2SO4 ban đầu = a và Al2(SO4)3 ban đầu = b ta có:
Đoạn 1 (chỉ có BaSO4 tạo thành):
Đoạn 2 (có cả BaSO4 và Al(OH)3):
Đoạn 4 (chỉ có BaSO4 tạo thành
Tại vị trí số mol kết tủa là 0,09 chính là ngay khi kết thúc giai đoạn 2 → 0,5a + 3,5b = 0,09
Tại vị trí thể tích X là 60 ml chính là ngay khi kết thúc giai đoạn 3 → 0,5a + 1,5b + 0,5b = 0,06
Từ đó tính được a = 0,04 và b = 0,02
Tại vị trí thể tích X là x ml chính là giữa chừng của giai đoạn 2
nKết tủa = 0,04 → 0,5a + (x/1000 – 0,5a)×7/3 =0,04 thay a = 0,04 vào = x = 200/7 = 28,571.



