Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 8)
40 câu hỏi
Trong dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Mg. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Ag.
Fe
Mg.
Cu.
Chọn C
Theo dãy điện hóa của kim loại ta có tính khử giảm dần là Mg > Fe > Cu > Ag
Cacbohiđrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco?
Amilopectin
Tinh bột
Amilozơ
Xenlulozơ
Chọn D
Tơ visco là một loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) được sản xuất từ chất nền là xenlulozơ tự nhiên bằng con đường hóa học.
Hóa chất nào sau đây khi tác dụng với sắt, thu được hợp chất sắt(III)?
Khí clo.
Dung dịch CuSO4
Dung dịch HCl
Bột lưu huỳnh.
Dung dịch chất nào sau đây có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ?
Axit -aminoisovaleric
Axit ,-điaminocaproic
Axit -aminoglutaric
Axit C. Axit -aminoglutaric-aminopropionic.
Chọn C
Trong các chất thì axit a-aminoiso valeric (valin) và axit -aminopropionic (alanin) đều chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH nên pH của dung dịch gần 7 và không làm đổi màu quỳ tím Axit ,-điaminocaproic (lysin) có 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH nên làm quỳ tím hóa xanh Axit -aminoglutaric (glutamic) có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 nên làm hồng quỳ tím.
Phản ứng nào sau đây ứng với phương trình ion thu gọn là: H+ + OH− → H2O?
2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O.
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O.
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O.
Trong các chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
NaHCO3.
Al
Al(OH)3.
Al2O3
Chọn B
Lưu ý ở đây là tính lưỡng tính, không có kim loại nào có tính lưỡng tính cả.
Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với l00ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
8,20.
6,94.
5,74.
6,28
Cách nào sau đây thường dùng để điều chế kim loại Ca?
Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao
Dùng Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2.
Điện phân CaCl2 nóng chảy
Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn
Chọn C
Đối với các kim loại mạnh (kiềm, kiềm thổ) ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại đó.
Amin nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
metylamin
etylamin
phenylamin
trimetylamin
Chọn C
Ở điều kiện thường có 4 amin là metylamin, etylamin, đimetylamin và trimetylamin là ở thể khí và có mùi khai tương tự NH3
Riêng phenylamin (hay anilin) vì có phân tử khối lớn nên ở thể lỏng.
Kim loại cứng nhất là
nhôm
sắt
kim cương
crom.
Chọn D
Trong tất cả các kim loại thì crom là kim loại cứng nhất, ở mức 9/10 nếu lấy kim cương là 10.
Tiến hành thí nghiệm giữa các dung dịch glucozo, fructozơ, saccarozo với các thuốc thử sau: dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, nước brom, dung dịch H2SO4 loãng, đun nhẹ. Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là
7.
8
9
6
Chọn A
Dung dịch glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, Cu(OH)2 và nước brom
Dung dịch fructozơ có các phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, Cu(OH)2
Dung dịch saccarozơ có phản ứng với Cu(OH)2 và dung dịch H2SO4 loãng, đun nhẹ.
Các số oxi hóa đặc trưng của crom trong hợp chất là
+3, +4, +6.
+2, +3, +6
+1, +2, +4, +6.
+2, +4, +6.
Chọn B
Ở trạng thái cơ bản, hợp chất của crom mang các số oxi hóa đặc trưng là +2, +3 và +6.
Cho các phương trình hóa học là
(1) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O;
(2) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O;
(3) HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O;
(4) H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O.
Các phương trình có cùng phương trình ion thu gọn là
(1) và (3)
(3) và (4)
(2) và (3)
(1) và (2)
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy dung dịch vẩn đục. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào thấy dung dịch trong trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl vào lại thấy dung dịch vẩn đục, nhỏ tiếp dung dịch HCl thấy dung dịch lại trong suốt. Dung dịch X là
Fe2(SO4)3
NaAlO2.
(NH4)2SO4.
Al2(SO4)3.
Chọn D
Các phản ứng xảy ra là:
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4;
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O;
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl;
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3. Tên gọi của X là
etyl fomat.
metyl axetat.
etyl axetat
metyl propionat
Chọn B
Etyl fomat là HCOOC2H5; Metyl axetat là CH3COOCH3; Etyl axetat là CH3COOC2H5;
Metyl propionat là C2H5COOCH3.
Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 3M và Ca(OH)2 0,5M sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
10.
15.
30.
5.
Cho 5,4 gam ainin đon chức X tác dụng với lượng HCl vừa đủ, thu được 9,78 gam muối. Tên gọi của X là
metylamin
propylamin.
etylamin
trimetylamin
Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?
NaCl
HCl.
CaCl2
Ca(OH)2.
Chọn D
Để loại bỏ các chất khí một cách hiệu quả ta nên chọn chất mà chất đó đều phản ứng được với cả 4 chất khí, ở đây phù hợp nhất là Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O;
Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O;
Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O.
Cho 5,4 gam Al vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
12,8.
14,6
13,7
15,5
Cho các phát biểu sau:
(1) Fe khử được Cu2+ trong dung dịch;
(2) Fe2+ oxi hóa được Ag+ trong dung dịch
(3) Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
(4) Ag có tính khử mạnh hơn Fe;
(5) Tính oxi hóa của các ion tăng dần theo thứ tự: Fe2+ , Fe3+ , H+ , Cu2+ , Ag+
Số phát biểu không đúng là
3.
1.
2
4
Chọn A
Có 3 phát biểu sai là (2), (4) và (5)
(2) sai vì Fe2+ khử được Ag+ trong dung dịch
(4) sai vì Fe có tính khử lớn hơn Ag (theo dãy điện hóa)
(5) sai vì tính oxi hóa tăng đần từ Fe2+ , H+ , Cu2+ , Ag+ , Fe3+.
Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzyl axetat là
C9H8O2
C7H6O2.
C8H8O2.
C9H10O2
Chọn D
Benzyl axetat có CTPT CH3COO-CH2C6H5
Lưu ý: Phenyl là C6H5- còn benzyl là C6H5CH2- dễ nhầm lẫn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp
Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic
Chọn A
Đáp án B sai vì tơ visco và ta xenlulozơ axetat đều là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo);
Đáp án C sai vì PE và PVC là sản phẩm của phản ứng trùng hợp các monome tương ứng;
Đáp án D sai vì nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng của hexametylenđiamin với axit ađipic.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
60,36.
53,16.
57,12.
54,84.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tripeptit Gly-Ala-Gly mạch hở có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Oxi hóa glucozơ trong điều kiện thích hợp thu được sobitol
Dung dịch các amino axit đều có môi trường trung tính
Thủy phân đisaccarit trong môi trường kiềm sinh ra hai phân tử monosaccarit
Chọn A
Đáp án B sai vì khử glucoza bằng H2 ta thu được sobitol
Đáp án C sai vì môi trường phụ thuộc vào tương quan của nhóm -NH2 và -COOH, nếu chúng bằng nhau thì có môi trường gần trung tính, nếu -NH2 > -COOH thì có tính bazơ, ngược lại thì có tính axit
Đáp án D sai vì phải thủy phân trong môi trường axit, các liên kết glicozit khá bền trong môi trường kiềm.
Cho chất X có công thức phân tử C4H11NO2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y và Z là chất khí có mùi khai ở điều kiện thường. Biết Z là hợp chất hữu cơ. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là
3.
2.
5.
4.
Chọn D
X có 2 nguyên từ oxi mà tạo chất Z là khí có mùi khai X phải là muối amoni hữu cơ gồm:
HCOONH3C3H7 (2 đồng phân); HCOONH2(CH3)C2H5; HCOONH(CH3)3; CH3COONH3C2H5; CH3COONH2(CH3)2; C2H5COONH3CH3
Nhưng chỉ có 4 amin CH3NH3; C2H5NH2; (CH3)2NH và (CH3)3N là chất hữu cơ ở thể khí tại điều kiện thường
Có 4 chất X thỏa là: HCOONH(CH3)3; CH3COONH3C2H5; CH3COONH2(CH3)2; C2H5COONH3CH3.
Cho các phát biểu sau:
(1) Hiđro hoá hoàn toàn glucozo tạo axit gluconic;
(2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ;
(3) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo;
(4) Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch HCl;
(5) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là
3.
2
4.
5
Chọn B
Có 2 phát biểu sai là (1) và (3).
(1) Hiđro hóa glucozơ thu được sobitol, phản ứng với nước brom mới tạo axit gluconic
(3) Xenlulozơ trinitrat là thành phần thuốc súng không khói.
Cho 3 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại trong X là
Na và K.
Li và Na.
Rb và Cs
K và Rb
Cần điều chế 1 lít ancol etylic 46 từ gạo. Biết 1 ml C2H5OH có khối lượng 0,8 gam, hiệu suất quá trình thủy phân và lên men đều là 80%. Khối lượng gạo chứa 90% tình bột cần dùng là
1,125 kg.
2,25 kg.
0,9 kg.
1,8 kg
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thành phần chính của bột ngọt là axit glutamic
Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ
Dung dịch etylamin làm phenolphtalein hóa hồng
Anilin là một bazơ mạnh, làm quỳ tím hóa xanh
Chọn C
Đáp án A sai vì thành phần chính của bột ngọt (mì chính) là muối mononatri glutamat
Đáp án B sai vì trong phân tử lysin có 2 nhóm -NH2 có 2 nguyên tử N
Đáp án D sai vì anilin là một bazơ rất yếu, đến mức không làm đổi màu quỳ tím.
Trường hợp nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc?
Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
Cho lượng dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuCl2.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào lượng dư dung dịch HCl.
Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl2.
Chọn D
Các phương trình tương ứng:
Đáp án A là: 4NaOH dư + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
Đáp án B là: CuCl2 + 4NH3 dư → [Cu(NH3)4](OH)2 (chỉ cần biết là tạo phức tan là được)
Đáp án C là: Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O + 2CO2
Đáp án D là: 2NaOH + CrCl2 → Cr(OH)2 + 2NaCl
Nếu đổi CrCl2 thành CrCl3 thì sẽ không có kết tủa vì Cr(OH)3 lưỡng tính, có thể tan trong NaOH dư tương tự như Al(OH)3.
Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thấy thoát ra V lít khí. Cho m gam X vào một lượng dư NaOH thì thu được 1,375V lít khí. Các thể tích khí đo trong cùng điều kiện. Phần trăm về khối lượng của Ba trong X là
33,33%.
67,57%.
62,84%.
32,43%.
Dẫn 1 luồng hơi nước qua than nóng đỏ thì thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, tỉ khối hơi của X so với H2 là 7,8. Toàn bộ V lít hỗn hợp khí X trên khử vừa đủ 24 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 nung nóng thu được rắn Y chỉ có 2 kim loại. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít H2 bay ra (ở đktc). Giá trị của V là
6,72.
11,2.
8,96.
13,44.
Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở là X (C4H6O2) và Y (C4H6O4). Đun nóng E trong dung dịch NaOH, thu được muối cacboxylat Z và hỗn hợp T gồm hai ancol. Phát biểu không đúng là
Dung dịch chứa hỗn hợp T hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Chất X và chất Y đều có phản ứng tráng gương
Hai ancol trong T có cùng số nguyên tử cacbon
Chất X cộng hợp Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 1.
Chọn C
Công thức cấu tạo este phù hợp của X là HCOOCH2-CH=CH2; Y là (HCOO)2C2H4
Z là HCOONa, T gồm H2C=CH-CH2OH và C2H4(OH)2
2 ancol trong T khác nhau số C.
Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch Ca(OH)2 đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
19,40
17,25.
16,90
16,65
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2;
(2) Cho bột Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2 dư;
(3) Hòa tan kim loại Ba vào dung dịch NaHCO3 dư;
(4) Cho 2a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3;
(5) Sục 3a mol khí CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2.
Số thí nghiệm có tạo ra kết tủa là
2
3.
4.
5
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(1) M (C4H6O2) + NaOH A + B;
(2) B + AgNO3+ NH3 + H2O F + Ag + NH4NO3;
(3) F + NaOH A + NH3 + H2O.
Chất hữu cơ M là
HCOO(CH2)=CH2
CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 2M và FeCl3 0,4M, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và 272,8 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
38,8
44,5.
45,8.
48,5.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tơ lapsan được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic;
(2) Các este chỉ được điều chế từ axit cacboxylic và ancol;
(3) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit;
(4) Anilin phản ứng với axit HCl tạo ra muối phenylamoni clorua;
(5) Trong amilopectin các mắt xích glucozơ chi được nối với nhau bởi liên kết -l,6-glicozit.
Số nhận định không đúng là
0.
1.
2.
3.
Chọn B
Chỉ có 1 phát biểu đúng là (4)
(1) Sai vì tơ nilon-6,6 mới được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic, còn tơ lapsan phải điều chế từ etylen glicol và axit terephtalic
(2) Sai vì xét thử CH3COOC6H5 được điều chế từ phenol và anhiđrit axetic
(3) Sai vì các peptit kém bền trong cả môi trường axit và bazơ
(5) Sai vì amilopectin có cả 2 loại liên kết là -l,4-glicozit và -l,6-glicozit.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và isopropyl fomat rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng bình 1 tăng lên 3,6 gam và bình 2 có m gam kết tủa. Giá trị của m là
32,4
20,0.
40,0.
30,0
Điện phân dung dịch chứa 19,7 gam hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn) đến khi H2O điện phân ở 2 điện cực thì ngừng. Khi đó, khối lượng catot tăng thêm 3,2 gam. Cho tiếp 100 ml dung dịch gồm MgCl2 0,4M, HCl 0,5M vào dung dịch sau điện phân. Sau phản ứng hoàn toàn thu được khối lượng kết tủa là
2,32 gam.
1,45 gam
1,16 gam.
2,9 gam



