2048.vn

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 7)
Quiz

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 7)

VietJack
VietJack
Hóa họcTốt nghiệp THPT11 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo este có công thức phân tử C4H8O2 là 

2

3

5

4

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 2 : 1) bằng axit H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là: 

5,6

4,48

3,36

8,96

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất không tác dụng với dung dịch NaOH là

Al2O3, Na2CO3 và AlCl3

Al, NaHCO3 và Al(OH)3

NaAlO2, Na2CO3 và NaCl

Al, FeCl2 và FeCl3

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào sau đây không đúng? 

Na và K được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.

Cs được dùng làm tế bào quang điện.

Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng,…

Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương,…

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 300 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là

27,30 gam

28,02 gam

23,80 gam

19,00 gam

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X); C6H5NH2 (Y); CH3NH2 (Z) và HCOOCH3 (T). Chất không làm đổi màu quỳ tím là 

X, Y và T.

X và Y.

Y và T.

X,Y và Z.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tác dụng mạnh với H2O ở điều kiện thường là 

Fe

Mg

Al

Na

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2

Phenyl axetat

Vinyl axetat

Etyl axetat

Propyl axetat

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch tinh thể kim loại chủ yếu gồm 

ion kim loại và các electron tự do

nguyên tử và ion dương kim loại.

ion dương và ion âm của kim loại.

nguyên tử, ion kim loại và electron tự do

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là? 

Ag

Au

Al

Cu

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của fructozơ là 

C6H14O6

(C6H10O5)m

C6H12O6

C12H22O11

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai? 

Ở điều kiện thường, triolein ở trạng thái rắn

Fructozơ có nhiều trong mật ong.

Metyl acrylat và tripanmitin đều là este.

Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?

Khí cacbonic

Khí clo

Khí hiđroclorua

Khí cacbon oxit

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,0 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc). Khối lượng của Cu trong m gam X là 

0,8 gam

6,4 gam

5,6 gam

11,2 gam

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng? 

CH3NH3Cl và CH3NH2

ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5

CH3NH2 và H2NCH2COOH

CH3NH3Cl và H2NCH2COONa

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, vinyl fomat, tristearin, etyl fomat. Số chất khi tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH (đun nóng), sản phẩm thu được có ancol là:

3

2

4

1

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Gia trị của m là 

20,0

15,0

25,0

10,0

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH. Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được 36,7 gam muối. X là 

HOOC-CH2CH(NH2)-COOH

HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH

CH3CH(NH2)-COOH

H2N-CH2CH(NH2)-COOH

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất: 

Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3

Fe(NO3)2, AgNO3

Fe(NO3)3, AgNO3

Fe(NO3)2, Fe(NO3)3

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa CH3OH, một axit cacboxylic đơn chức và este của chúng. Đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam E thu được 3,136 lít CO2 (đktc) và 2,79 gam H2O. Cũng 3,51 gam E tác dụng vừa đủ với 0,02 mol NaOH sinh ra 1,92 gam CH3OH. Phần trăm khối lượng este trong E gần nhất với 

18%

12%

14%

16%

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là 

240

160

320

480

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây tạo hợp chất Fe(II)? 

Đốt dây sắt trong bình đựng khí Cl2

Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng

Cho bột Fe vào dung dịch HNO3

Nhúng thanh sắt vào dung dịch AgNO3

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch KOH xM vào 100 ml dung dịch AlCl3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của x là 

2,25

6,50

4,50

3,25

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Polipropilen, poli(vinyl clorua) lần lượt là sản phẩm trùng hợp của 

CH2=CH2, CH2=CH-Cl.

CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH2

CH2=CH-CH3, CH2=CH-Cl

CF2=CF2, C6H5-CH=CH2

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) gây nên chủ yếu bởi yếu tố nào sau đây? 

Các electron tự do

Tính chất của kim loại

Khối lượng riêng của kim loại

Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M, HNO3 1M, NaOH 1M, HCl 1M. Cho 5 ml mỗi dung dịch vào 4 ống nghiệm và kí hiệu ngẫu nhiên X, Y, Z, T. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, kết quả thu được như sau: Hai dung dịch X và Y tác dụng được với FeSO4; dung dịch Z có pH thấp nhất trong 4 dung dịch; Hai dung dịch Y và T phản ứng được với nhau. Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

NaOH, HNO3, H2SO4, HCl

HCl, NaOH, H2SO4, HNO3

HNO3, NaOH, H2SO4, HCl

HNO3, NaOH, HCl, H2SO4

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là sai

H2CrO4 và H2Cr2O7 đồng thời được tạo ra khi cho CrO3 vào nước

Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch thu được có màu da cam.

Các oxit và hiđroxit của crom đều là chất lưỡng tính

Cho CrCl3 vào dung dịch NaOH dư vào Br2 thu được dung dịch có màu vàng

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 thì thu được 19,7 gam kết tủa. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH thì thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của V và a tương ứng là

5,60 và 0,2

6,72 và 0,1

8,96 và 0,3

6,72 và 0,2

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là 

7,36

10,23

9,15

8,61

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến  hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3

(2) Sục khi CO2 dư vào dung dịch NaOH

(3) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

(4) Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3.

(5) Cho Fe vào dung dịch HNO3

(6) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3.

Số thí nghiệm sau phản ứng còn lại dung dịch luôn chứa một muối là

2

1

4

3

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%). Lượng CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được 7,5 gam kết tủa.

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư, đun nóng thu được 8,5 gam kết tủa.

Giá trị của m là: 

18,2750

16,9575.

15,1095

19,2375

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,60 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với 

27

26

25

28

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1) Các polisaccarit đều cho được phản ứng thủy phân;

(2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ;

(3) Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc;

(4) Glucozơ làm mất màu nước brom;

(5) Thủy phân saccarozơ trong axit, các sản phẩm đều cho phản ứng tráng gương.

Số phát biểu đúng là

4

5

2

3

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong poliamit kém bền dưới tác dụng của axit và kiềm là do

chúng có chứa nitơ trong phân tử

số mắt xích trong mạch poliamit nhỏ hơn các polime khác

chúng không tạo được mạch nhánh như các polime khác

liên kết CO-NH phản ứng được với cả axit và kiềm

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các ion: K+ (0,12 mol), NH4+, SO42− và Cl- (0,1 mol). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào X, đun nhẹ cho phản ứng hoàn toàn. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 1,792 lít khí Y (đktc); đồng thời thu được dung dịch Z và kết tủa T. Cô cạn Z thu được khối lượng chất rắn khan là: 

10,28 gam

11,32 gam

14,47 gam

13,64 gam

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong peptit mạch hở amino axit đầu N có nhóm NH2.

(2) Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa xanh.

(3) Các dung dịch của amino axit đồng đẳng của glyxin có pH = 7.

(4) 1 mol Val-Glu tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol KOH.

(5) Protein có phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng.

Số phát biểu đúng là:

4

2

3

5

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa este no, mạch hở X và Y (MX > MY). Cho 38,42 gam E tác dụng vừa đủ với 570 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp F gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp và 17,56 gam hỗn hợp hai ancol T có phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Để đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 21,92 gam oxi. Tỷ lệ mX : mY trong E gần nhất với 

0,8

0,5

1,2

2,0

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và thu được 16,8 gam phần không tan Z. Mặt khác, để hoàn tan hết hỗn hợp Y bằng dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thì cần ít nhất V lít. Giá trị của V là 

0,9

1,0

1,2

1,5

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;   

(2) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2;

(3) Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3;

(4) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2;

(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3;   

(6) Sục khí NH3 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

4

5

2

3

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu có công thức phân tử C2H8O3N2 và C4H12O4N2 đều no, mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 chất hữu cơ đều có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 19,7 và dung dịch Z có chứa m gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của m là 

27,45

21,90

29,25

25,65

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack