Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 4)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Isoamyl axetat (có mùi thơm của quả chuối chín) có công thức là 

Xem đáp án

Chọn D

Isoamyl là nhóm –CH2CH2CH(CH3)2 Þ Este isoamyl axetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch FeSO4?

Au

Cu

Ag

Mg

Xem đáp án

Chọn D

Kim loại phản ứng được vói Fe2+ thì phải có cặp oxi hóa khử đứng trước Fe2+/Fe Þ Chỉ có Mg2+/Mg là thỏa mãn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của loại quặng nào sau đây không chứa sắt? 

Hematit

Apatit

Manhetit

Xiđêrit

Xem đáp án

Chọn  B

Hematit là Fe2O3, apatit là 3Ca3(PO4)2 .CaF2 manhetit là Fe3O4 còn xiđerit là FeCO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sơi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây: đay, gai, tre, nứa... Polime X là  

xenlulozơ

tinh bột.

glicogen

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn A

Có nhiều trong thực vật như tre Þ Chắc chắn là xenlulozơ

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp nhôm được điều chế bằng phương pháp nào sau đây? 

Điện phân nóng chảy Al2O3

Dùng CO khử Al2O3ở nhiệt độ cao

Nhiệt phân Al2O3

Điện phân nóng chảy AlCl3

Xem đáp án

Chọn  A

Trong công nghiệp Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy với xúc tác criolit là Na3AlF6.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

0,92

1,64

2,30

4,10

Xem đáp án

Chọn B

nCH3COOC2H5 = 4,4/88 = 0,05 mà nNaOH = 0,1x0,2 = 0,02 < 0,05 Þ NaOH thiếu, este dư

Þ Chất rắn khan chỉ có CH3COONa vì este dư bị bay hơi khi cô cạn.

Vậy m = 0,02x82 = 1,64

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của crom(III) hiđroxit là 

Cr(OH)3

Cr(OH)2

H2CrO4

H2Cr2O7

Xem đáp án

Chọn  A

Crom(III) hiđroxit là Cr(OH)3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thòi gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là 

375

300

400

600

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam kim loại R có hóa trị II bằng khí oxi dư, thu được 8 gam oxit. Kim loại R là 

Sr

Mg

Ca

Zn

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1 amin, 1 aminoaxit và 1 peptit thu được 3,36 lít khí N2 (đktc). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HC1. Giá trị của a là 

0,3

0,225

0,15

0,075

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO và Fe3O4 (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Giá trị của m là 

36,48

46,08

18,24

48,12

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HC1, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc nguội. Kim loại M là

Al

Ag

Zn

Fe

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là 

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng? 

CuO

Fe

Fe3O4

Cu

Xem đáp án

Chọn D

Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không thể phản ứng với các axit thông thường như HC1 hay H2SO4 loãng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của nó? 

Al, Mg, Na.

Na, Ba, Mg.

Al, Ba, Na.

Al, Mg, Fe.

Xem đáp án

Chọn B

Các kim loại kiềm, kiềm thổ vì hoạt động mạnh nên được điều chế bằng phưong pháp điện phân muối clorua của nó Þ Loại các đáp án có Al (điện phân nóng chảy oxit) và Fe (nhiệt luyện).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại tơ dưới đây, tơ nào là tơ nhân tạo? 

Tơ tằm.

Tơ capron

Nilon – 6,6

Tơ visco

Xem đáp án

Chọn D

Trong chương trình thi THPTQG chỉ thi 2 tơ nhân tạo (bán tổng họp) là tơ visco và tơ axetat.

Cả 2 đều chế hóa từ xenlulozơ

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng? 

Trong dung dịch, ion Cr3+ có tính lưỡng tính

Crom là kim loại có tính lưỡng tính

Trong dung dịch, ion Cr3+ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Cr(OH)3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tính.

Xem đáp án

Chọn C

Đáp án B sai vì không có kim loại nào lưỡng tính cả, chỉ có hiđroxit hay oxit của 1 số kim loại là lưỡng tính.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), GCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là

(3), (2), (4), (1).

(4), (1), (2), (3).

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (4), (1).

Xem đáp án

Chọn D

H2SO4 có nhiều H+ nhất Þ Tính axit cao nhất Þ pH thấp nhất Þ (2) ở đầu dãy.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HC1 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là 

1,68 lít

2,24 lít

3,36 lít

4,48 lít

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ nào dưới đây không bị thủy phân trong dung dịch kiềm? 

Tristearin

Nilon-6.

Saccarozơ

Anbumin

Xem đáp án

Chọn C

Liên kết glicozit giữa các mắt xích trong gluxit bị thủy phân trong axit, không phải bazơ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào? 

tăng 18,6 gam

giảm 0,6 gam

tăng 18 gam

giảm 18,6 gam

Xem đáp án

Chọn C

H2SO4 loãng dư Þ nZn + nFe = 0,3 = nH2 (phản ứng hoàn toàn)

Þ Dm = 13 + 5,6 — 0,3.2 = +18 Þ Tăng 18 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m +11 gam muối. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần vừa đủ 35,28 lít O2 (đktc). Giá trị của m là 

38,9

40,3

43,1

41,7

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Na tan hết vào 100 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là 

12,95 gam

18,55 gam

17,55 gam

20,95 gam

Xem đáp án

Chọn D

nH+ ban đầu = 0,2 mà nH2 = 0,2 Þ Ngoài phản ứng với H+ thì Na còn phản ứng với H2O

Þ Dung dịch sau cùng có nOH-= 0,2x2 - 0,2 = 0,2 (BTE)

mRắn = 0,2x2x23 + 0,05x96 + 0,1x35,5 + 0,2x17 = 20,95 gam.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là 

Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được muối và ancol

Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

Xem đáp án

Chọn D

Phản ứng este hóa (đáp án A) hay phản ứng thủy phân este (đáp án D) xúc tác axit đều là phản ứng thuận nghịch (2 chiều)

Đáp án B sai vì có thể tạo 2 muối (este của phenol) hoặc tạo anđehit (este có O liên kết với C=C) Đáp án C sai vì không thu được C2H4(OH)2 mà là C3H5(OH)3

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau: 

(1) Điện phân NaCl nóng chảy

(2) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

(3) Cho mẩu Na vào dung dịch AlCl3

(4) Cho Cu vào dung dịch AgNO3

(5) Cho Ag vào dung dịch HC1.

(6) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và HC1

Số thí nghiệm thu được chất khí là

3

2

4

5

Xem đáp án

Chọn C

Có 4 thí nghiệm thu được chất khí là (1), (2), (3) và (6)

Thí nghiệm (1) thu được Na (rắn) và Cl2 (khí)

Thí nghiệm (2) thu được Cu (rắn) và O2 (khí)

Thí nghiệm (3) thu được Al(OH)3 (rắn) và H2 (khí, do Na + H2O)

Thí nghiệm (4) thu được Ag (rắn) và Cu(NO3)2 (dung dịch)

Thí nghiệm (5) không xảy ra phản ứng nào

Thí nghiệm (6) thu được các sản phẩm khử của N+5 như NO, NO2, ... vì Cu + H+/NO3-.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este HCOOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 

HCOONa và CH3CHO

HCOONa và C2H5OH.

HCOONa và CH2==CHOH

CH2=CHCOONa và CH3OH

Xem đáp án

Chọn A

Bước đầu tạo HCOONa và ancol H2C=CH-OH

Nhưng ancol này có nhóm -OH gắn với C chứa liên kết p

Þ Ancol này không bền chuyển hóa thành CH3CHO

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 0,1 mol saccarozơ và 0,1 mol glucozơ với dung dịch H2SO4 loãng dư cho đến khi phản, ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn rồi trung hòa axit bằng kiềm, sau đó thực hiện phản ứng tráng gương với AgNO3 dư. Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là 

32,4 gam

43,2 gam

21,6 gam

64,8 gam

Xem đáp án

Chọn D

Phản ứng thủy phân hoàn toàn: 0,1 mol saccarozơ  0,1 mol glucozơ +0,1 mol fructozơ

Sau khi thủy phân sẽ thu được nGlucozơ = 0,1 + 0,1 = 0,2 và nFructozơ = 0,1

Vậy nAg = 0,2x2 + 0,1x2 = 0,6 Þ mAg = 0,6x108 = 64,8 gam.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit;

(2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen;

(3) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng;

(4) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit;

(5) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit;

(6) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, t°).

Số phát biểu đúng là

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn C

Có 4 phát biểu đứng là (2), (3), (4) và (5)

Phát biểu (1) sai vì thủy phân CH3COOCH=CH2 thu được muối natri axetat là CH3COONa và axetanđehit là CH3CHO, đề bài nói fomanđehit là sai vì fomanđehit là HCHO.

Phát biểu (6) sai vì tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 chất béo no Þ Không phản ứng vói H2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các polime tổng hợp? 

Polipropilen, xenlulozơ, nilon-7, nilon-6,6.

Polipropilen, polibutađien nilon-7, nilon-6,6.

Polipropilen, tinh bột, nilon-7, cao su thiên nhiên

Tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên, polibutađien.

Xem đáp án

Chọn B

Loại các đáp án chứa polime thiên nhiên là xenlulozơ, tinh bột hay cao su thiên nhiên

Þ Loại hết các đáp án A, C, D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp dung dịch sau

(1) Na2CO3 và AlCl3

(2) NaNO3 và FeCl2

(3) HCl và Fe(NO3)2

(4) NaHCO3 và BaCl2

(5) NaHCO3 và NaHSO4

(6) NaAlO2 và AlCl3

Khi trộn các chất trong các cặp đó với nhau thì số trường hợp có xảy ra phản ứng là

5

4

3

2

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một chất béo thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là 

C17H33COOH và C17H35COOH

C15H31COOH và C17H35COOH

C17H33COOH và C17H31COOH

C17H31COOH và C17H35COOH

Xem đáp án

Chọn A

nC3H5(OH)3 = 46/92 = 0,5 = nChất béo Þ MChất béo = 444/0,5 = 888

Giả sử chất béo có dạng (RCOO)2C3H5OOCR' Þ 2R + R' = 888 - 44x3 - 41 = 715

Thử lần lượt các đáp án ta có 715 = 2x(17x12 + 35) + lx(17x12 + 33)

Þ 2 axit béo là C17H35COOH và C17H33COOH

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2;

(2) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 ( hay NaAlOH4)

(3) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3

(4) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3

(5) Đun nóng dung dịch chứa CaHCO32 

(6) Cho mẩu K vào dung dịch FeSO4

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là

2

5

6

4

Xem đáp án

Chọn B

Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là (2), (3), (4), (5) và (6)

Thí nghiệm (1) không thu được kết tủa vì CO2 dư sẽ hòa tan BaCO3

(2) tạo Al(OH)3; (3) tạo CaCO3; (4) tạo Al(OH)3; (5) tạo CaCO3; (6) tạo Fe(OH)2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho  gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HC1 thì thu được 0,672 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

1,08 và 5,43

1,35 và 5,43

1,35 và 5,70

1,08 và 5,16

Xem đáp án

Chọn C

m2 gam X có thể phản ứng với HC1 tạo H2 Þ Có Al dư Þ nAl dư = 0,03/1,5 = 0,02

Vì AI dư Þ Toàn bộ Ag+ và Cu2+ đã bị khử hết về kim loại đơn chất

BTE Þ 3nAl phản ứng = 0,03x2 + 0,03 = 0,09 Þ nAl phản ứng = 0,03

Vậy m1 = (0,03 + 0,02)x27 = 1,35; m2 = 0,02x27 + 0,03x64 + 0,03x108 = 5,7

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH, 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là 

8,615 gam

14,515 gam

12,535 gam

13,775 gam

Xem đáp án

Chọn D

Các phản ứng xảy ra là:

ClH3NCH2COOH + 2NaOH à NaCl + NH2CH2COONa + 2H2O

CH3CH(NH2)COOH + NaOH à CH3CH(NH2)COONa + H2O

HCOOC6H5 + 2NaOH à HCOONa + C6H5ONa + H2O

Vì 0,01x2 + 0,02 + 0,05x2 = 0,14 < 0,16 Þ NaOH dư Þ nNaOH dư = 0,16 - 0,14 = 0,02

Các muối gồm: 0,01 NaCl; 0,01 NH2CH2COONa; 0,02 CH3CH(NH2)COONa; 0,05 HCOONa và 0,05 C6H5ONa

Vậy mRắn = 0,01x58,5 + 0,01x97 + 0,02x111 + 0,05x68 + 0,05x116 + 0,02x40 = 13,775 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 0,01-2% khối lượng cacbon;

(2) Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm;

(3) Nước vôi được dùng để làm mất tính cứng tạm thời của nước;

(4) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ;

(5) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy;

(6) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2Cr2O4 thì màu dung dịch chuyển từ cam sang vàng.

Số phát biểu đứng là

4

3

5

2

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(1) Trong phân tử peptit Ala-Ala-Gly mạch hở có 2 liên kết peptit;

(2) Thủy phân hoàn toàn peptit trong dung dịch HC1 dư thu được các α-amino axit;

(3) Lực bazơ của NH3 lớn hơn của C6H5NH2

(4) Alanin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn anilin;

(5) Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng;

(6) Valin là chất lỏng ở điều kiện thường.

Số phát biểu đúng là

4

1

2

3

Xem đáp án

Chọn D

Có 3 phát biếu đúng là (1) (3) và (4)

Phát biểu (2) sai vì với HC1 dư thì phải tạo muối dạng ClNH3-R-COOH

Phát biểu (5) sai vì alanin có số nhóm –NH2 bằng số nhóm -COOH nên môi trường gần trung tính và không làm đổi màu quỳ tím.

Phát biểu (6) sai vì valin hay tất cả các amimo axit đều tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên luôn là chất rắn ở điều kiện thường.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol CO2 và H2O sinh ra từ phản ứng đốt cháy lần lượt là 

0,05 và 0,05

0,1 và 0,1

0,05 và 0,1

0,1 và 0,15

Xem đáp án

Chọn B

Các este đều no, đơn chức, mạch hở Þ Tất cả đều có lp Þ CTPT chung là CnH2nO2

Phương phản ứng đốt cháy: CnH2nO2 + (l,5n - 1)O2  nCO2 + nH2O

Þ Đặt nCO2 = nH2O = a mà CO2 và H2O đều bị hấp thụ vào dung dịch bazơ

Þ 44a + 18a = 6,2 Þ a = 0,1.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nhiệm:

(1) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;

(2) Nhúng thanh Al dư vào dung dịch FeCl3;

(3) Nhúng thanh hợp kim Al-Cu vào dung dịch HC1;

(4) Nhúng thanh Ag vào dung dịch H2SO4 loãng;

(5) Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch Na2SO4

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

3

4

1

2

Xem đáp án

Chọn A

Có 3 điều kiện để xuất hiện ăn mòn điện hóa là: 2 kim loại (hoặc 1 kim loại và 1 phi kim) khác bản chất; tiếp xúc nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn điện); cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.

Có 3 phát biểu đúng là (2), (3) và (5)

(1) sai vì chi có 1 kim loại Cu

(2) đúng vì sau phản ứng thu được 2 kim loại Al và Fe bám vào nhau trong dung dịch A1Cl3

(3) đúng vì có đủ 3 điều kiện

(4) sai vì chỉ có 1 kim loại Ag

(5) đúng vì có đủ 3 điều kiện

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 35,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và FeCO3 vào dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được NO; 0,03 mol khí CO2; dung dịch Y và 21,44 gam kim loại. Cô cạn Y thu được chất rắn khan có khối lượng là 

38,82 gam

36,42 gam

36,24 gam

38,28 gam

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4 gam hôn hợp ancol Y. Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là 

37,2.

40,8

41,0

39,0

Xem đáp án

Chọn D

Trong hỗn hợp X có 2 loại nhóm COO là:

Nhóm -COOancol phản ứng với 1 NaOH tạo 1 muối và 1 ancol

Nhóm -COOphenol phản ứng vói 2 NaOH tạo 2 muối (este của phenol) và 1 nước
Ta có nOH trong ancol = 2nH2 = 0,2
Þ nCOOancol = 0,2

Mà nCOOancol + 2nCOOphenol = nNaOH phản ứng Þ nCOOphenol = (0,4 - 0,2)/2 = 0,1 Þ nH2O sinh ra = 0,1

BTKL Þ 35,2 + 0,4x40 = m +10,4 + 0,1x18 Þ m = 39