Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 20)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai

Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.

Trong hợp chất, crom có độ oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6

Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.

CrO3 là oxit axitC. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.

Xem đáp án

Chọn A

Cr2O3 chỉ tan được trong kiềm đặc

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất có tính lưỡng tính là 

Ba(OH)2

Cr(OH)3

NaOH

Cr(OH)2.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ? 

Ag+, H+, Cl-, SO42-

OH-, Na+, Ba2+, Cl-

Na+, Mg2+, OH-, NO3-

HSO4-, Na+, Ca2+, CO32-

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là 

20,8.

20,6

16,8.

18,6

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là 

8,1

4,5.

18,0

9,0

Xem đáp án

Chọn D

Glucozo → 2Ag

0,05    ←     0,1  (mol)

=> m = 0,05.180 = 9 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là 

W.

Fe

Al.

Cr

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra Ag là

rượu etylic

anđehit axetic

axit axetic

glixerol

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy? 

Nước

Muối ăn.

Vôi tôi

Giấm ăn

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có phần trăm khối lượng cacbon và hiđro tương ứng là 81,08%; 8,10% còn lại là oxi. Công thức phân tử của anetol là 

C3H8O

C6H12O6.

C10H12O

C5H6O

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng etylen glicol với xúc tác thích hợp thì xảy ra hiện tượng một phân tử rượu tách một phân tử H2O tạo thành sản phẩm hữu cơ X. Công thức của X là 

CH3CHO

CH≡CH

CH3-CO-CH3

CH2=CH-OH

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch 

KNO3.

Na2CO3.

NaNO3

HNO3

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu 

đỏ

đen

tím

vàng

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là 

12,3 gam

4,1 gam

8,2 gam.

16,4 gam

Xem đáp án

Chọn C

nCH3COONa = nCH3COOC2H5 = 8,8/88 = 0,1 mol => mCH3COONa = 0,1.82 = 8,2 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo được dùng để sản xuất 

xà phòng và glixerol.

glucozo và ancol etylic

xà phòng và ancol etylic

glucozo và glixerol.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là 

4

2

3

1

Xem đáp án

Chọn B

CH3-CH2-CH2-OH

CH3-CH(OH)-CH3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt giữa axit axetic và rượu etylic là 

dung dịch NaNO3

kim loại Na

quỳ tím.

dung dịch NaCl

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

metylamin

anilin.

etylamin

đimetylamin

Xem đáp án

Chọn B

Ghi nhớ các amin ở thể khí: metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime thuộc loại tơ thiên nhiên là 

tơ visco

tơ nitron

tơ tằm

tơ nilon-6,6.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là 

CH3OH và C6H5ONa.

CH3COOH và C6H5OH

CH3COONa và C6H5ONa

CH3COOH và C6H5ONa.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô vơ loãng sẽ thu được 

xenlulozo

glixerol

etyl axetat

glucozo.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là 

CrCl3.

FeCl2

MgCl2

FeCl3

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là 

polietilen

poliacrilonitrin

poli(vinyl clorua).

poli(metyl metacrylat).

Xem đáp án

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. 

Khí X là

NH3.

Cl2

C2H2

H2

Xem đáp án

Chọn B

Thu bằng cách để xuôi bình nên X nặng hơn không khí nên X là NH3 hoặc Cl2. Bông tẩm dung dịch kiềm nên X là Cl2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 0,2 mol khí H2. Khối lượng của Mg và Zn trong 8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là 

6,5 gam và 2,4 gam

2,4 gam và 6,5 gam

1,2 gam và 7,7 gam

3,6 gam và 5,3 gam

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

T

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y

Cu(OH)2

Dung dịch xanh lam

Z

Nước brom

Kết tủa trắng

 X, Y, Z, T lần lượt là

Saccarozo, glucozo, anilin, etylamin.

Saccarozo, anilin, glucozo, etylamin.

Anilin, etylamin, saccarozo, glucozo.

Etylamin, glucozo, saccarozo, anilin.

Xem đáp án

Chọn A

Xét từng Chọn:

Loại C, D do T (glucozo, anilin) không làm đổi màu quỳ tím

Loại B do Y (anilin) không tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm -OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

1,50.

2,98.

1,22

1,24

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50<MX<MY<MZ và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

4,6

4,8

5,2.

4,4.

Xem đáp án

Chọn A

nCO2(1) (đốt cháy) = 0,12 mol

nCO2(2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol

nAg = 0,1 mol

nCOOH = nCO2(2) = 0,07 mol

nCHO = nAg/2 = 0,05 mol

Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2(1) => X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH

Mà 50<MX<MY<MZ

Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH

m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Glyxin, Alanin và axit Glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 8,8 gam muối. Giá trị của m là 

6,4

5,6

7,2.

4,8

Xem đáp án

Chọn A

mO = 0,4m => nO = 0,4m:16 = 0,025m (mol)

=> nCOOH = nO:2 = 0,0125m (mol)

nOH = nCOOH = nH2O = 0,0125m (mol)

Mà nNaOH:nKOH = 0,02mdd40:0,028mdd56

=> nNaOH = mKOH = 0,00625m mol

BTKL: mX + mNaOH + mKOH = m muối + mH2O

=> m + 0,00625m.40 + 0,00625m.56 = 8,8 + 18.0,0125m

=> m = 6,4 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì hết V ml. Giá trị của V là

120

60

80.

40

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 14,14 gam KNO3, thu được m gam chất rắn. giá trị của m là

11,9

13,16

8,64

6,58

Xem đáp án

Chọn A

KNO3 t° KNO2 + ½ O2

0,14         0,14 (mol)

mRắn = mKNO2 = 0,14. 85 = 11,9 (g)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X. Dẫn từ từ hỗn hợp khí X vào nước (không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 lít dung dịch Y và còn 0,448 lít khí (đktc) thoát ra. pH của dung dịch Y là

1,3

2.

1.

2,3

Xem đáp án

Chọn C

2Cu(NO3)2 t° 2CuO + 4NO2↑+ O2↑ (1)

2x                               →4x   → x (mol)

4Fe(NO3)2 t° 2Fe2O3 + 8NO2↑ + O2  (2)

4y                               → 8y      → y (mol)

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO (3)

Ta thấy ở PTHH (1) và (3): nNO2: nO2 = 4: 1

ở PTHH (2) nNO2 : nO2 = 8 : 1

=> số khí thoát ra chính là khí NO2 dư ở PTHH (2)

=> nNO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 (mol)

=> 4y = 0,02 => y = 0,005 (mol)

BTKL: mhh = 188.2x + 180.4y = 20,2

=> x= 0,044 (mol)

=> nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 2nFe(NO3)2 – nNO2 dư = 2. 2.0,044 + 2. 4.0,005 – 0,02 = 0,196 (mol)

=> CM HNO3 = 0,196 : 2 = 0,098 (M)

=> pH = -log [HNO3] = 1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

Số phát biểu đúng là 

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn D

Các phát biểu đúng là: a), c), d)

b) sai vì đó là thành phần chính của supe photphat đơn

=> có 3 phát biểu đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Fe H2SO4loãngK2Cr2O7loãngKOHdư+Br2+KOH T

Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

FeSO4, CrSO4, KCrO2, K2CrO4

FeSO4, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, K2Cr2O7.

Fe2(SO4)3, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, KCrO2

FeSO4, Cr2(SO4)3, KCrO2, K2CrO4

Xem đáp án

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

6FeSO4 + K2Cr2O7  + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Cr2(SO4)3 + 8KOH dư → 2KCrO2 + 3K2SO4 + 4H2O

KCrO2 + 3Br2 + 8KOH → K2CrO4 + 6KBr + 4H2O

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:

N2k+3H2k2NH3k

H=-92KJ/mol

Trong các yếu tố:

(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2.

(2) Thêm một lượng NH3.

(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

(4) Tăng áp suất của phản ứng.

(5) Dùng thêm chất xúc tác.

Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên?

4.

5

3

2

Xem đáp án

Chọn D

Tỉ khối hỗn hợp khí với H2 tăng => chứng tỏ số mol khí giảm ( vì khối lượng trước phản ứng và sau phản ứng không đổi) => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận

Các yếu tố thỏa mãn là (1) và (4)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

C8H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O

X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O

Phát biểu nào sau đây đúng?

Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh

Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.

Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng

Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1.

Xem đáp án

Chọn A

Từ PTHH : X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4  => X3 phải là axit

Từ PTHH: X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O => X3 : HOOC-[CH2]4-COOH :  axit ađipic:

=> X4 : NH2-[CH2]6-NH2  hexametylen đi amin

=> X1 là NaOOC-[CH2]4-COONa

C8H14O4 có độ bất bào hòa k = (8.2 + 2 -14)/2 = 2

=> Có CTCT là  H3COOC-[CH2]4-COOCH­3

=> X2 là CH3OH

A. đúng

B. Sai, nhiệt độ sôi của CH3OH < CH3COOH

C. sai vì NH2-[CH2]6-NH2  có thể làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

D. Sai vì X3 có phân tử khối nhỏ hơn X1 nên nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; m-HCOOC6H4OH; ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là 

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn D

Các chất 1 mol tác dụng tối đa được với 2 mol NaOH là: m-CH3COOC6H4CH3; ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2; => có 3 chất

m-CH3COOC6H4CH3 + 2NaOH → CH3COONa + m-NaOC6H4CH3

ClH3NCH2COONH4 + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + NH3 + H2O

p-C6H4(OH)2 + 2NaOH → p- C6H4(ONa)2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? 

20.

63.

18

73

Xem đáp án

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ thu được muối trung hòa

BTNT H: => nH2O = 1/2nKHSO4 = 0,32/2 = 0,16 (mol)

BTKL:  mX + mKHSO4 = mmuối + mNO + mH2O

=> mX = 59,04 + 0,04.30 + 0,16.18 – 0,32. 136 = 19,6 (g)

=> 56a + 232b + 180c = 19,6 (1)

nH+ = 4nNO + 2nO (trong  oxit)  ( Do 4H+ + NO3- + 3e → NO và 2H+ + O-2→ H2O)

=> 0,04.4 + 2.4b = 0,32 (2)

Bảo toàn điện tích cho dung dịch cuối cùng ta có:

0,44.1+ 0,32.1 = 0,32.2 + (2c – 0,04).1 (3)

Từ (1), (2) và (3) => a = 0,01 (mol); b = 0,02 (mol) ; c = 0,08 (mol)

Gần nhất với 73%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c) Glucozo thuộc loại monosaccarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất các các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím.

(g) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng

3

5

2

4

Xem đáp án

Chọn D

Các Chọn đúng là: a), b), c), g)

d) sai vì có thể tạo ra muối, andehit hoặc xeton hoặc muối và nước

e) sai chỉ từ tri peptit mới có phản ứng màu với Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím.

=> có 4 phát biểu đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch X chứa đồng thời hai bazo NaOH 1,5M và KOH 1M cần dùng để trung hòa 200 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,2M là 

40 ml

20 ml

45 ml

30 ml

Xem đáp án

Chọn A

Gọi thể tích dung dịch X là V (lít)

nNaOH = 1,5V

nKOH = V

nOH- = 1,5V+V = 2,5V

nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,1 + 2.0,2.0,2 = 0,1 mol

nOH- = nH+ => 2,5V = 0,1 => V = 0,04 lít = 40 ml

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,4.

2,1.

1,7

2,5

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích các quá trình biến thiên trong đồ thị:

Đoạn 1: Đi lên, do sự tạo thành BaSO4 và Al(OH)3

Đoạn 2: Đi xuống, do sự hòa tan kết tủa Al(OH)3

Đoạn 3: Đi ngang, do BaSO4 không tan.

Từ đồ thị ta thấy giá trị m = 69,9 gam không đổi khi thể tích Ba(OH)2 thay đổi

=> m↓  = mBaSO4 = 69,9 (gam) => nBaSO4 = 69,9 : 233 = 0,3 (mol)

nAl2(SO4)3 = 1/3 nBaSO4 = 0,1 (mol) => nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 2. 0,1 = 0,2 (mol)

Theo công thức tính nhanh, xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan: nOH- = 4nAl3+ - n

=> 0,4V = 4.0,2 – 0

=> V = 2 (lít)

Gần nhất với 2,1 lít