Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 17)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại ancol đa chức? 

Etylenglicol

Phenol

Etanol

Etanđial

Xem đáp án

Chọn A

Ancol đa chức là ancol có 2 nhóm OH trở lên

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Criolit dùng trong khi điện phân nóng chảy Al2O3 có công thức là 

NaAlO2

K3AlF6

K3AlF6

AlF3

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch có chất tan là 

Fe(NO3)2

Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

Fe(NO3)3

HNO3; Fe(NO3)2

Xem đáp án

Chọn A

Fe dư + HNO3 => Chỉ tạo ra được muối sắt(II)

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử? 

Na

Ag

Fe

Ca

Xem đáp án

Chọn C

Dùng Fe để điều chế Cu từ CuSO4 theo phương pháp thủy luyện

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được khí CO khô không bị lẫn hơi nước, người ta dẫn khí CO lần lượt qua 

Ca(OH)2 đặc

MgO

P2O5

NaOH đặc

Xem đáp án

Chọn A

Dùng Ca(OH)2 đặc để hút nước

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử cumen có bao nhiêu nguyên tử cacbon? 

CnH2n+1O2.

CnH2nO2.

CnH2n+2O2

CnH2n-2O2

Xem đáp án

Chọn D

CTCT của cumen là C6H5- CH(CH3)- CH3 => Có tất cả 9 nguyên tử C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đay có tính lưỡng tính? 

CrO3

MgO

CaO

Cr2O3

Xem đáp án

Chọn D

CrO3 là oxit axit

MgO, CaO là oxit bazo

Cr2O3 là oxit lưỡng tính

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp? 

Tơ visco

Tơ xenlulozơ axetat.

Sợi bông.

Tơ nilon- 6,6.

Xem đáp án

Chọn D

Tơ visco,  tơ xenlulozo axetat: tơ bán tổng hợp

Sợi bông: tơ thiên nhiên

Tơ nilon – 6,6 : tơ tổng hợp

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của este no đơn chức mạch hở là 

CnH2n+1O2

CnH2nO2

CnH2n+2O2.

CnH2n-2O2

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí thải công nghiệp và của các động cơ ô tô, xe máy… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa axit. Những thành phần hóa học chủ yếu trong các khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là

SO2, CO, NO2

NO,NO2, SO2

SO2, CO, NO

NO2, CO2, CO

Xem đáp án

Chọn B

Đó là các khí NO, NO2, SO2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri hiđrocacbonat được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm, dùng chế thuốc chữa đau dạ dày,…Công thức của natri hiđrocacbonat là 

NaHSO3

Na2CO3

Na2CO3

NaHCO3

Xem đáp án

Chọn D

CTHH của Natri hiđrocacbonat : NaHCO

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu? 

HNO3

Na2CO3

NaOH

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn D

Ghi nhớ: Chất điện li yếu là các axit yếu, bazo yếu

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M ( hóa trị không đổi), thu được phần rắn X. Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl, thu được 13,44 lít H2(đktc). M là 

Al

Mg

Fe

Ca

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 16,4 gam hai este đơn chức X, Y ( MX < MY) cần 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là 

67,68%.

54,88%.

60,00%.

51,06%.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hai chất nào sau đây nguyên tố nitơ đều có cả tính oxi hóa và khử? 

NH3 và NO

NH4Cl và HNO3

NO và NO2.

NH3 và N2

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng 9 (dư), thu được 0,1 mol khí H2 (đktc). Khối lượng Fe trong X là 

4,75 gam.

1,12 gam

5,60 gam.

2,80 gam

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Etilen, stiren, etanol và axit acrylic. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là 

4

2

3

1

Xem đáp án

Chọn C

Các chất làm mất màu dung dịch nước  brom là: etilen( CH2= CH2), stiren( C6H5CH=CH2) , axit acrylic ( CH2=CH-COOH) => có 3 chất

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit, thu được sản phẩm là 

C15H31COONa và etanol

C17H35COONa và glixerol

C17H35COONa và glixerol.

C15H31COONa và glixerol

Xem đáp án

Chọn C

Tristearin có CTCT là: (C17H35COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (glixerol)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thí nghiệm như hình vẽ:

Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ?

Cacbon và oxi.

Cacbon và hiđro

Cacbon.

hiđro và oxi.

Xem đáp án

Chọn B

Từ hình vẽ: Bông trộn CuSO4 khan để nhận biết ra sự có mặt của nước  (CuSO4 khan màu trắng sẽ chuyển sang màu xanh) => nhận biết sự có mặt của Hiđro

Dung dịch Ca(OH)2 ( hiện tượng dd Ca(OH)2 trong suốt sẽ vẩn đục ) dùng để nhận biết ra CO2  => nhận biết sự có mặt của Cacbon

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

22,30

22,35.

50,65

44,65.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế người ta thường nấu rượu ( ancol etylic) từ gạo ( chứa 81% tinh bột). Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột → glucozơ → ancol. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Thể tích ancol etylic 460 thu được từ 10 kg gạo là 

6 lít

8 lít

10 lít.

4 lít.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: C8H15O4N + NaOH dư  t° X + CH4O + C2H6O.

X + HCl dư → Y + 2NaCl

Nhận định nào sau đây đúng?

Dung dịch X và dng dịch Y đều làm chuyển màu quỳ tím

Y có công thức phân tử là C5H9O4N.

X là muối của aaxit hữu cơ hai chức.

X tác dụng với dung dịch HCl dư theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2

Xem đáp án

Chọn B

C8H15O4N có độ bất bão hòa k = ( 8.2+2+1 -15)/ 2 = 2 => este của amino axit có 2 nhóm -COOH

A. Sai vì chỉ có Y làm chuyển màu quỳ tím, còn X thì không.

B. Đúng

C. Sai vì X là muối của aminaxit có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2

D. Sai vì X tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1:3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,792 lít O2 tác dụng hết với hỗn hợp X gồm Na, K và Ba thu được hỗn hợp rắn Y chỉ gồm các oxit và các kim loại dư. Hòa tan hết toàn bộ Y vào H2O dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít H2. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít CO2 vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là 

44,32

29,55.

14,75.

39,4.

Xem đáp án

Chọn B

Bảo toàn electron:

ne kim loại  nhường  = 4nO2 + 2nH2 = 4. 0,08 + 2.0,14 = 0,6 (mol)

=> dd Z chứa nOH­- = 0,6 (mol)

Dd Z tác dụng với NaHCO3 dư => nBa2+ = nBaCO3 = 0,2 (mol)

Dd Z tác dụng với 0,45 mol CO2  => thu được  nCO32- = 0,15 ; nHCO3- = 0,3 (mol)

=> mBaCO3 ↓ =  0,15.197 = 29,55 (g) ( Tính theo số mol của CO32-)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3;  CuSO4, HNO3; Fe; NaNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là 

7.

5.

4.

6

Xem đáp án

Chọn A

Fe3O4 + HCl dư → dd X gồm: FeCl2; FeCl3; HCl dư.

Vậy dd X tác dụng được với các chất là: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3; HNO3; Fe; NaNO3

5FeCl2 + KMnO4 + 8HCl → 5FeCl3 + KCl + MnO2↓ + Cl2↑ +  4H2O

2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

FeCl2 + KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl

FeCl3 + KOH → Fe(OH)3↓ + 3KCl

HCl + KOH → KCl + H2O

2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

FeCl2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + 2HCl + NO2 ↑ + H2O

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

=> vậy có tất cả 7 chất phản ứng với dd X

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các so sánh sau về nhôm và crom ( kí hiệu M chung cho 2 kim loại):

(1) Đều tác dụng với dung dịch HCl và bị oxi hóa lên số oxi hóa +3.

(2) Đều tác dụng được với dung dịch NaOH được NaMO2

(3) Đều bị thụ động trong H2SO4 loãng nguội.

(4) Phèn K2SO4. M2(SO4)3.24H2O đều được dùng làm trong nước đục.

(6) Đều tạo được lớp màng oxit mỏng M2O3 bền vững bảo vệ.

(7) Oxit M2O3 đều tan được trong dung dịch H2SO4 loãng hoặc NaOH loãng.

1

4

3

2

Xem đáp án

Chọn A

1) sai vì Al lên +3 còn Cr lên số oxi hóa +2

2) Sai vì Cr không tác dụng được với dd NaOH

3) Sai vì Al và Cr bị thu động trong H2SO4 đặc nguội.

4) Sai chỉ có phèn nhôm mới được dùng để làm trong nước đục.

6) đúng

7) Sai vì Cr2O3 tan được trong dd axit và kiềm đặc

=> chỉ có 1 phát biểu đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Crackinh pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X chỉ gồm các hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu  được 5,824 lít hỗn hợp khí đều đo ở đktc. Đốt cháy hoàn toàn Y rồ cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là

35 gam

30 gam

25 gam

20 gam

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: ClH3N- CH2-COOH; H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH;CH3-NH3NO3;  (HOOC- CH2- NH3)2SO4;  ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH; CH3-COO-C6H5. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa 2 muối là 

4.

5.

3.

6.

Xem đáp án

Chọn B

ClH3N- CH2-COOH; H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH; (HOOC- CH2- NH3)2SO4;  ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH; CH3-COO-C6H5.

=> có tất cả 5 chất

ClH3N- CH2-COOH + NaOH → NH2- CH2-COONa + NaCl + H2O

H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH + 2NaOH → H2N- CH(CH3)- COONa + NH2 –CH2-COONa + H2O

(HOOC- CH2- NH3)2SO4 + 4NaOH → 2NH2-CH2-COONa + Na2SO4 + 2H2O

ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH + NaOH → 2NH2-CH2-COONa + NaCl + H2O

CH3-COO-C6H5 + NaOH → CH3-COONa + C6H5ONa + H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi lại trong bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Nước Br2

Kết tủa trắng

Z

NaHCO­3

Có khí thoát ra

T

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kểt tủa Ag trắng bạc

Các dung dịch X,Y, Z, T lần lượt là:

Hồ tinh bột, anilin, metyl fomat, axit axetic.

Anilin, hồ tinh bột, axit axetic, metyl fomat

Hồ tinh bột, anilin, axit axetic, metyl fomat

Hồ tinh bột, metyl fomat, axit axetic, anilin

Xem đáp án

Chọn C

X là hồ tinh bột

Y là anilin

Z là  axit axetic

T là metyl fomat

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b – c = 3,5x. Số liên kết peptit trong X là 

8.

10

6

9.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi X có dạng CnH2n+ 2 - kNkOk-1 : x (mol) - với k là số amino axit ban đầu tạo thành

BTNT C => nCO2 = nC = nx (mol)

BTNT H => nH2O = nH = (n + 1 – 0,5k)x (mol)

Ta có:   nCO2 – nH2O = 3,5 x

<=> nx - (n + 1 – 0,5k)x= 3,5x

<=> 0,5k = 4,5

=> k = 9

=> Có 8 liên kết peptit trong X

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên.

Tỉ lệ a: b là

1: 3.

1: 2.

2: 1

2: 3.

Xem đáp án

Chọn A

Từ đồ thị ta thấy số mol HCl bắt đầu 0,1 mol mới xuất hiện kết tủa

=> 0,1 mol HCl dùng để trung hòa Ba(OH)2

=> nOH­-  = nH+ = 0,1 (mol) => nBa(OH)2 = 1/2nOH- = 0,05 (mol) = a

Ta thấy tại giá trị nHCl = 0,3 và 0, 7 mol đều thu được lượng kết tủa như nhau Al(OH)3: 0,2 (mol)

=> Tại nHCl = 0,7 mol thì lượng kết tủa Al(OH) đã đạt cực đại, sau đó bị hòa tan đến khi còn 0, 2 mol

Áp dung công thức nhanh ta có:

nH+ = 4nAlO2 – 3nAl(OH)3 + nOH-

=>0, 7 = 4. 2b – 3. 0,2 + 0,1

=> b = 0,15 (mol)

Vậy a: b = 0,05: 0,15 = 1: 3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều phản ứng với CO để tạo kim loại.

(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.

(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư không thu được kim loại sắt.

(e) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, khó kéo dài và dát mỏng.

(g) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân.

Số phát biểu sai là 

5

2

3

4

Xem đáp án

Chọn D

(a) S. CO chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.

(b) S. Fe được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.

(c) S. Do K phản ứng với H2O nên không khử được Ag+ thành Ag.

(d) Đ

(e) S. Nhôm dễ kéo sợi và dát mỏng.

(g) Đ

Số phát biểu sai là 4

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(e) Đốt FeS2 trong không khí

(g) Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là 

2

3

1

4

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch gồm 28,08 gam NaCl và m gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 51,60 gam thì ngừng điện phân thu được dung dịch X. Cho thanh sắt vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng thanh sắt giảm 6,24 gam và thu được khí NO (sản phẩm khử). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 

170

180

190

160

Xem đáp án

Chọn B

nNaCl = 0,48 mol

Do khi cho Fe vào dung dịch X thì thấy thoát ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất nên H2O đã bị điện phân ở anot.

Catot:

Cu2+ +2e → Cu

x…….2x……x

Anot:

Cl- -1e → 0,5Cl2

0,48…0,48…0,24

2H2O - 4e → O2 + 4H+

            4y…..y…..4y

n e trao đổi = 2x = 0,48 + 4y (1)

m dung dịch giảm = mCu + mCl2 + mO2 => 64x + 71.0,24 + 32y = 51,6 (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,48; y = 0,12

=> nH+ = 0,48 mol

3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,18 ← 0,48

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

z         z                     z

Khối lượng thanh sắt giảm: (z+0,18).56 – 64z = 6,24 => z = 0,48 mol

=> nCu(NO3)2 ban đầu = x + z = 0,48 + 0,48 = 0,96 mol

=> m = 0,96.188 = 180,48 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z, T là hai este hơn kém nhau 14u, Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MZ). Đốt cháy 11,52 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T (số mol X gấp 2 lần số mol Y) cần dùng 0,32 mol O2. Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được mgam hỗn hợp 3 ancol với số mol bằng nhau. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây 

2,60 gam

1,26 gam

2,82 gam

1,98 gam

Xem đáp án

Chọn C

Y, Z là đồng phân nên X, Y, Z, T đều là các chất 2 chức

nNaOH = 0,2 mol => nE = 0,1 mol => nO = 4nE = 0,4 mol

Đặt mol CO2 và H2O lần lượt là a, b

BTKL: 44a+18b = 11,52 + 0,32.32

BTNT O: 2a + b = 0,32.2 + 0,4

=> a = 0,38; b = 0,28

Ta thấy nE = nCO2 – nH2O => X, Y, Z, T đều là các hợp chất no

Số C trung bình: 0,38 / 0,1 = 3,8

Do MX < MY = MZ < MT, este có ít nhất 4C nên các chất có CTPT là:

X: C3H4O4

Y và Z: C4H6O4

T là: C5H8O4

Do E + NaOH → 3 ancol nên Z cho 1 ancol và T cho 2 ancol

Vậy các este là:

T: CH3OOC-COOC2H5 (y mol)

Z: (HCOO)2C2H4 (y mol)

Các ancol gồm CH3OH (y mol); C2H5OH (y mol); C2H4(OH)2: y mol

Giả sử: E gồm

C3H4O4: 2x

C4H6O4 (axit): x

C4H6O4 (este): y

C5H8O4: y

nE = 2x+x+y+y = 0,1

nC = 3.2x+4x+4y+5y = 0,38

=> x = 0,02; y = 0,02

Vậy m = (32+46+62).0,02 = 2,8 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% về khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

0,495

0,990

0,198

0,297

Xem đáp án

Chọn D

mO = 4,667.5,14/100 = 0,24 gam => nO = nZnO = 0,015 mol

Luôn có: nOH- = 2nH2 = 0,064 mol

ZnO + 2OH- → ZnO22- + H2O

0,015→0,03→ 0,015

Vậy dung dịch X gồm: 0,034 mol OH- dư; 0,015 mol ZnO2 2-

Khi cho 0,088 mol HCl vào X:

H+  +  OH-   →    H2O

0,034   ←   0,034

ZnO22- +    2H+  →   Zn(OH)2

0,015→           0,03 →            0,015

2H+   +    Zn(OH)2  →   Zn2+   +  2H2O

0,088-0,034-0,03     →     0,012  

m↓ = (0,015-0,012).99 = 0,297 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp E chứa 3 peptit mạch hở (được tạo bởi X, Y là 2 amino axit no, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chỉ chứa 0,24 mol muối của X và 0,32 mol muối của Y. Mặt khác đốt cháy 38,2 gam E cần dùng 1,74 mol O2. Tổng phân tử khối của X và Y là: 

164

192

206

220

Xem đáp án

Chọn A

*Xét 0,1 mol hỗn hợp E:

Quy đổi hỗn hợp thành:

CONH: 0,24+0,32 = 0,56 mol

CH2: x

H2O: 0,1

Đốt cháy:

CONH + 0,75O2 → CO2 + 0,5H2O

0,56         →0,42      0,56

CH2 + 1,5O2 → CO2 + H2O

x          1,5x          x

Vậy đốt cháy   (43.0,56 + 14x + 1,8) gam

                           38,2 gam  

E cần        (1,5x + 0,42) mol O2

                      1,74 mol                                             

=> x = 0,88 mol

=> nCO2 (khi đốt 0,1 mol E) = 0,56 + x = 1,44

Giả sử số C trong X và Y là n và m

BTNT C: 0,24n + 0,32m = 1,44 => 6n + 8m = 36

Mà m, n ≥ 2 => 2 ≤ m ≤ 4

+ m = 2 => n = 10/3 (loại)

+ m = 3 => n = 2

+ m = 4 => n = 2/3 (loại)

Vậy X là glyxin và Y là Alanin có tổng phân tử khối là 75 + 89 = 164

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa 4,545 gam KNO3 và a mol H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 63,325 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với metan bằng 38/17.Thêm dung dịch KOH 1M vào Y đến khi thu được kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị của m là 

34,6

28,4

27,2

32,8

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là 

0,08

0,07

0,06

0,09

Xem đáp án

Chọn B

Giả sử X gồm:

CnH2n+1O2N (amino axit): x mol

CmH2m+3N (amin): y mol

Đốt cháy:

CnH2n+1O2N + (1,5n-0,75)O2 → nCO2 + (n+0,5)H2O + 0,5N2

x                       1,5nx-0,75x            nx

CmH2m+3N + (1,5m+0,75)O2 → mCO2 + (m+1,5) H2O + 0,5N2

y                    1,5my+0,75m       my

+ nO2 = 1,5nx – 0,75x + 1,5my + 0,75y = 0,57 (1)

+ nX = x + y = 0,16 (2)

+ nCO2 = nx + my = 0,37 (3)

Giải (1)(2)(3) => x = 0,07; y = 0,09

nKOH = n amino axit = 0,07 mol

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Cu2O, FeO, M (kim loại M có hóa trị không đổi), trong X số mol của O gấp 2 lần số mol M. Hòa tan 38,55 gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy có 1,5 mol HNO3 phản ứng, sau phản ứng thu được 118,35 gam hỗn hợp muối và 2,24 lít NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X là

16,86%

50,58%

24,5%

25,29%

Xem đáp án

Chọn D

BTKL: mH2O = mX + mHNO3 – m muối – mNO = 38,55 + 1,5.63 – 118,35 – 0,1.30 = 11,7 gam

=> nH2O = 0,65 mol

BTNT H: nHNO3 = 4nNH4+ + 2nH2O => nNH4+= (1,5-2.0,65)/4 = 0,05 mol

BTNT N: nNO3- muối = nHNO3 – nNH4+ - nNO = 1,5-0,05-0,1 = 1,35 mol

mKL = m muối – mNH4+ - mNO3- = 118,35 – 0,05.18 – 1,35.62 = 33,75 gam

=> mO = 38,55-33,75 = 4,8 gam (0,3 mol)

=> nM = 0,15 mol

Giả sử X gồm: 2x mol Cu; y mol Fe; 0,3 mol O; 0,15 mol M

mKL=64.2x+56y+0,15M=33,75 (1)

BT e: 2.2x+3y+0,15n = 0,3.2+0,1.3+0,05.8 (2)

(1) và (2) => M = 72n - 79

Với n = 2 thì M = 65 (Zn)

%mZn = 0,15.65/38,55 = 25,29%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là

24,6

20,5

16,4

32,8

Xem đáp án

Chọn A

Do thủy phân X thu được muối natri axetat nên 2 este là este của axit axetic.

nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol

=> n ancol = nH2O – nCO2 = 0,2 mol

Số C trong mỗi ancol: 0,4/0,2 = 2

Vậy 2 ancol là: CH3CH2OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol)

x + y = 0,2

46x + 62y = 10,8

=> x = y = 0,1

Este là: CH3COOC2H5 (0,1 mol) và (CH3COO)2C2H4 (0,1 mol)

=> nCH3COONa = 0,3 mol

m = 0,3.82 = 24,6 gam