Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 15)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

NaCl

KOH.

Ca(OH)2.

HCl.

Xem đáp án

Chọn C

Dùng Ca(OH)2 để kết tủa hết các kim loại nặng

Hg2+ + 2OH- → Hg(OH)2

Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng ( dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là 

0,7750 mol

0,6975 mol

0,6200 mol

1,2400 mol.

Xem đáp án

Chọn A

mKL = 0,1.24 + 0,04.27 + 0,15.65 = 13,23 (g) đúng bằng khối lượng dung dịch tăng

=> KL + HNO3  chỉ tạo muối NH4+

=> nNH4+ = 1/8 ne(KL nhường) = 1/ 8 . ( 0,1.2 + 0,04.3 + 0,15.2) = 0,0775 (mol)

=> nHNO3 PƯ = 10nNH4+ = 0,775 (mol)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:

CH  CH HgSO4,t°+H2Ot°+AgNO3+NH3+HCl Z

Công thức của Z là

HO-CH2-CHO.

CH3COONH4.

CH3CHO

CH3COOH

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là 

Hg.

Al.

Cs

Li.

Xem đáp án

Chọn D

Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3? 

HNO3 có nhiệt độ sôi thấp ( 830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối

HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ

Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Xem đáp án

Chọn B

A,C, D đúng

B sai vì HNO3 là axit mạnh, bị đẩy ra khỏi dung dịch muối do tính dễ bay hơi của HNO3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O

Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng ( a+ b) bằng: 

3.

5.

4

6.

Xem đáp án

Chọn B

PTHH: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O              

=> a+ b = 1+ 4 = 5

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được 

360 gam

250 gam

270 gam

300 gam.

Xem đáp án

Chọn C

(C6H10O5)n  → nC6H12O6

ntb = 324 : 162 = 2 (mol)

=> nglu = 2 (mol)

Vì H = 75% => mglu = ( 2. 180).0,75 = 270 (g)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

4,10.

4,28.

2,90

1,64

Xem đáp án

Chọn D

nCH3COOC2H5 = 4,4 : 88 = 0,05 (mol) ; nNaOH = 0,02 (mol)

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

0,02←                   0,02    →0,02

mRẮN = mCH3COONa = 0,02. 82 = 1,64 (g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là 

HCHO

C3H7CHO.

C2H5CHO.

CH3CHO.

Xem đáp án

Chọn D

nAg = 21,6 : 108 = 0,2 (mol)

=> nRCHO = nAg/2 = 0,1 (mol)

=> MRCHO = 4,4 : 0,1 = 44 (g/mol) => CH3CHO

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là 

4,5.

3,6.

6,3.

5,4.

Xem đáp án

Chọn A

Đốt cháy metyl axetat và etyl axetat đều thu được nCO2 = nH2O

=> nH2O = nCO2 = nCaCO3 = 25: 100 = 0,25 (mol)

=> mH2O = 0,25. 18 = 4,5 (g)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch 

NaNO3.

HCl

NaOH

H2SO4

Xem đáp án

Chọn C

Dùng dd NaOH để phân biệt AlCl3 và KCl vì khi cho từ từ đến dư dd NaOH vào AlCl3 có hiện tượng xuât hiện kêt tủa sau đó kết tủa tan, còn KCl thì không có hiện tượng gì

AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận xét sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4)2. CaSO4.

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có K2CO3.

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.

Số nhận xét sai là 

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn C

Các nhận xét sai:

b) sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5

c) sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

=> Có 2 nhận xét sai

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của polime có công thức  (-CH2-CH2-)n là 

polietilen

polistiren

polimetyl metacrylat

polivinyl clorua.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly- Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là 

4

5

3

2

Xem đáp án

Chọn C

Các chất thủy phân trong môi trường kiềm: etyl axetat, tripanmitin, Gly- Ala => có 3 chất

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là 

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

CH3COOCH3

C2H3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn A

X là: CH3COOC2H5

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ được sản xuất từ xenlulozo là

Tơ nilon 6-6.

tơ visco.

tơ tằm.

tơ capron

Xem đáp án

Chọn B

Tơ visco là tơ được sản xuất từ xenlulozo

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu? 

NH4Cl

Na2CO3.

HNO3

NH3

Xem đáp án

Chọn D

Ghi nhớ: Chất điện li yếu là các axit yếu, bazo yếu

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn? 

Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

Tráng kẽm lên bề mặt sắt.

Tráng thiếc lên bề mặt sắt

Xem đáp án

Chọn B

Để bảo vệ sắt bị ăn mòn thì phải phủ một kim loại hoạt động hóa học hơn sắt lên bề mặt của sắt

=> phủ đồng là kim loại yếu hơn sắt nên sắt thì sẽ không bảo vệ được sắt

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít  N2 ( các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là 

C2H5N.

C2H7N.

C3H9N.

C4H11N.

Xem đáp án

Chọn B

nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol); nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)

Gọi CTCT của amin là CnH2n+3 N

BTNT N: namin = 2nN2 = 0,1 (mol)

n = nCO2/ namin = 0,2 : 0,1 = 2

=> CTPT C2H7N

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

Xem đáp án

Chọn A

A. đúng vì C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl ( muối không độc)

B. sai, các amin là các chất độc

C. sai, các amin đầu thì dễ tan trong nước, các amin tiếp theo khó tan hơn, riêng anilin rất ít tan trong nước.

D. sai, anilin không làm quỳ tím chuyển màu

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là 

18,9 gam

23,0 gam

20,8 gam

25,2 gam

Xem đáp án

Chọn D

nSO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol) ; nNaOH = 16: 40 = 0,4 (mol)

Ta thấy nNaOH/ nSO2 = 2 => chỉ tạo muối Na2SO3

=> mNa2SO3 = 0,2. 126 = 25, 2(g)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

Số phát biểu đúng là 

4

3

2

5

Xem đáp án

Chọn A

Các phát biểu đúng là: a)

a) đúng vì 2NaCl + 2H2O  dpnc 2NaOH + H2 (catot) + Cl2 (anot)

b) sai CO không khử được Al2O3 nên sau phản ứng phải thu được Al2O3 và Cu

c) đúng

d) đúng

e) đúng 3AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓

=> có 4 phát biểu đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với 

dung dịch NaOH.

dung dịch HCl

nước Br2

dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là 

Ca.

K

Mg.

Xem đáp án

Chọn C

2MCln → 2M + nCl2

0,08/n            ← 0,04   (mol)

Ta có: 

 0,08n (M + 35,5n) = 5,96

=> M = 39n

=> n = 1 thì M =39 (Kali)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunphat trung hòa và 10,08 lít đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỷ khối của Z so với He là 23182318. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? 

15

20

25

30

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 48,2 g hỗn hợp  KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất  rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu đc 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là 

1,9.

2,4.

2,1.

1,8

Xem đáp án

Chọn D

Đặt a, b là số mol KMnO4 và KClO3 ban đầu

=> 158a + 122,5b = 48,2 (1)

nO (X) = 4a + 3b

=> nO(Y) = 4a + 3b – 0,3

=> nHCl = 2nH2O = 2 (4a + 3b – 0,3)

Dung dịch thu được chứa KCl ( a + b) ; MnCl2 ( a)

Bảo toàn  nguyên tố Cl: b + 2( 4a + 3b – 0,3) = a + b + 2a + 2.0,675 (2)

Từ ( 1) và (2) => a = 0,15 và b = 0,2

=> nHCl = 1,8 mol

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa.

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa.

- Phần ba tác dụng tối đa với  V ml dung dịch KOH 2M.

Giá trị của V là 

180

200.

110.

70

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số mol R2CO3 và RHCO3 lần lượt là x và y mol trong mỗi phần

+ Phần 1: nBaCO3 = x + y = 0,18 mol

+ Phần 2: nBaCO3 = x = 0,04 mol => y = 0,14 mol

Vậy xét trong mỗi phần có m = 14,9 g

=> 0,04. ( 2R + 60) + 0,14. ( R + 61) = 14,9

=> R = 18 ( NH4)

+ Phần 3: nKOH = 2nNH4HCO3 + 2n(NH4)2CO3 = 0,36 mol

=> V = 0,18 lít = 180ml

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch có pH là 

13,0.

1,2.

12,8

1,0.

Xem đáp án

Chọn A

∑ nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 2. 0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 (mol)

∑ nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2. 0,1.0,1 = 0,04 (mol)

H+      +    OH-   →  H2O

0,02 → 0,02

=> nOH- dư = 0,04 – 0,02 = 0,02 (mol)

=> [OH-] = n: V = 0,02 : 0,2 = 0,01 M

pH = 14 + log(OH-) = 14 + (-1) = 13

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, và T. Kết quả được ghi ở bảng sau;

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

T

Dung dịch Br2

Kết tủa trắng

Y

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển sang màu xanh

X, Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kểt tủa Ag trắng bạc

Z

Cu(OH)2

Tạo dung dịch màu xanh lam

X, Y, Z, T lần lượt là

Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.

Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin

Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.

Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol

Xem đáp án

Chọn D

X phản ứng với dd AgNO3/NH3 cho ra kết tủa Ag=> X là etyl fomat

Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Y là lysin ( có 2 nhóm NH2)

Z vừa tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 vừa tạo dung dịch xanh lam với Cu(OH)2 => Z là glucozo

T tạo kết tủa trắng với dd Br2 => T là anilin hoặc phenol

Vậy thứ tự phù hợp X, Y, Z, T là etyl fomat, lysin, glucozo, phenol

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là 

0,560

2,24.

2,800.

1,435

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp 3 muối. Khối lượng của axit cacboxylic trong T là

3,84 gam

3,14 gam.

3,90 gam.

2,72 gam

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là 

60,36

54,84.

57,12

53,16

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

+CH3OH/HCl,t°+C2H5OH,t°+NaOH dư, t° T

Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T là

C6H12O4N và C5H7O4Na2N

C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl.

C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N

C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX<MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít khí O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là 

20% và 40%.

40% và 30%.

30% và 30%.

50% và 20%.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra ở catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong hỗn hợp X là 

61,70%.

44,61%.

34,93%.

50,63%.

Xem đáp án

Chọn B

Cu2+:x

Cl-: y

Ở catot thoát ra khí => H2O bị đp

Catot:

Cu2+ +2e → Cu

x         2x

H2O +1e → 0,5H2 + OH-

        y-2x     0,5y-x

Anot:

Cl- - 1e → 0,5Cl2

y        y        0,5y

=> 0,5y = 4(y-2x) => x/y=3/8

=>%mCuSO4 = 160.3/(160.3+74,5.8) = 44,61%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.

(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.

(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.

Số phát biểu đúng là 

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn A

 (a) S. Không phản ứng

(b) S. Fe được điều chế bằng phương pháp thủy luyện

(c) S. K không khử được

(d) Đ

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

(d) Thủy phân hoàn toàn abumin của lòng trắng trứng, thu được α – aminoaxit.

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng hiđro.

Số phát biểu đúng là 

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn B

(a) S. Điều chế bằng phản ứng trùng hợp

(b) S. Anilin ở điều kiện thường là chất lỏng

(c) Đ

(d) Đ

(e) Đ

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng

V2 = 2V1

V2 = V1

V2 = 3V1

2V2 = V1

Xem đáp án

Chọn C

Dễ dàng suy ra được (1) KNO3; (2) HNO3; (3) H2SO4

3Cu  + 8H+ + 2NO3-  →  3Cu2+  +2NO  +4H2O

(1) và (2)    

Bđ            1        2

Pư            1        0,25                     0,25

(3) và (4)    

Bđ            3            1

Pư            3                0,75          0,75

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX<MY<MZ<62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.

Trong các phát biểu sau:

(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to).

(b) Chất Z có đồng phân hình học.

(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.

(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

Số phát biểu đúng là 

4

3

1

2

Xem đáp án

Chọn D

X, Y, Z chỉ có thể là C4

X: CH≡C-C≡CH

Y: CH≡C-C=CH2

Z: CH≡C-C-CH3

(a) Đ

(b) S

(c) S

(d) Đ

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây 

7,0.

6,5.

6,0

7,5

Xem đáp án