Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 14)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 14)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là 

33,92%

39,76%

42,25%

45,75%

Xem đáp án

Chọn A

Giả sử khối lượng của mẫu phân này là 100 gam.

mCa(H2PO4)2=55,9 gam => nCa(H2PO4)2 = 55,9/234 = 0,239 mol

BTNT P: => nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,239 mol

=>%mP2O5 = 0,239.142/100 = 33,92%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: 

24,1 gam

22,9 gam

21,4 gam

24,2 gam

Xem đáp án

Chọn B

nBa2+ = n kết tủa max = 27,58/197 = 0,14 mol (tại thời điểm nCO2 = a = 0,14)

Khi nCO2 = 0,4 mol dung dịch thu được gồm: Ba2+ (0,14 mol), HCO3- (0,4 mol) và Na+

BTĐT => nNa+ = 0,12 mol

BT e: 2nBa + nNa = 2nO + 2nH2 => nO = 0,06 mol

m = mBa + mNa + mO = 22,9 gam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau tác dụng với nhau:

(1) CH3COOH và C2H5ONa; 

(2) C2H5NH2 và C6H5NH3Cl;

(3) C6H5OH và C2H5ONa; 

(4) CH3NH2 và ClH3NCH2COOH;

Các cặp xảy ra phản ứng là:

(1), (2), (3), (4)

(1), (3)

(1), (2), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn A

Chú ý: C2H5ONa là một bazơ hữu cơ mạnh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm? 

CH3NH2

H2N-CH2-COOH

NH3

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 40,56 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là 

90,48

67,86

93,26

62,46

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6176 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 14,93 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị m là 

3,08 gam

4,20 gam

3,36 gam

4,62 gam

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,2 gam hỗn hợp gồm Al, Mg và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch Y là 

146,7 gam

152,0 gam

151,9 gam

175,2 gam

Xem đáp án

Chọn C

BTNT H: nH2SO4 = nH2 = 0,15 mol => m (dd H2SO4 10%)  = 0,15.98.(100/10) = 147 gam

KL + dd H2SO4 → muối + H2

BTKL: m muối = mKL + m (dd H2SO4 10%)– mH2 = 5,2 + 147 – 0,15.2 = 151,9 gam

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam este X đơn chức thu được 5,28 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của X là 

C4H8O2

C8H8O2

C6H10O2

C6H8O2

Xem đáp án

Chọn B

nC = nCO2 = 0,12 mol

nH = 2nH2O = 0,12 mol

mO = mX – mC – mH = 2,04 – 12.0,12 – 1.0,12 = 0,48 gam => nO = 0,03 mol

=> C:H:O = 0,12:0,12:0,03 = C4H4O. Do este đơn chức nên chứa 2O => CTPT: C8H8O2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m=78x-103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Brphản ứng tối đa là 0,15 mol. Giá trị của a là 

0,20

0,15

0,08

0,05

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13 gam C2H2 phản ứng với nước có xúc tác thích hợp, hiệu suất phản ứng là 60%. Cho toàn bộ hỗn hợp X thu được tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được m gam kết tủa. Giá trị m là 

59,4

64,8

112,8

124,2

Xem đáp án

Chọn C

nC2H2 = 0,5.60/100 = 0,3 mol

C2H2 + H2O → CH3CHO

0,3                       0,3

Sau phản ứng: 0,3 mol CH3CHO và 0,2 mol C2H2 dư. Khi cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3:

0,6 mol Ag và 0,2 mol Ag2C2

m↓ = mAg + mAg2C2 = 0,6.108 + 0,2.240 = 112,8 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este E được tạo thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) và ancol không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi C=C (Y). Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi chất E, X, Y lần lượt thu được b mol CO2, c mol CO2 và 0,5b mol H2O. Quan hệ giữa b và c là 

b=c

c=2b

b=2c

b=3c

Xem đáp án

Chọn C

X: CnH2nO2                   

Y: CmH2mO

E: Cn+mH2(n+m)-2O2

*Đốt X: CnH2nO2 →     nCO2

         a                      na = c (1)

*Đốt Y:  CmH2mO → mH2O

              a                      ma = 0,5b (2)

*Đốt E: Cn+mH2(n+m)-2O2  →  (n+m) CO2

                 a                         na+ma = b (3)

(1) (2) (3) => c+0,5b=b => b=2c

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) ở trạng thái cơ bản là 

1s22s22p63s23p64s23d9

1s22s22p63s23p63d94s2

1s22s22p63s23p64s13d10

1s22s22p63s23p63d104s1

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là 

430 kg

160 kg

113,52 kg

103,2 kg

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) FeS + X1 → X2↑ + X3 

(2) X2 + CuSO4 → X4 ↓ (đen) + X5

(3) X2 + X6 → X7↓ (vàng) + X8 

(4) X3 + X9 → X10

(5) X10 + HI → X3 + X1 + X11 

(6) X1 + X12 → X9 + X8 + MnCl2

Các chất X4, X7, X10 và X12 lần lượt là

CuO, CdS, FeCl2, MnO2

CuS, S, FeCl2, KMnO4

CuS, CdS, FeCl3, MnO2

CuS, S, FeCl3, MnO2

Xem đáp án

Chọn D

X1: HCl                X2: H2S      

X3: FeCl2                 X4: CuS     

X5: H2SO4               X6: O2       

X7: S                     X8: H2O     

X9: Cl2                     X10: FeCl3

X11:I2                        X12: MnO2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol sắt tác dụng với dung dịch chứa a mol HNO3 (NO sản phẩm khử duy nhất của N+5). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem trộn dung dịch thu được với dung dịch nào sau đây sẽ không xảy ra phản ứng hóa học? 

AgNO3

NaOH

HCl

KI

Xem đáp án

Chọn D

Fe +   4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (Tỉ lệ mol Fe:HNO3 = 1:4)

3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O (Tỉ lệ mol Fe:HNO3 = 1:2,67)

Ta thấy theo đề: Tỉ lệ mol HNO3 : Fe =1 ≤ 8/3 => Chỉ tạo muối Fe2+

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là 

290 và 83,23

260 và 102,70

290 và 104,83

260 và 74,62

Xem đáp án

Chọn B

nFe = 0,2 mol

nFe2O3 = 0,03 mol

nFe = 0,26 mol

Do cần dùng tối thiểu HCl nên tạo thành Fe2+

BTĐT: nCl- = 2nFe2+ = 0,52 mol

Dd Y gồm: 0,52 mol Cl-; 0,26 mol Fe2+

Ag+ + Cl- → AgCl

Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag

m↓ = mAgCl + mAg = 0,52.143,5+0,26.108 = 102,7 gam

V = 0,52/2 = 0,26 lít = 260ml

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là 

Mophin

Cafein

Nicotin

Heroin

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn định nghĩa đúng nhất về đồng phân 

những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử

những chất có cùng công thức phân tử nhưng tính chất hóa học khác nhau

hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau

những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX<MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm –NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với x mol dung dịch HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng? 

Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%

Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%

X có phản ứng tráng bạc

Giá trị của x là 0,075

Xem đáp án

Chọn B

nCO2 = 0,65 mol

nH2O = 0,7 mol

Do nH2O > nCO2 => Z là amino axit no mạch hở, có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2

Số C trung bình: 0,65/0,4 = 1,625

=> X là HCOOH, Y là CH3COOH

n amino axit = (nH2O – nCO2)/0,5 = (0,7-0,65)/0,5 = 0,1 mol

=> nX = nY = 0,15 mol

BTNT C: 0,15.1+0,15.2+0,1.n=0,65 => n=2 (số C trong Z)

Z là H2N-CH2-COOH

%mZ=(0,1.75)/(0,1.75+0,15.46+0,15.60) = 32,05% => A đúng

%mY=(0,15.60)/(0,1.75+0,15.46+0,15.60) = 38,46% => B sai

X là HCOOH nên có phản ứng tráng Ag => C đúng

0,4 mol M tác dụng được với 0,1 mol HCl => 0,3 mol M tác dụng đủ với 0,075 mol HCl => D đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

X + NaOH → trong sản phẩm hữu cơ có một chất Y và CH3COONa;

Y + O2 → Y1;

Y1 + NaOH → CH3COONa + H2O

Số chất X thỏa mãn sơ đồ trên là

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn A

Y1 là CH3COOH

Y có thể là CH3CHO, C2H5OH

X có thể là CH3COOCH=CH2 và CH3COOC2H5

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 (loãng dư), thấy thoát ra khí không màu, đồng thời thu được kết tủa T. X và Y lần lượt là 

NaHSO4 và Ba(HCO3)2

FeCl2 và AgNO3

Ba(HCO3)2 và Ba(OH)2

Na2CO3 và BaCl2

Xem đáp án

Chọn C

Z là BaCO3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 7,36 gam ancol A với H2SO4, đặc ở 170oC thu được 2,688 lít olefin (đktc) với hiệu suất 75%. Cho 0,1 mol amin no B phản ứng tối đa với 0,2 mol HCl thu được 11,9 gam muối. Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm A và B bằng một lượng oxi vừa đủ rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 100 gam dung dịch H2SO4 đặc 81,34%, sau khi hơi nước được hấp thụ hoàn toàn thấy nồng độ H2SO4 lúc bấy giờ là 70%. Biết CO2, N2 không bị nước hấp thụ. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây 

14

12

13

15

Xem đáp án

Chọn A

+ Tách nước A: n olefin = 0,12 mol => n ancol = 0,12.100/75 = 0,16 mol => M ancol = 7,36/0,16 = 46 (C2H6O)

+ Amin B tác dụng với  HCl: BTKL m amin = m muối – mHCl = 11,9 – 0,2.36,5 = 4,6 => M amin = 4,6/0,1 = 46 (CH6N2)

+ Đốt cháy X (A và B) thu được x mol nước rồi dẫn vào H2SO4 đặc

nH2SO4 = 81,34 gam

Nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi hấp thụ là: 81,34/(18x+100) = 70/100 => x = 0,9 mol

X (6H) → 3H2O

0,3       ←    0,9

Do MA = MB = 46 => mX = 0,3.46 = 13,8 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong đó nX = 4 (nY + nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T là 

74,52%

22,26%

67,90%

15,85%

Xem đáp án

Chọn D

Do 50 < MX < MY < MZ => T không chứa HCHO, HCOOH

nC = nCO2 = 0,3 mol

nCHO = nAg/2 = 0,26 mol

nCOOH = nKHCO3 = 0,04 mol

Ta thấy nC = nCOOH + nCHO => Các chất X, Y, Z không còn gốc hidrocacbon, chỉ được thạo thành từ CHO và COOH

=> X: OHC-CHO (x mol), Y: OHC-COOH (y mol), Z: HOOC-COOH (z mol)

nCHO = 2x+y = 0,26

nCOOH = y+2z = 0,04

x = 4(y+z)

Giải ra ta thu được x = 0,12; y = 0,02; z = 0,01

%mY = 0,02.74/(0,12.58+0,02.74+0,01.90) = 15,85%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3

Zn, Cu, Mg

Al, Fe, CuO

Hg, Na, Ca

Fe, Ni, Sn

Xem đáp án

Chọn D

A. Cu không tác dụng với HCl

B. CuO không tác dụng với AgNO3

C. Hg không tác dụng với HCl

D. Đ

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại? 

Ánh kim

Tính dẻo

Tính cứng

Tính dẫn điện

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, điều chế N2 bằng cách nào sau đây? 

Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng

Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa

Dùng photpho để đốt cháy hết O2 của không khí

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào của crom sau đây không bền? 

Cr2O3

CrCl3

K2Cr2O7

H2Cr2O7

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(a) X + Oxt Y

(b) Z + H2xt G

(c) Z + Y xt T

(d) T + H2H+ Y + G

Biết X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa và G có 2 nguyên tử C trong phân tử. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong phân tử T có giá trị xấp xỉ bằng?

37,21%

44,44%

43,24%

53,33%

Xem đáp án

Chọn B

G là CH3CHO

X là HCHO

Y là HCOOH

Z là C2H2

T là HCOOCH=CH2

%mO=32/72=44,44%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây là polime thiên nhiên? 

Cao su isopren

Nilon-6,6

Cao su buna

Amilozo

Xem đáp án

Chọn D

Aminlozo là tinh bột có dạng mạch thẳng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Cu+H2SO4 đặc  

(2) Cu(OH)2+glucozo

(3) Gly-Gly-Gly + Cu(OH)2/NaOH    

(4) Cu(NO3)2 + FeCl2 + HCl

(5) Cu+HNO3 đặc                            

(6) CH3COOH + NaOH

(7) AgNO3 + FeCl3  

(8) Al + Cr2(SO4)3

Số phản ứng xảy ra là?

7

5

8

6

Xem đáp án

Chọn C

Các phản ứng xảy ra là: (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8335 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 , MgCO3 và Al2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 và NaNO3 (trong đó tỷ lệ mol của H2SO4 và NaNO3 tương ứng là 19: 1) thu được dung dịch Y (không chứa ion NO3-) và 2,464 lít khí Z (đktc) gồm NO, CO2, NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 239/11. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thấy có 0,444 mol NaOH tham gia phản ứng. Mặt khác, khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dich NaOH dư đun nóng không thấy khí bay ra. Phần trăm về khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? 

46,2%.

41,9%.

20,3%.

23,7%.

Xem đáp án

Chọn C

Đặt nH2SO4 = 19x  và nNaNO3 = x

Khi cho dd Y tác dụng với NaOH, lọc bỏ kết tủa thì phần nước lọc chứa Na+ :  x + 0,444 ( mol) và SO42- : 19x (mol)

Bảo toàn điện tích => x + 0,444 = 19x. 2

=> x = 0,012 (mol)

Trong khí Z đặt a,b,c là số mol NO, CO2, NO2

∑ nZ = a + b + c = 0,11   (1)

∑ mZ = 30a + 44b + 46c = 0,11. 2. 239/11  (2)

Bảo toàn nguyên tố N  ∑ nNaNO3 = a + c = 0,012   (3)  ( Vì Y + NaOH dư không tạo khí => không tạo muối amoni)

Từ (1), (2), (3) => a=  0,00525 ; b = 0,098; c = 0,00675 (mol)

Bảo toàn electron:

nFeCO3 = 3nNO + nNO2 = 0,0225 (mol)

=> % FeCO3 =[ (0,0225.116): 13,8335].100% = 18,87% ( gần nhất với 20,3%)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc luyện thép từ gang là 

Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao

Dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn… trong gang để thu được thép.

Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,…trong gang để thu được thép.

Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép

Xem đáp án

Chọn B

Nguyên tắc luyện thép từ gang là: oxi hóa các tạp chất trong gang ( Si, Mn, S, P, C) thành oxit nhằm làm giảm lượng các tạp chất này

Chú ý: Tránh nhầm lần với nguyên tắc sản xuất gang => chọn Chọn A ngay sẽ dẫn đến sai lầm

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

P2O5 KOHH3PO4 YKOH Z

Các chất X, Y, Z lần lượt là

K3PO4, K2HPO4, KH2PO4

KH2PO4, K2HPO4, K3PO4

KH2PO4, K3PO4, K2HPO4

K3PO4, KH2PO4, K2HPO4

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hợp chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau? 

anilin và analin

etyl aminoaxetat và α- aminopropionic

vinyl axetat và mety acrylat.

Xem đáp án

Chọn D

A. amilozo và amilopectin cùng có CTPT (C6H10O5)n nhưng n này khác nhau => không phải là đồng phân

B. anilin ( C6H7N) và analin ( C3H7NO2) => không phải là đồng phân

C. etyl aminoaxetat ( CH3COONH3C2H5) và α- aminopropionic ( CH3CH2(NH2)COOH) => khác CTPT => loại

D. vinyl axetat ( CH3COOCH=CH2) và mety acrylat ( CH2=CH-COOCH3) có cùng CTPT C4H6O2 => là đồng phân của nhau => chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được glyxin và analin. Số công thức cấu tạo có thể có của X là: 

4

3

6

5

Xem đáp án

Chọn C

Các công thức cấu tạo có thể có của tri peptit là:

Gly – Ala – Ala             Ala- Gly- Gly

Gly – Ala – Gly             Ala – Gly - Ala

Gly- Gly – Ala               Ala – Ala – Gly

=> có thể có tất cả 6 peptit

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: X + Y → Na2SO4 + H2O .

Với X là hợp chất chứa một nguyên tử lưu huỳnh, Y là hợp chất không chứa lưu huỳnh. Phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên không phải là phản ứng oxi hóa khử. Số cặp chất X và Y thỏa mãn sơ đồ trên là

3

1

2

5

Xem đáp án

Chọn B

X + Y → Na2SO4 + H2O ( Không phải là phản ứng oxi hóa khử)

=> X, Y thỏa mãn là

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O

NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O

SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

=> có tất cả 3 cặp chất thỏa mãn

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Thuốc thử

Mẫu thử

Hiện tượng

Dung duchj NaHCO­3

X

Có bọt khí

Dung dịch AgNO3/NH3, t0

X

Kết tủa Ag

Y

Kểt tủa Ag

Z

Không hiện tượng

Cu(OH)2/OH-

Y

Dung dịch xanh lam

Z

Dung dịch xanh lam

T

Dung dịch tím

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

fomanđehit, etylenglicol, saccarozơ, Lys – Val- Ala

axit axetic, glucozơ, glixerol, Glu- Val.

axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Lys – Val- Ala

axit fomic, glucozơ, glixerol, Lys – Val- Ala

Xem đáp án

Chọn D

X tác dụng được với NaHCO3và AgNO3/ NH3, t0 => X là axit focmic.

Y tác dụng được với AgNO3/ NH3, t0 và Cu(OH)2/OH- => X là glucozơ

Z  tác dụng với Cu(OH)2/OH- tạo phức xanh lam => Z là glixerol.

T tác dụng với Cu(OH)2/OH-  tạo dung dịch tím => T là Lys- Val- Ala.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dẻo nhất trong tất cả các kim loại sau? 

liti.

sắt

đồng

vàng.

Xem đáp án

Chọn D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 13,35 gam AlCl3, thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là 

7,8

3,9

5,46

2,34

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 ( tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ) thu được dung dịch (A).Cho m gam Mg vào dung dịch (A), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Thêm dung dịch KOH dư vào (B) được kết tủa (D). Nung (D) trong không khí đến khối lượng không đổi được 45,0 gam chất rắn (E). giá trị gần nhất của m là 

6,6 gam

13,2 gam

11,0 gam

8,8 gam

Xem đáp án

Chọn D

Gọi nCuO = nFe3O4 = x (mol)

=> 80x + 232x = 46,8

=> x = 0,15 (mol)

=> nCuO = nFe3O4 = 0,15 (mol)

Bảo toàn nguyên tố => Dung dịch A chứa: 0,3 mol Fe3+; 0,15 mol Fe2+; 0,15 mol Cu2+; 0,75 mol SO42-

Nhận xét: Nếu hỗn hợp (CuO, Fe3O4) => (CuO, Fe2O3) thì khối lượng tăng lên, nhưng theo bài thì 45 < 46,8. Vậy phải có một phần kim loại Mg đã bị đẩy ra.

Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+

0,15 ←0,3→ 0,15 →0,3

Mg + Cu2+ → Mg2+  +  Cu

Nếu toàn bộ Cu2+ đã bị đẩy ra thì B chứa Mg2+ (0,3); Fe2+ (0,45)

=> mE = mMgO + mFe2O3 = 48 > 45 gam

Nếu Cu2+ chưa hết thì m rắn > 48 gam ( Do CuO thế chỗ MgO thì khối lượng càng tăng). Vậy phải có 1 phần Fe bị đẩy ra.

Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe

x → x  →x → x

=> mE = 40( 0,3 + x) + 160 (0,45 – x)/ 2 = 45

=> x = 0,075

=> nMg = 0,3 + x = 0,375

=> m = 9 gam (gần nhất với 8,8 gam)