Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 11)
Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CH3CHO phản ứng với  H2 ( xúc tác Ni, đun nóng), thu được 

CH3COOH.

HCOOH

CH3OH

CH3CH2OH

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO3 giải phóng khí CO2

C2H5OH

CH3NH2

C6H5NH2

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn D

Ghi nhớ: tất cả các axit hữu cơ đều mạnh hơn axit H2CO3 nên đẩy được anion CO32-  ra khoir dung dịch muối.

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol CH3COOC2H5, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là 

3,36

8,96

13,44

4,48

Xem đáp án

Chọn C

C4H8O2 → 4CO2

0,15 →  0,6  (mol)

=> VCO2 = 0,6. 22,4 = 13,44 (lít)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Na, Al, W,Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là 

Na.

Fe

Al

W

Xem đáp án

Chọn D

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại theo thứ tự: W > Fe > Al > Na

Vậy W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Fe(NO3)2

AgNO3.

Ba(OH)2.

MgSO4.

HCl

Xem đáp án

Chọn C

MgSO4 không tác dụng được với Fe(NO3)3

Còn AgNO3, Ba(OH)2, HCl tác dụng được với Fe(NO3)3 theo phương trình sau:

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

Ba(OH)2 + Fe(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Fe(OH)2

3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng 

nước vôi.

phèn chua.

giấm ăn

muối ăn

Xem đáp án

Chọn A

Để xử lí chất thải có tính axit thì ta phải dùng chất có tính bazo để trung hòa hết lượng axit thải ra

=> dùng nước vôi

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein có phản ứng màu biure với chất nào sau đây? 

KOH.

Ca(OH)2.

Cu(OH)2.

NaOH

Xem đáp án

Chọn C

Protein có phản ứng với dd Cu(OH)2 sinh ra phức chất có màu tím đặc trưng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH phản ứng được với dung dịch của chất nào sau đây? 

KNO3

K2SO4.

NaHCO3

BaCl2.

Xem đáp án

Chọn C

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ứng dụng: dùng làm dung môi (1); dùng để tráng gương (2); dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4). Những ứng dụng của este là

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Chọn B

Các ứng dụng của este là:

(1) dùng làm dung môi (do este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả các hợp chất cao phân tử)

(3) dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm

(4) Dùng trong công nghiệp thực phẩm ( vì 1 số este có mùi  thơm của hoa quả)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, ở cực dương ( anot) xảy ra 

sự khử ion K+.

sự oxi hóa ion K+.

sự khử ion Cl-.

sự oxi hóa ion Cl-

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là 

18,0.

22,5.

27,0.

13,5.

Xem đáp án

Chọn D

1glu → 2Ag

0,075 ← 0,15 (mol)

=> mGlu = 0,075. 180 = 13,5 (g)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về NH3 và NH4+  như sau:

(1) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3;

(2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit;

(3) Trong NH3 và NH4+,  đều có cộng hóa trị 3;

(4) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn D

Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3), (4)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch 

KOH.

HNO3 loãng

H2SO4 loãng

HCl

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: dung dịch saccarozơ, glixerol, ancil etylic, natri axetat. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là 

2

4

1

3

Xem đáp án

Chọn A

Các chất đó là: dd saccarozo, glixerol => có 2 chất

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl 0,01 M có pH bằng 

2

12

1

13

Xem đáp án

Chọn A

pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai 

5Mg + 2P t°Mg5P2

NH4Cl t° NH3 + HCl

2P + 3Cl2 t°2PCl3

4Fe(NO3)2 t° 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, HCOOH ( số mol của CH3OH bằng số mol của C3H7OH). Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 ( đktc). Giá trị của m là 

4,6.

9,2

2,3.

13,8.

Xem đáp án

Chọn B

Vì nCH3OH = nC3H7OH => 2 chất này có phân tử khối trung bình bằng ( 32 + 60)/2 = 46 (g/mol)

=> Quy tất cả các chất  X về cùng 1 chất có MX = 46 (g/mol)

nH2 = 0,1 (mol) => nX = nH linh động  = 2nH2 = 0,2 (mol)

=> mX = 0,2.46 = 9,2 (g)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng? 

Cho mẫu đá vôi vào dung dịch giấm ăn, không thấy sủi bọt khí

Cho Zn vào dung dịch giấm ăn, không có khí thoát ra.

Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Xem đáp án

Chọn D

A. Sai, giấm ăn là dd CH3COOH. Axit CH3COOH mạnh hơn H2CO3 nên sẽ xảy ra phản ứng

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O => hiện tượng có sủi bọt khí

B. Sai vì Zn + CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2↑ => hiện tượng có khí thoát ra.

C. Sai vì giấm ăn là dd CH3COOH có tính axit nên phải làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

D. đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau: 

(1) FeS + 2HCl →  

(2) 2KClO3 t° khí Y

(3)  NH4NO3 + NaOH →    

(4) Cu + 2H2SO4 ( đặc)   t°

(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) →  

(6) NaCl (rắn) + H2SO4 ( đặc) t°

Số phản ứng tạo chất khí khi tác dụng được với dung dịch NaOH là

5

2

4

3

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 14,14 gam KNO3, thu được m gam chất rắn. giá trị của m là 

11,9.

13,16

8,64.

6,58

Xem đáp án

Chọn A

KNO3 t° KNO2 + ½ O2

0,14         0,14 (mol)

mRắn = mKNO2 = 0,14. 85 = 11,9 (g)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2. Đồ thị sau dãy biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2.

Giá trị x,y tương ứng là

0,4 và 0,05

0,2 và 0,05

0,2 và 0,10

0,1 và 0,05

Xem đáp án

Chọn B

Tính từ gốc tọa độ:

+ Đoạn đồ thị đầu tiên:

Ba(OH)2 + BaCl2 + 2NaHCO3 → 2BaCO3↓ + 2NaCl + 2H2O (1)

=> nBaCl2 = y = nBaCO3/ 2 = 0,05 (mol)

Sau phản ứng này nNaHCO3 dư = x – 0,1

+ Đoạn đồ thị tiếp theo:

Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3↓+ NaOH + H2O  (2)

=> nNaHCO3 = x – 0,1 = nBaCO3(2)

=> x – 0,1 = (0,2 – 0,1)

=> x = 0,2

Vậy x = 0,2 và y = 0,05

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime sau: (1) poli ( metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; poli ( etylen- terephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: 

(1), (3), (6).

(1), (2), (3).

(3), (4), (5).

(1), (3), (5)

Xem đáp án

Chọn C

các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: (3) nilon – 7, (4) poli (etylen- terephtalta), (5) nilon – 6,6

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất:metan, etilen, axetilen, etan, ancol anlylic,axit acrylic, glixerol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là 

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn B

Các chất làm mất màu dd nước brom là: etilen( CH2=CH2) , axetilen ( CH ≡CH) , ancol anlylic ( CH2=CH-CH2-OH) => có 3 chất

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (Trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Giá trị của m là 

20

32

36.

24

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe tác dụng với oxi một thời gian, thu được 14, 64 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong V lít dung dịch HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,344 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,94 gam kết tủa. giá trị của V là 

3,0.

3,5.

2,5

4,0.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng? 

Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic.

Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

Glucozơ là đồng phân của saccarozơ

Xem đáp án

Chọn C

A. Sai vì xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo.

B. Sai cacbohydrat là những hợp chất có công thức chung Cn(H2O)m

C. đúng

D. Sai glucozo là đồng phân của fructozo

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là 

58,0

54,0.

52,2.

48,4.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: axit acrylic, foman đehit, phenyl fomat,glucozơ, anđêhit axetic, metyl axetat, saccarozơ. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là 

5.

4.

6.

3

Xem đáp án

Chọn B

Các chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: fomandehit (HCHO); phenyl fomat ( HCOOC6H5), Glucozo ( CH3OH[CH2OH]4CHO); anđehitaxetic (CH3CHO); => có 4 chất.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 có tỷ lệ khối lương 1: 1, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần các chất trong Y là 

Al2O3, Fe và Fe3O4.

Al2O3 và Fe

Al2O3, FeO và Al.

Al2O3, Fe và Al

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,64 gam Fe3O4 tác dụng với khí H2 ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam H2O.Giá trị của m là 

1,44.

0,36.

2,16

0,72

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,015 mol khí H2. Kim loại kiềm là 

Na.

K.

Li.

Rb.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2), thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là 

4,48.

3,36.

2,24.

1,12

Xem đáp án

Chọn C

nCH3NH2 = 6,2: 31 = 0,2 (mol)

BTNT N => nN2 = ½ nCH3NH2 = 0,1 (mol)

=> VN2 = 0,1. 22,4 = 2,24 (lít)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 1,6 lít dung dịch Cu(NO3)2 và HCl làm hai phần bằng nhau.

- Điện phân( điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) phần 1 với cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau thời gian t giây, thu được dung dịch X và 0,14 mol một khí duy nhất ở anot. X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,8M được 1,96g kết tủa.

- Cho m g bột Fe vào phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,7m gam kim loại và V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m, V lần lượt là

28,0 và 6,72.

23,73 và 2,24.

28,0 và 2,24

23,73 và 6,72.

Xem đáp án

Chọn B

Trong mỗi phần chứa nCu(NO3)2 = a và nHCl = b

Cu(NO3)2  +2HCl → Cu + Cl2 + 2HNO3

0,14        ←0,28             ←0,14 →0,28

Dung dịch sau điện phân chứa Cu(NO3)2 dư ( a – 0,14) ; HCl dư (b – 0,28) và HNO3 ( 0,28)

nNaOH = 2 ( a – 0,14 ) + ( b – 0,28) + 0,28 = 0,44  (1)

nCu(OH)2 ↓= a – 0,14 = 0,02 (mol)   (2)

Từ (1) và (2) =>  a = 0,16 và b = 0,4

Phần 2:

nHCl = 0,4 mol => nNO = 0,1 => VNO = 2,24 (lít)

Bảo toàn electron:

2nFe pư = 2nCu2+ + 3nNO => nFe pư = 0,31 (mol)

=> m – 0,31.56 + 0,16.64 = 0,7m

=> m = 23,73 (g)

Vậy m = 23,73 g và V = 2,24 lít

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm bốn chất mạch hở X, Y, Z, T (trong đó: X, Y ( MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T). Đốt cháy 37,56 gam E cần dùng 24,864 lít O2 (đktc), thu được 21,6 gam nước.  Mặt khác, để phản ứng vừa đủ với 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với: 

55%.

40%.

50%.

45%

Xem đáp án

Chọn A

12,52 g E cần nNaOH = 0,19 (mol)

Đốt 37,56 g E cần nO2= 1,11 (mol) → nH2O = 1,2 (mol)

=> Đốt 12,52 g E cần 0,37 mol O2 → 0,4 mol H2O

Quy đổi hỗn hợp E thành:

CnH2nO2 : 0,19 mol

CmH2m+2O2 : a mol

H2O: - b mol

mE = 0,19 ( 14n + 32) + a( 14m + 34) – 18 = 12,52

nO2 = 0,19 ( 1,5n – 1) + a ( 1,5n – 0,5) = 0,37

nH2O = 0,19n + a( m + 1) –b = 0,4

=> a = 0,05; b = 0,04 và 0,19n + am = 0,39

=> 0,19n + 0,05m = 0,39

=> 19n + 5m = 39

T không tác dụng với Cu(OH)2 nên m ≥ 3. Vì n ≥ 1 nên m = 3 và n = 24/19 là nghiệm duy nhất.

=> HCOOH ( 0,14) và CH3COOH (0,05)

b = 0,04 => HCOO-C3H6-OOC-CH3: 0,02 mol

=> nHCOOH = 0,14 – 0,02 = 0,12 (mol)

=> %nHCOOH = 60%. (gần nhất với 55%)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: 

M+HClX+NH3+H2O Y t°ZdpncM

Cho biết M là kim loại. Nhận định nào sau đây không đúng?

Trong công nghiệp M được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

X,Y , Z tác dụng được với dung dịch HCl

M là kim loại có tính khử mạnh.

Y và Z đều là hợp chất lưỡng tính

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3)2, NaOH, AlCl3, KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Hóa chất

X

Y

Z

T

Quỳ tím

Xanh

Đỏ

Xanh

Đỏ

Dung dịch HCl

Khí bay ra

Đồng nhất

Đồng nhất

Đồng nhất

Dung dịch Ba(OH)2

Kết tủa trắng

Kết tủa trắng

Đồng nhất

Kết tủa trắng, sau tan.

Dung dịch chất Y là

AlCl3

KHSO4.

Ba(HCO3)2

NaOH.

Xem đáp án

Chọn B

X là Ba(HCO3)2     

Y là KHSO4                               

Z là NaOH           

T là AlCl3

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phenol ( C6H5OH) và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom tạo ra kết tủa.

(b) Anđehit phản ứng với H2 ( xúc tác Ni, t0) tạo ra ancol bậc một;

(c) Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO3 tạo ra CO2;

(d) Etylen glicol, axit axetic và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường;

(e) Tinh bột thuộc loại polisaccarit

(g) Poli (vinyl clorua), polietilen được dùng làm chất dẻo;

(h) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Số phát biểu đúng là 

6

4

5

3

Xem đáp án

Chọn A

Các phát biểu đúng là: a), b), c) d), e), g) => có 6 phát biểu đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ X, Y, Z có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các tính chất sau:

- X có cấu tạo mạch cacbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH.

- Y tác dụng được với dung dịch NaOH và được điều chế từ ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.

- Z có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaOH và có phản ứng tráng bạc.

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3

CH3[CH2]2COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2(CH3)2.

CH3[CH2]2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

Xem đáp án

Chọn A

C4H8O2 có độ bất bão hòa k = 2

X tác dụng được với Na và NaOH => X là axit có nhánh: CH3CH(CH3)-COOH

Y tác dụng được với NaOH và được điều chế từ acol và axit có cùng số nguyên tử C => Y là este: CH3COOC2H5.

Z t/d được với NaOH và AgNO3/NH3  và không phân nhánh => Z là HCOOCH2CH2CH3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở T1, T2 ( T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N – CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1

402.

303

359.

387.

Xem đáp án

Chọn D

Số mol peptit trong T = 0,42 + 0,14 = 0,56 (mol)

Quy đổi T thành :

CONH: 0,56 mol

CH2: x mol

H2O: 0,1 mol

Đốt cháy:

CONH + 0,75O2 → CO2 + 0,5H2O + 0,5N2

CH2 + 1,5 O2 → CO2 + H2O

Ta thấy: theo PT (43.0,56 + 14x + 0,1.18 ) g T cần ( 0,75.0,56 + 1,5x) mol O2

Theo đề bài  13,2 (g)  cần 0,63 mol O2

=> 0,63(43.0,56 + 14x + 0,1.18 ) = 13,2 (0,75.0,56 + 1,5x)

=> x = 0,98 (mol)

Số C trung bình của muối = nC/ nmuối = ( 0,56 + 0,98)/ 0,56 = 2,75

=> Có 1 muối là  Gly- Na: 0,42 mol

Muối còn lại : Y- Na: 0,14 mol

Bảo toàn nguyên tố C: 0,42.2 + 0,12. CY = 0,56 + 0,98

=> CY = 5 => Y là Val

T1:   GlynVal5-n : a mol

T2:  GlymVal6-n : b mol

nGly = 0,04n + 0,06m = 0,42

=> 2n + 3m = 21 ( n ≤ 5; m ≤ 6)

=> n = 3 và m = 5 là nghiệm duy nhất

=> T1 là Gly3Val2 => MT1 = 387

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và a mol hỗn hợp khí và hơi gồm NO2, CO2 và H2O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch H2SO4 14,7%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và CO2. Giá trị của a là

0,18.

0,24.

0,30.

0,36

Xem đáp án

Chọn C

nH2SO4 = 0,18(mol)

Đặt x, y,z là số mol Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2

Các phản ứng trao đổi xảy ra

H+ + OH- → H2O   (1)

2H+ + CO32- → CO2 ↑+ H2O   (2)

Các bán phản ứng oxi hóa khử xảy ra:

Fe2+   → Fe3+ +1e       (3)

4H+ + NO3-   +3e  → NO + 2H2O   (4)

Bảo toàn electron: ne ( Fe2+ nhường) = ne ( N+5 nhận)

=> x + y + z = 2x  (*)

Bảo toàn nguyên tố H: ∑ nH+ (1)+(2)+(4)  =  nOH- + 2nCO32- + 4nNO

=> 2z + 2y + 4nNO = 0,18.2 

=> nNO = 0,09 – ( y + z)/2

Bảo toàn nguyên tố N: => nNO3- trong muối = 2nFe(NO3)2 – nNO = 2x – 0,09 + (y+z)/2

mmuối = 56 ( x+ y + z) + 0,18.96 + 62[ 2x – 0,09 + (y+z)/2] = 38,4  (**)

Từ (*) và (**) => x = y + z = 0,1

=> a = 2x + y + z = 0,3