Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 Hóa học có lời giải (Đề số 28)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 Hóa học có lời giải (Đề số 28)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT35 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất (với tỉ lệ số mol tương ứng) như sau: (a) Fe2O3 và CuO (1 : 1), (b) Fe và Cu (2 : 1), (c) Zn và Ag (1 : 1), (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1), (e) Cu và Ag (2 : 1), (g) FeCl3 và Cu (1 : 1). Số cặp chất không tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn D.

(a) Fe2O3 và CuO hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.

(b) Cu không tan trong dung dịch HCl.

(c) Ag không tan trong dung dịch HCl.

(d) Fe2(SO4)3 (1 mol) và Cu (1 mol) hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.

(e) Ag không tan trong dung dịch HCl.

(g) FeCl3 (1 mol) và Cu (1 mol) Þ Cu còn dư nên hỗn hợp không hoà tan hoàn toàn trong HCl.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử kim loại kiềm ở trạng thái cơ bản có số electron lớp ngoài cùng là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: nilon-6,6, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), teflon, tơ lapsan, polietilen, polibutađien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

2.

7.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất NH2-CH(CH3)-COOH có tên thường là

Axit 2-aminopropanoic.

Alanin.

Valin.

Axit amino axetic.

Xem đáp án

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: metyl acrylat, vinyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, phenyl benzoat. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng không thu được ancol là

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Chọn C.

Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm không thu được ancol là vinyl axetat, phenyl benzoat.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường?

Ba.

Ag.

Na.

K.

Xem đáp án

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử là C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, đun nóng thu được 1 mol chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất T. Cho T phản ứng với HCl thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Chất Z có khả năng làm mất màu nước brom.

Chất Y có công thức phân tử là C4H4O2Na2.

Chất T không có đồng phân hình học.

Chất X phản ứng tối đa với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Xem đáp án

Chọn C.

- Dựa vào các dữ kiện của đề bài ta xác định được các chất X, Y, Z, T tương ứng là:

CH2=CCOOCH32X+2NaOHt°CH2=CCOONa2Y+2CH3OHZ2CH3OHZH2SO4,140°C CH3OCH3+H2OCH2=CCOONa2Y+H2SO4CH2=CCOOH2T+Na2SO42CH2=CCOOH2T+2HClCH3CHClCOOH2+CH2Cl-CH2-COOH2

A. Sai, Chất Z không có khả năng làm mất màu nước brom.

B. Sai, Chất Y có công thức phân tử là C4H2O4Na2.

D. Sai, Chất X phản ứng tối đa với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 1.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etilen, axit metacrylat, stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH), CO2, SO2, saccarozơ, fructozơ. Số chất có khả năng làm mất màu nước brom là

7.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

Chất làm mất màu nước brom là etilen, axit metacrylat, stiren, anilin, phenol, SO2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.

Trong X có một chất có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.

Phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.

Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.

Xem đáp án

Chọn C.

- Khi đốt cháy X có nCO2=nH2O

- Xét quá trình X tác dụng với NaOH :

+ Nhận thấy rằng, nNaOH>nanken, trong trong X chứa 1 este và 1 axit. Khi dehirat hóa ancol thì :

- Gọi CA và CB lần lượt là số nguyên tử C của  este A và axit B (với CA ≥ 3, CB ≥ 1)

A. Sai, Tổng khối lượng phân tử khối của AB là 162.

B. Sai, Este A có 7 đồng phân tương ứng là: CH3COO-C3H7 (2 đồng phân) ; HCOO-C4H9 (4 đồng phân) ; C2H5COOC2H5 (1 đồng phân) và axit B chỉ có 1 đồng phân là CH3COOH.

C. Đúng 

D. Sai, Khối lượng của A là 1,53 gam.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thí nghiệm như hình vẽ:

Chọn phát biểu đúng về thí nghiệm trên?

Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố cacbon và nitơ.

Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố hiđro và oxi.

Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố cacbon và hiđro.

Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố cacbon và oxi.

Xem đáp án

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 3 este X, YZ đơn chức mạch hở và là đồng phân cấu tạo của nhau (trong đó X có số mol nhỏ nhất). Cho 5,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,36 gam hỗn hợp F gồm 2 muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp hơi M gồm các chất hữu cơ no đơn chức. Cho F tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Cho hỗn hợp M phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 6,48 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong E

20,00%.

13,33%.

25,00%.

16,67%.

Xem đáp án

Chọn D.

Khi cho F tác dụng với AgNO3 thì:

có các đồng phân là:

HCOOCH=CH-CH2 ; HCOOCH2-CH=CH2 ; CH3COOCH=CH2

Khi cho M tác dụng với AgNO3 thì:

Vậy X là HCOOCH=CH-CH2 có số mol là 0,01

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?

Tơ capron.

Tơ axetat.

Tơ nitron.

Tơnilon-7.

Xem đáp án

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH)2 và b mol NaOH. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

5 : 4.

2 : 3.

4 : 3.

4 : 5.

Xem đáp án

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất Ca(OH)2, HCl, H2SO4, CH3OH, Cu, KCl, NaOH. Số chất tác dụng được với alanin trong điều kiện thích hợp là

5.

6.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Chất tác dụng được với Alanin là Ca(OH)2, HCl, H2SO4, CH3OH, NaOH.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C6H5NH2 (1), CH3NH2 (2), CH3NHCH3 (3), C2H5NH2 (4), NH3 (5). Thứ tự tăng dần lược bazơ của các chất trên là

(1), (5), (2), (4), (3).

(5), (1), (3), (2), (4).

(5), (2), (4), (3), (1).

(1), (5), (2), (3), (4).

Xem đáp án

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 3 peptit mạch hở X, Y và Gly-Ala-Gly (trong đó X, Y có cùng số liên kết peptit và đều được tạo thành từ alanin và valin, MX > MY) có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 1. Đốt cháy hoàn toàn 76,08 gam hỗn hợp A cần 4,356 mol O2 và sinh ra 10,2144 lít N2 (đktc). Số nguyên tử hiđro trong phân tử Y

53.

57.

45.

65.

Xem đáp án

Chọn C.

Quy đổi hỗn hợp thành C2H3ON (0,912 mol), CH2 (x mol), H2O (y mol) Ta có: 

Þ X, Y là heptapeptit

ÞY là (Ala)5(Val)2 có 45H.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc chu kỳ nào?

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại là

Hg.

Cr.

Os.

W.

Xem đáp án

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 0,3 mol CO2 và 5,4 gam H2O. Giá trị của V là

8,96.

4,48.

7,84.

6,72.

Xem đáp án

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là chất không điện li?

NaCl.

NaOH.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không là este?

(CH3COO)3C3H5.

CH3COCH3.

CH3COOCH3.

CH3COOC6H5.

Xem đáp án

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phát biểu sau:

    (a) Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    (b) Axit fomic có khả năng làm mất màu nước brom.

    (c) Đốt cháy hoàn toàn este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (d) Dung dịch axit glutamic có pH > 7.

    (e) Gly-Ala là một đipeptit có phản ứng màu biure.

    (f) Các loại tơ nilon-6, tơ lapsan, tơ nitron đều được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

(c) Sai, Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) Sai, Dung dịch axit glutamic có pH < 7.

(e) Sai, Gly-Ala là một đipeptit không có phản ứng màu biure.

(f) Sai, Tơ nitron được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na, Zn, Fe, Cu, dung dịch Fe(NO3)3, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch AgNO3 lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Chọn C.

Na, Fe, Zn tác dụng được với Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3.

Cu tác dụng với Fe(NO3)3, AgNO3.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

    (a) Cấu hình electron của nguyên tử crom (Z = 24) ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d54sl.

    (b) Các kim loại từ Cu về đầu dãy điện hóa đều tác dụng được với dung dịch muối sắt (III).

    (c) Đinh thép để lâu ngày trong không khí ẩm bị gỉ chủ yếu do hiện tượng ăn mòn điện hóa học.

    (d) Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch natri đicromat, dung dịch chuyển từ màu cam sang màu vàng.

    (e) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Cu2+, Zn2+.

    (f) Nhôm, sắt, crom không tan trong dung dịch HNO3 loãng, nguội.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn C.

(e) Sai, Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.

(f) Sai, Nhôm, sắt, crom tan trong dung dịch HNO3 loãng, nguội.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Al(OH)3, Cr2O3, SO2, CrO3, Al2O3, NH4Cl, CaO, P2O5, Cr(OH)3, SiO2, ZnO, CuO. Số chất tác dụng được với NaOH là

7.

10.

8.

9.

Xem đáp án

Chọn B.

Chất tác dụng với NaOH là Al(OH)3, Cr2O3, SO2, CrO3, Al2O3, NH4Cl, P2O5, Cr(OH)3, SiO2, ZnO.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,6M và FeCl3 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N+5 (nếu có) là NO duy nhất. Giá trị (mX - mY) gần nhất

92 gam.

102 gam.

101 gam.

91 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

Tại anot có khí Cl2 và O2 thoát ra với

Dung dịch còn lại sau khi lấy catot ra khỏi bình điện phân chứa Fe2+ dư (0,2 mol); H+ (0,8 mol); NO3 (1,2 mol), lúc này tiếp tục xảy ra phản ứng oxi hóa khử nên nH+ = 0,8 – 43nFe+=8/15 mol

Dung dịch Y chứa Fe3+ (0,2 mol); H+ dư (8/15 mol) và  NO3 (1,2 mol). Vậy mX-mY=91,67

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 vào Y thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị gần nhất của m là

21,5.

15,5.

23,5.

22,5.

Xem đáp án

Chọn B.

Quy đổi X thành Na, Ba và O BT: BanBa=nBaOH2=0,12 mol

Ta có: BT:enNa+2nBa=2nH2+2nO23nNa+137nBa+16nO=21,9nNa-2nO=-0,1423nNa+16nO=5,46nNa=0,14 molnO=0,14 mol

 

Khi cho dung dịch Y gồm NaOH: 0,14 mol và Ba(OH)2: 0,12 mol tác dụng với 0,3 mol CO2 thì: 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Fe.

Fe(OH)2.

FeO.

FeCl2.

Xem đáp án

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Na không tác dụng được với chất nào dưới đây?

Giấm ăn.

Ancol etylic.

Nước.

Dầu hỏa.

Xem đáp án

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của đimetyl amin là

CH3CH2NH2.

(CH3)3N.

CH3NH2.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa   có khối lượng 115,28 gam và V lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2O và H2 (tỉ lệ 1:1). Cho dung dịch NaOH dư và X thấy lượng NaOH phản ứng là 36,8 gam, đồng thời thu được 13,92 gam kết tủa. Giá trị của V là

2,240.

2,016.

1,344.

1,792.

Xem đáp án

Chọn D.

Hỗn hợp Mg, Al và Al(NO)3 tác dụng với dung dịch chứa NaHSO4 (x mol) và 0,06 mol NaNO3.

Dung dịch X gồm

Xét dung dịch thu được sau khi cho X tác dụng với dung dịch chứa 0,92 mol NaOH, ta có:

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

    (1) Nhôm là một kim loại lưỡng tính.        (2) CrO3 là oxit lưỡng tính.

    (3) Al2O3 là oxit lưỡng tính.                        (4) Al(OH)3 là hiđoxit lưỡng tính.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường axit thu được metanol và axit etanoic. Công thức cấu tạo của X

C2H5COOCH3.

C2H5COOC2H5.

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột sắt lần lượt tác dụng với: dung dịch HCl, dung dịch CuSO4, dung dịch HNO3 loãng dư, khí Cl2. Số phản ứng tạo ra muối sắt (III) là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn A.

Cho Fe tác dụng với các dung dịch: HCl, CuSO4 thì tạo ra muối sắt (III).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7: 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là

50,4.

40,5.

33,6.

44,8.

Xem đáp án

Chọn A.

Hỗn hợp khí gồm

BT:enFe pư=3nNO+nNO22=0,225 molm-0,75m=0,225.56m=50,4 g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo thành sobitol?

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 ở đktc. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 19,04 lít NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của m là

50,8.

46,0.

58,6.

62,0.

Xem đáp án

Chọn A.

Rắn Z chứa Al dư (x mol), Al2O3 (y mol) và Fe với x = 23nH2=0,2 molBT:Aly=0,3

Khi cho Z tác dụng với HNO3 thì: