Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 Hóa học có lời giải ( đề số 12 )
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 Hóa học có lời giải ( đề số 12 )

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

tính oxi hoá.

tính bazơ.

tính khử.

tính axit.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl? 

MgCl2.

BaCl2.

Al(NO3)3.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng 

giấm ăn.

phèn chua.

muối ăn.

amoniac.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải: Để xử loại nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng, để những hạt lơ lửng đó keo tụ lại thành kDhối lớn và đủ nặng để lắng xuống thì người ta sử dụng PHÈN CHUA (hay còn gọi là phèn nhôm kali) có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Chọn B

________________A______________

+ Cơ chế: Khi phèn chua hòa vào nước sẽ phân li ra được Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+.

Al(OH)3 sinh ra ở dạnBg kết tủa keo kéo các hạt lơ lửng xuống làm trong nước.

+ Chú ý phân biệt PHÈN CHUAPHÈN NHÔM

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglixerit bằng dung dịch NaOH luôn thu được chất nào sau đây?

Etylen glicol.

Propan-1,2-điol.

Propan-1,3-điol

Glixerol.

Xem đáp án

Đáp án D

Triglixerit có dạng (RCOO)3C3H5. Thủy phân bằng NaOH:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc luyện thép từ gang là:

Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép

Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao

Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.

Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai? 

H2N(CH2)6NH2.

CH3NHCH3.

C6H5NH2.

CH3CH(CH3)NH2.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

KOH.

HNO3.

CH3COOH.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng cromit là 

FeO.Cr2O3.

Cr(OH)2.

Fe3O4.CrO.

Cr(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng trùng hợp? 

Etilen.

Isopren.

Buta-1,3-đien

Etan.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra? 

sự khử ion Na+.

sự khử ion Cl.

sự oxi hóa ion Cl.

sự oxi hóa ion Na+.

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là

Fructozơ.

Amilopectin.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng đolomit là

MgCO3.Na2CO3

CaCO3.MgCO3

CaCO3.Na2CO3

FeCO3.Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án B

: như ta biết: MgCO3 là quặng magiezit; CaCO3 là quặng canxixit

còn gộp lại: CaCO3.MgCO3 gọi là quặng đolomit.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít H(đktc) và 2,0 gam kim loại không tan. Gía trị của m là

8,5.

18,0.

15,0

16,0.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng MgO trong X là

4,0 gam.

8,0 gam.

2,7 gam

6,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: etin, stiren, propanal, axit metanoic, natri fomat, vinylaxetilen, amoni axetat. Số chất không có phản ứng tráng bạc là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 66 kg nước rỉ đường (chứa 25% saccarozơ) thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ lượng ancol etylic thu được pha thành V lít rượu 40o (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml). Biết quá trình lên men chỉ xảy ra phản ứng: C12H22O11 + H2  4C2H5OH + 4CO2. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

16,6.

13,3.

27,7.

8,3.

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là

16.0.

13,8.

12,0.

13,1.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả quá trình dẫn khí vào các dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng:

Ở ống nghiệm nào có hản ứng tráng bạc:

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Ba2+ + SO42- → BaSO4

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + H2O + CO2.

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH.

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.

Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O + 2CO2.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào dưới đây không chứng minh được glucozơ có tính chất của ancol đa chức và tính chất của anđehit?

Cho dung dịch glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.

Cho dung dịch glucozơ phản ứng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Lên men glucozơ (có enzim xúc tác) thành ancol etylic.

Khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, to).

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3 dư;

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)vào dung dịch AgNO3;

(c) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng;

(d) Cho kim loại K vào lượng dư dung dịch CuSO4;

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X không no mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thu gọn phù hợp với X (không kể đồng vị phân hình học) 

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CrO3 vào dung dịch NaOH (dùng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 dư vào X, thu được dung dịch Y. Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch X có màu da cam.

(b) Dung dịch Y có màu vàng.

(c) Dung dịch Y oxi hóa được Fe2+ trong dung dịch thành Fe3+.

(d) Muối của Cr trong X và Y có số oxi hóa của Cr khác nhau.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: xenlulozơ, amilozơ, amilopectin, poli(etylen terephtalat), polibutađien, poliisopren. Số polime thiên nhiên là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2COvà NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí CO(ở đktc). Mặt khác nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

2,65.

7,45.

6,25.

3,45.

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

53,16.

57,12.

60,36.

54,84.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl loãng ở nhiệt độ thường, thu được chất hữu cơ Z. Phát biểu nào sau đây sai

Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1.

X phản ứng được với NH3.

Có 4 công thức cấu tạo thu gọn phù hợp với X.

Chất Z có mạch cacbon không phân nhánh.

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.         

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(d) Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

(e) Cho NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.

(g) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch NaHSO4.

Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng a. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư trong dung môi CCl4 thì có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của của a gần nhất với giá trị nào sau đây? 

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án B

Sơ đồ:

« Phân tích: Trước hết, ta tính nhanh:

Yêu cầu tỉ khối của Y so với H2; khối lượng đã biết ® cần xác định số mol hỗn hợp Y nữa là xong.

“Tinh ý”: nZ=0,85 mol  đã biết, phần còn lại của Y bị AgNO3 giữ lại đều là ankin (có 2p).

8 gam Br2 phản ứng với 0,05 mol cho biết số mol hai anken là 0,05 mol nπ trong Z=0,05 mol

Gọi số mol hai ankin là x mol thì

1 mol H2 phản ứng lấy 1 mol p trong X, ban đầu X có tổng số mol p là 0,2×2+0,1×2+0,15=0,75.

® bảo toàn số mol p ta có ngay: 0,75-0,55-x=2x+0,05x=0,15 mol.

Thay ngược lại dY/H2=19,52×0,15+0,85=9,75

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

 

 

Giá trị của a là

8,10.

4,05.

5,40.

6,75.

Xem đáp án

Đáp án A

Quan sát nhanh: đoạn OAB có điểm gấp khúc tại A => Cho biết X gồm Ba(AlO2)2 và Ba(OH)2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm;

(b) Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng;

(c) Ở điều kiện thường, các amin đều là chất lỏng, rất độc;

(d) Tinh bột là thực phẩm quan trọng cho con người;

(e) Dung dịch lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo hợp chất màu xanh lam;

(g) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, còn gọi là triaxylglixerol.

Số phát biểu đúng là

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là 

0,8.

0,3.

1,0.

1,2.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận xét được lượng chất rắn > bột Fe nên sau phản ứng điện phân thì AgNO3 còn dư và chất rắn này

cũng có thể gồm Fe dư ( nếu không dư thì trong quá trình tính toán số mol nó = 0 thôi ).

Cả quá trình: điện phân: 2AgNO3 + H2O → 2Ag + 2HNO3 + ½.O2↑ .

Sau đó: 3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO↑ + 4.H2O. || Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓.

Quan trọng tiếp theo là chọn ẩn sao cho tính toán nhanh:

gọi số mol AgNO3 bị điện phân là x mol, số mol sắt bị hoà tan là y mol thì ta có:

Khối lượng chất rắn: 14,5 = ( 0,225 - y) × 56 + (0,15 - x ) × 108 → 108x + 56y = 14,3 gam.

Số mol sắt phản ứng: y = (0,15 - x ) ÷ 2 + 3x ÷ 8 → x ÷ 8 + y = 0,075 mol.

Vậy thời gian điện phân t = 96500 × 0,1 ÷ 2,68 = 3600 s = 1h → chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H2. Cho 60 ml dung dịch mol HCl 1M vào Y, thu được m gam kết tủa. Nếu cho 130 ml dung dịch HCl 1M vào Y thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Na trong X là 

44,01%.

41,07%.

46,94%.

35,20%.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho 0,06 mol HCl m gam kết tủa. Thêm tiếp vào (0,13–0,06) = 0,07 mol thì số mol kết tủa giảm 0,01 mol.

Khi cho 0,06 mol HCl vào thì kết tủa chưa đạt cực đại. Với 0,13 mol HCl thì số mol kết tủa đã đạt cực đại và bị hòa tan lại.

Sau khi phản ứng với 0,06 mol HCl thì số mol NaAlO2 còn lại = 0,07-0,01×34=0,01 mol

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng tổng hợp brombenzen trong bình cầu theo sơ đồ: 

Cho các phát biểu sau:

(a) Nếu không có bột sắt và thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thường thì phản ứng trên không xảy ra.

(b) Do phản ứng sinh ra khí HBr nên cần có ống dẫn khí HBr vào dung dịch NaOH.

(c) Brom benzen sinh ra trong phản ứng là chất lỏng.

(d) Nếu không dùng brom nguyên chất mà dùng nước brom và thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thường thì không sinh ra brombenzen.

(e) Quá trình phản ứng có sinh ra p-đibrombenzen.

Số phát biểu đúng là 

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Xem các phát biểu => Cả 5 phát biểu đều đúng

a) Đúng. Ở điều kiện thường và không có bộ Fe thì benzen (C6H6) không phản ứng với Br2.

(b) đúng. NaOH sẽ giữ HBr không cho bay ra không khí: NaOH + HBr  NaBr + H2O

(c) đúng. Brombenzen (C6H5Br) sinh ra trong phản ứng là chất lỏng.

(d) đúng. Điều kiện phản ứng là benzen + brom khan và có chất xúc tác bột sắt.

(e) đúng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục COđến dư vào dung dịch Ba(OH)2.

(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).

(c) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3.

(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.

(e) Đun nóng dung dịch chứa Ca(HCO3)2.

(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là

2.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây? 

2,9.

2,7.

2,6.

2,8.

Xem đáp án

Đáp án B

· Mặt khác, 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 0,1 mol Br2

và kết hợp giả thiết “chữ” về X, Y.

® trong hai axit X va Y thì có một axit no

và một axit không no, có đúng một nối đôi C=C.

Phản ứng tạo este: 1X + 1Y + 1C2H4(OH)2 ® 1Z + 2H2O.

® Quy đổi E: axit – este về a mol CnH2nO2 + b mol CmH2m – 2O2 + c mol C2H4(OH)2 – 2c mol H2O.

Ta có tương quan đốt có:

Bảo toàn nguyên tố oxit có: 2a + 2b = 0,4 mol ® a + b = 0,2 mol    (2).

· Giả sử tỉ lệ 0,36 mol E so với 13, 12 gam E là k, ta có: nE = ka + kb + kc – 2kc = 0,36 mol.

Chỉ có kb mol CmH2m – 2O2 phản ứng với Br2 ® kb = 0,1 mol.

Theo đó, rút gọn k có phương trình: a + b – c = 3,6b Û 0,2 – c = 3,6b     (3).

Giải hệ (1), (2), (3) được a = 0,15 mol; b = 0,05 mol; c = 0,02 mol.

Thay lại, có số mol CO20,15n+0,05m+0,02×2=0,493n+m=9 

Với điều kiện n, m nguyên và yêu cầu n1; m3 ® cặp n;m=2;3 duy nhất thỏa mãn.

Vậy hỗn hợp F gồm 0,15 mol CH3COOK (muối A) và 0,05 mol C2H3COOK (muối B).

® Tỉ lệ cần tìm a:b=0,15×98÷0,05×1102,67.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hết phần một trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối. Hoà tan hoàn toàn phần hai trong dung dịch chứa 0,57 mol HNO3, tạo ra 41,7 gam hỗn hợp muối (không có muối amoni) và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có khí NO). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

27.

29.

31.

25.

Xem đáp án

Đáp án D

Sơ đồ hai quá trình phản ứng:

Bảo toàn N có:

® bỏ CO2; H2O không ảnh hưởng quá trình + yêu cầu:

Sơ đồ được rút gọn như sau:

Bảo toàn nguyên tố H có:

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm muối X (C5H16O3N2) và muối Y (C4H12O4N2) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hai muối Z, T (MZ < MT) và 0,1 mol hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối đối với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối T là

2,12 gam.

3,18 gam.

2,68 gam.

4,02 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

C5H16O3N2 có công thức C2H5NH3-CO3-NH3-C2H5

C4H12O4N2 có công thức CH3NH3-OOC-COO-NH3CH3

Hai khí là CH3NH2 0,06 mol và C2H5NH3 0,04 mol

Muối D Na2CO3 m = 2,12 g

Muối E (COONa)2 m =4,02

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng ở nhiệt độ thường:

NaClcó màng ngănđin phân dung dchX+FeClY+O2+H2OZ+HClT+CuCuCl2

Hai chất X,T lần lượt là

NaOH, Fe(OH)3.

Cl2, FeCl2.

NaOH, FeCl3.

Cl2, FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án C