Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 Hóa học có lời giải (Đề số 10)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 Hóa học có lời giải (Đề số 10)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội? 

Cr.

Ag.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm thổ là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân hoá học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước?

Các anion:

Các ion kim loại nặng: Hg2+, Pb2+.

Khí oxi hoà tan trong nước.

Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este CH3COOC2H5 được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa hai chất nào sau đây?

CH3COOH và C2H5OH

C2H5COOH và CH3OH

HCOOH và C3H7OH

CH3COOH và CH3OH

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe+CuSO4FeSO4+Cu

Trong phản ứng trên xảy ra

sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không có tính lưỡng tính?

Alanine.

Glutamic acid.

Glycine.

Ethylamine.

Xem đáp án

Đáp án D

Ethylamine (C2H5NH2) là amine no nên có tính base, không có tính acid nên không là chất lưỡng tính

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện ly mạnh?

HCOOH.

HNO3.

H3PO4

H2O.

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của axit cromic là 

H2Cr2O7.

H2CrO4.

HCrO2.

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào dưới đây tham gia phản ứng trùng ngưng với nhau tạo tơ nilon-6,6?

Axit ađipic và etylen glicol.

Axit picric và hexametylenđiamin.

Axit ađipic và hexametylenđiamin.

Axit glutamic và hexametylenđiamin.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy NaCl (với các điện cực trơ), tại catot xảy ra quá trình

khử ion Na+

oxi hóa H2O

oxi hóa ion Cl-.

khử H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 là

có kết tủa nâu đỏ.

có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết.

có kết tủa keo trắng.

có kết tủa nâu đỏ, sau đó kết tủa tan dần đến hết.

Xem đáp án

Đáp án C

CO2 + 2H2O + NaAlO2 => NaHCO3 + Al(OH)3

Khi dư khí, kết tủa keo trắng cũng không tan nữa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16 gam kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí duy nhất (đktc). Kim loại M là

Mg.

Fe

Cu.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án C

2Cl → Cl + 2e

M + ne → M(n+)

Bảo toàn e: 0,5 = 16.n/M

=> M/n = 32

=> Cặp 64/2 thỏa với M là Cu

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,07 mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa 0,01 mol Al2(SO4)3. Sau phản ứng thu được kết tủa có khối lượng là 

3,12 gam.

2,34 gam.

1,56 gam.

0,78 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

(b) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

(c) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.

(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

chức: CnH2nO2

=> Khi đốt thì nCO2 = nH2O

Câu A đúng

Câu B, với xúc tác Ni thì chỉ có Glucozo tạo sobitol

Câu C nhất thiết phải chứa cacbon

Câu D Chúng không là đồng phân vì số mắt xích C6H10O5 khác nhau

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ lên men thành etanol với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là 

45.

22,5.

14,4.

11,25.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ bên. Khí A trong bình là

NH3.

O2.

HCl.

H2.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là 

NH2C3H6COOH.

NH2C3H5(COOH)2.

(NH2)2C4H7COOH.

NH2C2H4COOH.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.

KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình chuyển hóa sau:

Khí cacbonic 1Tinh bột 2Glucozo3Rượu etylic

Các phản ứng (1), (2), (3) lần lượt là:

Phản ứng thủy phân, phản ứng quang hợp, phản ứng lên men rượu.

Phản ứng quang hợp, phản ứng thủy phân, phản ứng lên men rượu.

Phản ứng thủy phân, phản ứng quang hợp, phản ứng oxi hóa.

Phản ứng quang hợp, phản ứng tác nước, phản ứng lên men rượu.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm 

MgO, Fe, Cu.

Mg, Fe, Cu.

MgO, Fe3O4, Cu.

Mg, Al, Fe, Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào một ống nghiệm khoảng 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào 1 ml dung dịch H2SO4 

20% và đun nhẹ. Sau một thời gian, kết quả thu được là

xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra.

chất lỏng trong ống nghiệm tạo hỗn hợp đồng nhất.

chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

chất lỏng trong ống nghiệm tách thành ba lớp.

Xem đáp án

Đáp án C

trường axit, nó là phản ứng thuận nghịch

=> sau phản ứng, axit, este; nước, rượu tạo thành 2 lớp chất lỏng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: FeNO33t°X+CO,t°Y+FeCl3Z+TFeNO33

Các chất X và T lần lượt là

FeO và NaNO3.

FeO và AgNO3.

Fe2O3 và Cu(NO3)2.

Fe2O3 và AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua.

buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en.

stiren; clobenzen; isopren; but-1-en.

1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen.

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch gồm Na2CO3 và NaHCO3 có cùng nồng 

độ y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 

đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc). Tỉ lệ x : y bằng

8 : 5.

6 : 5.

4 : 3.

3 : 2.

Xem đáp án

Đáp án D

Quan sát đáp án ||→ y < x < 2y. chọn V lít ứng với số mol là 1. thì 2V lít ứng với 2 mol.

• khí X → Y: quá trình xảy ra lần lượt: H+ + CO32– → HCO3 trước; sau H+ + HCO3 → CO2↑.

x > y → có (xy) mol H+ dư ||→ nCO2 = xy = 1 mol.

• ngược lại: Y → X: phản ứng tạo khí luôn: CO32– + 2H+ → CO2↑ và HCO3 + H+ → CO2↑.

CO32– và HCO3 cùng nồng độ nên lượng phản ứng nCO32– phản ứng = nHCO3 phản ứng = 1 mol.

||→ x = ∑nH+ = 3 mol. Từ trên → y = 2 mol ||→ tỉ lệ x ÷ y = 3 ÷ 2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân triglixerit X sau phản ứng thu được axit oleic (C17H33COOH), axit linoleic 

(C17H31COOH) và glixerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam 

CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 1M trong dung môi CCl4. Giá trị 

của V là 

120.

150.

360.

240.

Xem đáp án

Đáp án A

ax oleic: C18H34O2

ax linoleic: C18H32O2

glyxerol: C3H8O3

X: C57HnO6

n(CO2) = 1,71

=> nX = 1,71/57 = 0,03 mol

X: C3H5, (C18H33O2)x, (C18H31O2)(3-x)

n(O2) = 2,385 mol

=> nH2O = 0,03.6 + 2,385.2 - 1,71.2 = 1,53

=> nH = 3,06

=> số nguyên tử H trong X là 3,06/0,03 = 102

5 + 33x + 31(3-x) = 102

=> x= 2

n(pi) = 0,03.2 + 0,03.2 = 0,12

=> nBr2 = 0,12

=> V = 0,12l = 120 ml

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, 

thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. 

Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai?

X có hai công thức cấu tạo phù hợp.

Y có mạch cacbon phân nhánh.

T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Z không làm mất màu dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng vôi tôi xút: Z + NaOH (CaO, to) → CH4 + Na2CO3 ||→ Z là CH3COONa (→ D đúng).

Chú ý: Y, Z, T có chứa 2 muối nên Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam thì Y phải là ancol hai chức (2 nhóm –OH này phải liền kề nhau). Phân tích: 6 = 2 + 2 + 2 = 1 + 2 + 3.

→ cấu tạo thỏa mãn của X là: HCOOCH2CH(CH3)OOCCH3.

Chú ý: đảo vị trí HCOO và CH3COO có thêm một đồng phân nữa của X thỏa mãn (→ A đúng).

Tương ứng cấu tạo của Y là CH3CH(OH)CH2OH có mạch cacbon không phân nhánh (→ B sai).

Cấu tạo của T là HCOONa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (→ C đúng).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu một dung dịch chứa chất tan X trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau: 

- X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3. 

- X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, Ba(NO3)2, HNO3. 

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?

Dung dịch Mg(NO3)2.

Dung dịch FeCl2.

Dung dịch BaCl2.

Dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.

(b) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng.

(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.

(d) Đốt bột Fe trong khí oxi.

(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng.

(f) Nung nóng Cu(NO3)2.

(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. 

Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,04 lít hỗn hợp X (đktc) gồm C2H2 và H2 qua Ni đun nóng, thu được hỗn hợp khí Y 

gồm ba hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25. Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch 

Br2 dư. Số mol Br2 đã tham gia phản ứng là 

0,075 mol.

0,05.

0,125.

0,025.

Xem đáp án

Đáp án A

V = 5,04l => n = 0,225 mol

n(C2H2) = x

n(H2) = y

m= 26x + 2y

28,5 = (26x+2y)/x

x+y = 0,225

=> x = 0,1mol

y= 0,125 mol

n(liên kết pi) = 0,2 mol

=> n(Br2) = 0,2 - 0,125 = 0,075 mol

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

(b) Trong phản ứng điều chế este, người ta thường thêm cát (SiO2) để xúc tác cho phản ứng.

(c) Hiđro hóa glucozơ (xt Ni, t0), thu được sobitol.

(d) "Da giả" được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng amino axit.

(e) Thủy phân hoàn toàn các peptit trong dung dịch kiềm, thu được các amino axit.

(f) Dung dịch các amin có vòng benzen đều không làm đổi màu quỳ tím.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X 

với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được 

kim loại M ở catot và 156,8 ml khí tại anot. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 

537,6 ml khí. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là

Cu và 1400s.

Cu và 2800s.

Ni và 2800s.

Ni và 1400s.

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2-3 giọt etyl axetat, sau đó thêm vào ống nghiệm thứ nhất 3 ml dung dịch H2SO4 1M, ống nghiệm thứ hai 3 ml NaOH 3M, ống nghiệm thứ ba 3 ml nước cất. 

Bước 2: Lắc đều, sau đó đun cách thủy 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng 75oC trong 5 phút. 

Bước 3: Làm lạnh các ống nghiệm về nhiệt độ thường.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

(b) Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều trở thành đồng nhất.

(c) Sau bước 3, có hai ống nghiệm chất lỏng trở thành đồng nhất và ở ống nghiệm còn lại chất lỏng phân thành hai lớp.

(d) Sau bước 1, có hai ống nghiệm chất lỏng phân thành hai lớp và ở ống nghiệm còn lại chất lỏng trở thành đồng nhất.

(e) Sau bước 1, chất lỏng ở cả ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

(g) Ở bước 2, có một ống nghiệm xảy ra phản ứng thủy phân este.

Số phát biểu đúng là 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Este etyl axetat là chất lỏng, không tan trong nước hay các dung môi phân cực như dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH nên sau bước 1, chất lỏng trong cả 3 ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

 phát biểu (d) sai, phát biểu (e) đúng.

Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân este ở hai ống nghiệm chứa axit và kiềm:

Ở ống nghiệm còn lại, phản ứng este hóa không xảy ra phát biểu (g) sai.

Kết thúc bước 3, như phân tích trên thì ống nghiệm chỉ có nước cất và etyl axetat thì chất lỏng vẫn phân hai lớp; ống nghiệm chứa axit H2SO4 do phản ứng xảy ra thuận nghịch, sau phản ứng vẫn còn este dư nên chất lỏng cũng phân lớp; chỉ có ống nghiệm chứa kiềm thu được muối CH3COONa nên thu được dung dịch đồng nhất  có 2 ống nghiệm chất lỏng phân lớp, 1 ống nghiệm đồng nhất.

 Các phát biểu (a), (b), (c) đều sai.

Theo đó, chỉ có duy nhất một phát biểu đúng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 

4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy 

ra hoàn toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất. Giá trị của 

m gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,75.

2,25.

2,00.

1,50.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phản ứng đều là kim loại đẩy kim loại ra khỏi dung dịch muối   anion  được bảo toàn.

Thứ tự các kim loại trong dãy điện hóa: Zn > Fe > Cu > Ag.

Theo đó, dung dịch cuối cùng chỉ chứa một muối duy nhất là 0,02 mol Zn(NO3)2.

ó Phản ứng: 5,2 gam Zn + ? gam Y  0,02 mol Zn(NO3)2 + 5,82 gam chất rắn Z.

 bảo toàn khối lượng ta có 

 

ó Phản ứng: m gam (Cu, Fe) + 0,04 mol AgNO3  4,4 gam Y + 4,16 gam chất rắn X.

 bảo toàn khối lượng ta có m = 4,4 + 4,16 – 0,04´170 = 1,76 gam.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y (MX < MY ) là 2 cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit oxalic; 

Z, T là 2 este (MT – MZ = 14); Y và Z là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,76 gam hỗn 

hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 3,584 lít O2 (đktc). Mặt khác, cho 5,76 gam E tác dụng vừa đủ 

với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau. Số mol của 

X trong 5,76 gam E là

0,01.

0,02.

0,03.

0,04.

Xem đáp án

Đáp án B

5,76 gam E phản ứng vừa đủ 0,1 mol NaOH ® nCOO trong E = 0,1 mol ®  

ó Giải đốt: 5,76 gam E + 0,16 mol O2 ® x mol CO2 + y mol H2O.

Bảo toàn khối lượng và bảo toàn O có hệ: 

Nhận xét tương quan: 

® các chất X, Y, Z, T đều có 4O và 2p trong phân tử || ® nE = 0,05 mol.

Từ đó có số Ctrung bình hỗn hợp E = 0,19 + 0,05 = 3,8.

ó Phân tích: este hai chức bé nhất có thể là 3C: (HCOO)2CH2 nhưng thủy phân cho HCHO không phải là ancol ® để thu được 3 ancol thì Z không thể là trường hợp này được ® ít nhất 

Mà X và Y là đồng đẳng kế tiếp nên chỉ có thể xảy ra:  mà thôi. Cấu tạo: X là CH2(COOH)2; Y là C2H4(COOH)2; Z là (HCOO)2C2H4 và T là CH3OOCCOOC2H5.

(4Z không thể là (COOCH3)2 vì chỉ có 5C thì không có cấu tạo nào của T cho thêm 2 ancol khác nữa).

Khi đó, hỗn hợp 3 ancol tương ứng là C2H4(OH)2; CH3OH và C2H5OH.

Hỗn hợp này nặng 1,4 gam ® chúng có cùng 

Suy ngược lại có 0,01 mol Z và 0,01 mol T, gọi số mol X và Y lần lượt là x, y mol.

Bảo toàn C có: 

Giải hệ được x = 0,02 mol; y = 0,01 mol ® Trả lời: số mol X trong hỗn hợp E là 0,02 mol.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,8 gam bột Al và m gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe3O4 vào bình chân không rồi nung 

nóng thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với dung 

dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,06 mol khí H2, đồng thời thu được 18,08 gam hỗn hợp chất rắn 

không tan. Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Z chứa 106,16 gam 

muối và thoát ra 0,18 mol khí NO duy nhất. Khối lượng của Fe3O4 có trong m gam X là

21,92 gam.

24,32 gam.

27,84 gam.

19,21 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Đồng nhất số liệu bằng cách nhân đôi giả thiết ở 2 phần

    - Giải phần 1: chỉ có Al tạo khí: 2Al + 2NaOH  2NaAlO2 + 3H2­  đọc ra từ 0,12 mol H2 có 0,08 mol Al; mà 

ó Phản ứng nhiệt nhôm:

Giả sử hỗn hợp X có x mol Fe3O4 và y mol CuO  ta có: 233x + 80y = 43,84 gam (1)

    - Giải phần 2: vì dùng dư HNO3 nên hỗn hợp đầu hay Y tác dụng đều cho cùng sản phẩm.

ó Rõ hơn, ta có sơ đồ quá trình: 

Bảo toàn electron ta có: 

Giải hệ các phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12 mol và y = 0,2 mol.

Vậy, m gam X gồm 27,84 gam Fe3O4 và 16,0 gam CuO.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm tripeptit X và tetrapeptit Y đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. 

Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong X và Y theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. 

Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp E bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch T 

chứa 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol X và Y trong hỗn hợp X là

3 : 2.

3 : 7.

7 : 3.

2 : 3.

Xem đáp án

Đáp án A

A là tripeptit → là A3 dạng CnH2n – 1N3O4, %mN = 19,36% → MA = 14 × 3 ÷ 0,1936 = 217.

B là tetrapeptit → B là B4 dạng CmH2m – 2N4O5; %mN trong B = 19,44% → tương tự có MB = 288.

Gọi nA = x mol và nB = y mol thì x + y = 0,1 mol và mX = 217x + 288y gam.

∑nNaOH = 3x + 4y. Phản ứng 1.X + NaOH → muối + 1.H2O ||→ nH2O = nX = 0,1 mol.

BTKL phản ứng thủy phân có: 217x + 288y + 40 × (3x + 4y) = 36,34 + 1,8.

giải hệ được x = 0,06 mol và y = 0,04 mol ||→ tỉ lệ x ÷ y = 3 ÷ 2