Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Lịch Sử cực hay có lời giải (Đề 14)
40 câu hỏi
Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) sụp đổ ở Nam Phi đã chứng tỏ điều gì?
Hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới bắt đầu vào khủng hoảng, suy yếu
Một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ bị tan rã hoàn toàn
Cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi
Đáp án B
Trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới
Nội dung nào phản ánh đúng nhất về diện mạo nền kinh tế Mĩ trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX?
Tăng trưởng liên tục, địa vị Mĩ dần phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới
Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới
Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới
Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng
Đáp án B
Trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới
Tại sao nói từ những năm 90 của thế kỉ XX “mở ra một chương mới trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
Quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương được cải thiện
Các nước kí kết Hiến chương ASEAN
Quá trình mở rộng ASEAN từ 5 nước lên 10 nước thành viên
Vấn đề Campuchia được giải quyết triệt để
Đáp án C
Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á:
- Lần đầu tiên sau nhiều thập kỉ, nền hòa bình đã được xác lập ở khu vực sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết (1991)
- Từ 5 thành viên ban đầu đến năm 1999 10 nước Đông Nam Á đã vượt qua sự khác biệt về chính trị, cùng đứng trong tổ chức ASEAN
- Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Làm “xói mòn” trật tự thế giới hai cực Ianta
Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai sụp đổ hoàn toàn
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ về cơ bản đã sụp đổ
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí
Đáp án A
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh phát triển mạnh mẽ khiến cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị tan rã thành từng mảng, hàng trăm quốc gia độc lập ra đời. Đặc biệt, cách mang dân tộc dân chủ nhân dân Trung Quốc thành công (1949), nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, tiến lên chủ nghĩa xã hội làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á, làm tăng sức mạnh của phe chủ nghĩa xã hội mở ra một bước “đột phá” góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.
- Từ 1988 – 1991, Liên Xô và Mỹ rút dần sự “có mặt” của mình ở nhiều khu vực quan trọng trên thế giới (phạm vi ảnh hưởng của liên Xô bị mất hết, còn phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị thu hẹp khắp nơi). Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn tan rã cùng với sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1991).
=> Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đối với quan hệ quốc tế là làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta
Giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
khởi nghĩa ở Đà Nẵng
khởi nghĩa ở thành thị
khởi nghĩa ở Sài Gòn
khởi nghĩa ở nông thôn
Đáp án B
Thành thị là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch => thắng lợi ở thành thị giữ vai trò quan trọng, quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Ý nghĩa nào dưới đây là của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968?
1. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
2. Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
3. Mĩ rút quân về nước.
4. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
2,3
1,2
3,4
4,1
Đáp án B
Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Ai là phi công đầu tiên bắn rơi “pháo đài bay B52” của Mĩ trong sự kiện “Điện Biên Phủ trên không” (1972)?
Vũ Xuân Thiều
Vũ Đình Rạng
Phạm Tuân
Nguyễn Thành Trung
Đáp án C
Phạm Tuân là phi công đầu tiên bắn rơi “pháo đài bay B52” của Mĩ trong sự kiện “Điện Biên Phủ trên không”.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam
hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam
thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
Đáp án D
Đảng ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối của cách mạng Việt Nam. Trước năm 1930, phong trào yêu nước của nhân đan ta diễn ra lien tục, sôi nổi, quyết liệt song đều thất bại vì khủng hoảng về đường lối. Nhìn chung các phong trào yêu nước trước đay theo khuynh hướng phong kiến cũng như dân chủ tư sản đã tỏ ra bất lực, không thể đưa cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp đến thắng lợi. cuộc khủng hoảng về con đường cứu nước ngày càng trầm trọng, làm cho cách mạng Việt Nam “dường như nẳm trong đêm tối không có đường ra”. Từ khi Đảng ra đời đã vạch ra một đường lối cách mạng đúng đắn đó là trước làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân rồi sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản
Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc
Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ
Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển
Đáp án B
- Các đáp án A, C, D: đều là biện pháp của Nhật Bản giúp khôi phục đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Đáp án B: sau chiến tranh Nhật tập trung vào khôi phục và phát triển kinh tế, không chú trọng xâm lược mở rộng lãnh thổ như giai đoạn trước.
Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt nam là
giải phóng giai cấp
cách mạng vô sản
giải phóng dân tộc
khởi nghĩa vũ trang
Đáp án C
Việt Nam bắt đầu từ năm 1884 đã trở thành thuộc địa của Pháp, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Cách mạng tháng Tám đã đập tan ách thống trị của đế quốc thực dân, làn cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập. Vì thế, cách mạng tháng Tám mang tính chất điển hỉnh là cách mạng giải phóng dân tộc.
Cho các dữ kiện sau:
1. Mặt trận Liên Việt
2. Mặt trận Việt Minh
3. Mặt trận nhân dân Việt – Miên - Lào
4. Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian?
2,4,1,3
1,2,4,3
4,2,1,3
4,1,3,2
Đáp án C
4. Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1938)
2. Mặt trận Việt Minh (1941)
1. Mặt trận Liên Việt (7-3-1951)
3. Mặt trận nhân dân Việt – Miên – Lào (11-3-1951)
Nhược điểm của kế hoạch quân sự Nava là gì?
Tốn kém nhiều tiền của để chuẩn bị
Phong trào cách mạng ở Pháp lên cao
Bị lệ thuộc quá nhiều vào viện trợ của Mĩ
Mâu thuẫn giữa tâp trung và phân tán binh lực
Đáp án D
Để áp đặt ách thống trị trên đất nước Việt Nam, dù lúc đầu binh lực chưa nhiều, Pháp vẫn phải tập trung quân để tiến công, chiếm đất rồi rải quân ra giữ đất và lập bộ máy thống trị. Như vậy là ngay từ đầu mục tiêu chiến lược đã quyết định trạng thái từ tập trung đến phân tán binh lực.
- Tuy nhiên, trong vài năm đầu, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp chưa bộc lộ sâu sắc, một phần vì khả năng tăng viện từ Pháp sang còn nhiều, phạm vi chiếm đóng của quân Pháp chưa mở rộng, nhưng chủ yếu là do chiến tranh du kích của ta chưa phát triển tới mức buộc chúng phải căng nhiều lực lượng ra để đối phó rộng khắp.
- Từ chiến dịch Việt Bắc, mâu thuẫn giữa phân tán binh lực (để giữ đất) và tập trung binh lực (để mở các chiến dịch tiến công lớn) đã trở nên sâu sắc và làm nảy sinh ra mâu thuẫn khác: mâu thuẫn giữa tiến công và phòng ngự về mặt chiến lược. Lực lượng bị phân tán quá mỏng làm cho Pháp không đủ sức đối phó với hoạt động ngày càng mạnh của ba thứ quân đã trưởng thành của ta, nhất là từ cuối năm 1950.
- Bước vào đông xuân 1953 – 1954, thực tế chiến trường ngày càng chứng tỏ Pháp không phát huy được tác dụng của các binh đoàn dự bị chiến lược mà chúng ra sức xây dựng với quy mô ngày càng lớn. Càng về cuối cuộc chiến tranh, mâu thuẫn trong bố trí và điều động binh lực đã dồn các tướng lĩnh Pháp vào thế lúng túng như gà mắc tóc. Quân Pháp muốn giữ “vùng đồng bằng có ích” đông người nhiều của thì phải bỏ nhiều địa bàn có ý nghĩa chiến lược trên chiến trường rừng núi; muốn đối phó với ta trên chiến trường chính (Bắc Bộ) thì phải rút bớt quân và tạo nên thế sơ hở trên các chiến trường khác; muốn đối phó với các chiến dịch tiến công của bộ đội chủ lực ta ở mặt trận phía trước thì phải điều lực lượng ở vùng tạm chiếm ra, nhưng khi chiến tranh du kích của ta làm cho phía sau bị “ruỗng nát”, thì chúng lại phải đưa lực lượng từ phía trước về đối phó…
- Chiến tranh du kích phát triển rộng rãi và phối hợp chặt chẽ với chiến tranh chính quy đã tạo nên “trận đồ bát quái” trên phạm vi cả nước, làm cho binh lực quân viễn chinh Pháp thường xuyên bị giằng xé, khiến quân của chúng đông mà hoá ít, trang bị mạnh mà hoá yếu, thế trận luôn luôn bị sơ hở, việc tổ chức và điều động lực lượng thường xuyên bị động. Mặc dù ra sức phát triển quân ngụy, ra sức xin thêm viện trợ của Mỹ, các tướng lĩnh Pháp vẫn không sao thoát khỏi các mâu thuẫn có tính quy luật trên đây trong suốt quá trình điều hành cuộc chiến tranh xâm lược.
=> Hạn chế lớn nhất của Kế hoạch Nava là mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô Viết vì
chính quyền đầu tiên của công nhân và nông dân
chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo
hình thức chính quyền theo kiểu Xô viết (ở nước Nga)
hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước vô sản
Đáp án C
Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô Viết vì đây là một hình thức chính quyền theo kiểu Xô viết (ở nước Nga)
Chủ trương của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp (từ 6-3-1946 đến trước 19-12-1946) là
hòa hoãn, nhân nhượng Pháp
nhân nhượng cho Pháp về kinh tế và văn hóa
sẵn sàng đánh Pháp khi cần thiết
nhân nhượng về kinh tế, độc lập về chính trị
Đáp án A
Từ ngày 6/3/1946 đến 19/12/1946, ta chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp bằng sự kiện kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/29146) để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
thực dân Pháp và tay sai
phát xít Nhật và tay sai
thực dân Pháp và phát xít Nhật
Đáp án C
Sau cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp -> Nhật trở thành kẻ thù duy nhất của cách mạng nước ta -> Thực tế trong cách mạng tháng Tám ta giành chính quyền từ tay Nhật
Điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 và Hiệp định Paris năm 1973 là gì?
Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
Đều là văn bản mang tính pháp lí quốc tế, ghi nhận các quyền tự do cơ bản của Việt Nam
Hiệp định đều có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an tham gia
Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
Đáp án A
Hiệp định Giơnevơ (1954) và Hiệp định Pari (1973) đều buộc các nươc đế quốc phải công nhân các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, đó là: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Điểm giống nhau về mục tiêu mở các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của quân dân Việt Nam là
phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp
giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
Đáp án B
Xuất phát từ sự so sánh lực lượng giữa ta và Pháp có chênh lệch => những chiến dịch ta mở trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) đều nhằm mục tiêu tiêu diệt môt phần quan trọng sinh lực địch => Đó là điều kiện quan trọng để ta có thể giành thắng lợi trên chiến trường
Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp đã đến giới hạn cuối cùng?
"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh
“Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
“Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng
Đáp án A
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thì thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…. Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” => Nội dung này cho thấy sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam với thực dân đã đến giới hạn cuối cùng => Nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến chống Pháp.
Sự khác biệt trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với lần thứ nhất là gì?
Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ
Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam
Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc
Đáp án A
- Đáp án B, C, D: đều là âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
- Đáp án A:
+ Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất: Mĩ thực hiện nhằm ba âm mưu (thuộc đáp án B, C, D), hỗ trợ cho cuộc chiến tranh ở miền Nam.
+ Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai: (sgk 12 trang 184), Mĩ tiến hành nhằm giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
=> Đáp án A là sự khác biệt trong âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Hội nghị Ianta được triệu tập chỉ với sự tham gia của đại biểu ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh là vì
Đây là 3 nước có lãnh thổ rộng lớn, dân số đông
Đây là 3 nước có nền kinh tế, thương mại, quân sự phát triển
Đây là 3 nước có sức mạnh quân sự lớn nhất
Đây là 3 nước trụ cột trong cuộc chiến tranh chống phát xít
Đáp án D
Trong chiến tranh thế giới thứ hai nổi bật là vai trò to lớn của khối Đồng minh chốn phát xít, trong đó ba quốc gia trụ cột là Mĩ, Anh, Liên Xô. Chính vì thế, hội nghị Ianta được triệu tập chỉ với sự tham gia của đai biểu ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh. Đây cũng là ba quốc gia nhận được nhiều quyền lợi nhất khi chiến tranh kết thúc
Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam có điểm tương đồng là
tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng
Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên định con đường XHCN
Đều tiến hành khi đất nước đã giành độc lập
tiến hành khi đất nước rơi vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài
Đáp án D
- Đáp án A: đúng với Liên Xô.
- Đáp án B: đúng với Việt Nam, Trung Quốc
+ Các cuộc cải tổ ở Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
+ Tuy nhiên, Liên Xô thực hiện đa nguyên đa đảng cũng có nghĩa đã rời bỏ nguyên tắc này.
- Đáp án C: không đúng với quốc gia nào.
- Đáp án D: đúng với Liên Xô, Việt Nam, Trung Quốc. Đất nước rơi vào khủng hoảng, không ổn định kéo dài là nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy các quốc gia phải tiến hành cải tổ, đổi mới đất nước.
Chọn: D
Chú ý:
Do đáp án C và D của trường đều đúng. Tuyensinh247 đã buộc phải thay thế một đáp án để đáp ứng nguyên tắc chỉ 1 đáp án đúng. Mong các em học sinh và thầy cô giáo thông cảm.
Đáp án C gốc: lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế
Nhà lãnh đạo nào sau đây đã đưa nước Nga vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trở thành đối thủ với Mĩ và phương Tây sau chiến tranh lạnh?
Putin
Mevedev
Govbachop
Ensi
Đáp án A
Pu-tin lên làm Tổng thống nước Nga từ năm 2000 đã đưa đến nhiều biến chuyển khả quan cho nước Nga: kinh tế dần phục hồi và phát triển, chính trị và xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao, trở thành đối thủ với Mĩ và phương Tây sau Chiến tranh lạnh.
Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936 – 1939?
Ở Đông Dương có Toàn quyền mới
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai
Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII
Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
Đáp án D
- Pháp là nước thực dân thống trị Việt Nam => Bất cứ sự thay đổi nào của “chính quốc” cũng sẽ tác động mạnh đến tình hình nước ta.
- Tháng 6/1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. Chính phủ mới đã ban hành nhiều chính sách tiến bộ => Đây là yếu tố quốc tế thuận lợi cho nhân dân Việt Nam đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ trong giai đoạn 1936 – 1939.
Chiến thắng nào của Hồng quân Liên Xô tạo ra bước ngoặt cho chiến tranh thế giới thứ hai?
Chiến thắng Mátxcơva
Chiến thắng Cuốcxcơ
Chiến thắng quân Đức ở Bec-lin
Chiến thắng Xtalingrat
Đáp án D
Chiến thắng của quân đội Liên Xô tại Xtalingrat (từ tháng 11-1942 đến tháng 2-1943) đã tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai. Từ đây, Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang tấn công trên hầu khắp các mặt trận.
Sự kiện đánh dấu mối liên hệ giữa cách mạng tháng Mười Nga với cách mạng Việt Nam?
Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất luận cương những vấn đề về dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920)
Nguyễn Ái Quốc đọc luận cương tháng Tư của Lê-nin
Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô để dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10/1923)
Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-Nin về trong nước
Đáp án A
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi đã mở ra con đường đấu tranh mới cho các dân tộc thuộc địa, đó là con đường cách mạng vô sản, trong đó có Việt Nam.
- Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất luận cương những vấn đề về dân tộc và thuộc địa của Lê-nin. Kể từ đây, người đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam, đó là con đường cách mạng vô sản. Sự kiện này đã đánh dấu mối liên hệ giữa cách mạng tháng Mười Nga với cách mạng Việt Nam.
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất
là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
là cuộc chiến tranh giành thuộc địa giữa các nước đế quốc
là cuộc chiến tranh phi nghĩa
là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa
Đáp án D
- Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
- Cuộc chiến tranh diễn ra nhằm giành giật quyền lợi này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các quốc gia tham chiến mà còn đối với các quốc gia bị lân cận, thuộc địa hay phụ thuộc.
=> Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) mang tính chất là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
"Một tấc không đi, một li không rời" là khẩu hiệu thể hiện quyết tâm của nhân dân miền Nam trong
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Paris
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ
cuộc đấu tranh chống phá “ấp chiến lược” 1961 - 1965
phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960
Đáp án C
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), cuộc đấu tranh phá “ấp chiến lược” diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch. Với quyết tâm “Một tấc không đi, một li không rời”, nhân dân miền Nam kiên quyết bám đất, giữ làng, phá thế kìm kẹp của địch.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai là
sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị giữa các nước tư bản
trật tự Vecxai – Oasinhtơn không còn phù hợp
hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)
mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc chưa được giải quyết
Đáp án C
Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Nguyên nhân sâu xa: do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
- Nguyên nhân trực tiếp: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm những mâu thuẫn giữa các nước đế quốc thêm sâu sắc dẫn tới việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít với ý đồ gây chiến tranh để phân chia lại thế giới.
Trước khi bắt đầu chiến dịch Hồ Chí Minh, quân dân Việt Nam đã tấn công những căn cứ phòng thủ trọng yếu bảo vệ Sài Gòn từ xa nào của địch trong năm 1975?
Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng
Phan Rang và Xuân Lộc
Phước Long và Tây Nguyên
Phan Rang và Phước Long
Đáp án B
Trước khi bắt đầu chiến dịch Hồ Chí Minh, quân dân Việt Nam đã tấn công vào những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía đông, đó là Phan Rang và Xuân Lộc
Trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975, quân đội Việt Nam đã sử dụng chiến thuật nào?
đánh du kích
đánh nghi binh
đánh điểm, diệt viện
đánh công kiện
Đáp án B
Ngày 4-3-1975, quân ta đã đánh nghi binh ở Plâyku và Kontum nhằm thu hút quân địch về hướng đó => ta đã giành thắng lợi ở Buôn Ma Thuột (10-3-1975)
Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2-1930) được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vì
đã vạch ra những vấn đề chiến lược, sách lược cho cách mạng Việt Nam
bước đầu giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước cho cách mạng
đã xác định đúng lực lượng tham gia cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
khẳng định vai trò tổ chức và lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản
Đáp án A
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2-1930) đã vạch ra những vấn đề chiến lược, sách lược cho cách mạng Việt Nam. Chính vì thế, đây được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960), hình thái của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã có sự chuyển biến như thế nào?
chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh quân sự
chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam
chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang cục diện “vừa đánh, vừa đàm”
chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng và giải phóng
Đáp án D
Phong trào “Đồng khởi” đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, cùng có nghĩa chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng và giải phóng
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là
chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do, dân chủ
đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng
chống đế quốc và chống phong kiến
đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc
Đáp án C
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và chống phong kiến, hai nhiệm vụ này có mối quan hệ khắng khít với nhau
Với các hoạt động quân sự “tìm, diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cuộc chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965 – 1968?
nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
tạo thế mạnh trên mặt trận ngoại giao
giành lại thế chủ động trên chiến trường
Đáp án D
Với ưu thế về binh lực và hỏa lực, Mĩ âm mưu áp đảo chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt” nhằm cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh lụi tàn dần
Sự kiện đánh dấu thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương là
Pháp và Mĩ đã kí vào văn bản của hiệp định Giơnevơ
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 thắng lợi
Hiệp định đình chiến về Giơnevơ 1954 được kí kết
Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết
Đáp án D
Hiệp định Giơnevơ được kí kết đã buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
Xác định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đáp án B
Nguyễn Ái Quốc có nhiều công lao đối với cách mạng Việt Nam:
(1) Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc: con đường cách mạng vô sản.
(2) Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng.
(3) Triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng.
(4) Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
(5) Lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Pháp thắng lợi và kháng chiến chống Mĩ.
=> Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Sau chiến thắng Biên giới, quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường nào?
chiến trường Bắc Bộ
chiến trường Tây Bắc
chiến trường Bình – Trị - Thiên
Chiến trường Bắc Đông Dương
Đáp án A
Sau chiến thắng Biên giới, ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Đường lối “kháng chiến, kiến quốc” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam được vận dụng như thế nào trong giai đoạn 1954 -1975?
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
Thực hiện khẩu hiệu chiến lược độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở cả hai miền Nam - Bắc đất nước
Vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa chiến đấu chống các cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc
Kết hợp kháng chiến chống Mĩ với xây dựng những mầm mống của chế độ mới ở những vùng giải phóng của miền Nam
Đáp án A
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954): nhân dân Việt Nam dưới sự chỉ đạo của Đảng đã vừa kháng chiến chống Pháp vừa xây dựng chình quyền dân chủ nhân dân, phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, tạo tiền đề tiến lên chủ nghĩa xã hội sau khi chiến tranh kết thúc.
- Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975), nhân dân Việt Nam thực hiện đường lối “kháng chiến, kiến quốc” thông qua việc tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở cả hai miền:
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ cho nhau
So với phong trào 1930-1931 điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936-1939 là
kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng
kết hợp đấu tranh công khai và bí mật
kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh trên mặt trận
kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
Đáp án B
Về phương pháp đấu tranh:
- Phong trào cách mạng 1930 – 1931: bí mật và bất hợp pháp.
- Phong trào dân chủ 1936 – 1939: kết hợp giữa công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Để giải quyết căn bản nạn đói sau năm 1945, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
lập “Hũ gạo cứu đói”
nghiêm cấm nhân dân nấu rượu
kêu gọi nhân dân “Tăng gia sản xuất”
giảm thuế cho nông dân
Đáp án C
Đề giải quyết căn bản nạn đói, tăng gia sản xuất là biện pháp hàng đầu và có tính chất lâu dài. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi: “Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.








