Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 6)
40 câu hỏi
Chất X có cấu tạo HCOOCH3. Tên gọi của X là
etyl fomat.
metyl fomat.
etyl axetat.
metyl axetat.
Chọn đáp án B. metyl fomat.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc II?
CH3CH(NH2)CH3.
(CH3)3N.
(CH3)2NH.
CH3NH2.
Chọn đáp án C. (CH3)3N.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Chọn đáp án C. R2O.
Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?
Đá đỏ.
Đá ong.
Đá mài.
Đá vôi.
Chọn đáp án D. Đá vôi.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa. Dung dịch X chứa chất nào?
AlCl3.
NaOH.
Ba(OH)2.
KAlO2.
Chọn đáp án D. KAlO2.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
BaCO3.
HCl.
NaOH.
Na2CO3.
Chọn đáp án D. Na2CO3.
Ancol etylic và phenol đều có phản ứng với
Nước brom
NaOH
Na
CH3COOH.
Chọn đáp án C. Na
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Al.
CO.
H2.
Cu.
Chọn đáp án D. Cu.
Bình chứa làm bằng chất X, không dùng để đựng dung dịch nước vôi trong. Chất X là
thủy tinh.
nhựa.
sắt.
nhôm.
Chọn đáp án D. nhôm.
Chất nào là monosaccarit?
Amilozơ
Xenlulozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Chọn đáp án D. Glucozơ
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Ag.
Al.
Cu.
Au.
Chọn đáp án B. Al.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Đồng
Crom
Vonfam.
Sắt
Chọn đáp án B. Crom
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau
2.
3.
4.
1.
Chon đáp án A. 2.
Tơ nào dưới đây được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng?
Tơ visco.
Tơ nitron.
Tơ axetat.
Tơ nilon-6,6.
Chọn đáp án D. Tơ nilon-6,6.
Cho dãy các kim loại: Zn, Na, Be và Ba. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án A. 2.
Hoà tan m gam natri vào nước thu được dung dịch X. Trung hòa X cần 150ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m là
4,6.
9,2.
6,9.
2,3.
Chọn đáp án C. 6,9.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch NaAlO2.
Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là
(2) và (3).
(1) và (2).
(1), (2) và (3).
(1) và (3).
Chọn B.
Các TN 1,2 có hiện tượng giống nhau: Có kết tủa keo trắng.
CO2 dư +H2O+NaAlO2→AlOH3+NaHCO3
NH3 dư +H2O+AlCl3→AlOH3+NH4Cl
TN (3): Có kết tủa kéo trắng sau tan.
HCl+NaAlO2+H2O→AlOH3+NaCl
AlOH3+HCl→AlCl3+H2O
Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 75% thu được m gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Giá trị của m là
36.
27.
72.
54.
Chọn D.
C12H22O11+H2O→ (Glucozơ + Fructozơ)
342………………………360
68,4……………………….m
H=75%→m=75%.68,4.360342=54gam
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
ancol etylic, anđehit axetic.
glucozơ, anđehit axetic.
glucozơ, ancol etylic.
glucozơ, etyl axetat.
Chọn đáp án C. glucozơ, ancol etylic.
Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ như sau:
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa Ca(OH)2 là
dung dịch chuyển sang màu vàng.
có kết tủa đen xuất hiện.
dung dịch chuyển sang màu xanh.
có kết tủa trắng xuất hiện.
Chọn đáp án D. có kết tủa trắng xuất hiện.
Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó them từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc, đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, thu được hiđrocacbon có tên gọi là
Etilen.
Etan.
Axetilen.
Metan.
Chọn A.
Y là etilen (C2H4)
C2H5OH→C2H4+H2O
C2H4+KMnO4+H2O→C2H4OH2+MnO2+KOH
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
3.
5.
4.
2.
Chọn A.
Các kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là: Na, Fe, Zn
Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
4
3
6
5
Chọn A.
X+NaOH→2muối nên X là este của phenol. X có 4 đồng phân:
HCOO−C6H4−CH4o,m,p
CH3COOC6H5
Cho 17,1 gam hỗn hợp glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8,8%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
21,94.
25,80.
22,16.
25,90.
Chọn A.
nNaOH=100.8,8%40=0,22
→m muối =17,1+0,2223−1=21,94gam
Ở 25°C tích số ion của nước là
không xác định được.
[H+].[OH-] > 1,0.10-14.
[H+].[OH-] =1,0.10-14.
[H+].[OH-] < 1,0.10-14.
Chọn đáp án C. [H+].[OH-] =1,0.10-14.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH)2 tan được trong etylenglicol.
(b) CH3CHO và C2H6 đều phản ứng được với H2 (xúc tác Ni, nung nóng).
(c) Đốt cháy hoàn toàn anđehit axetic, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Ancol etylic phản ứng được với axit fomic ở điều kiện thích hợp.
(e) Có thể phân biệt được stiren và anilin bằng nước brom.
(g) Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với dung dịch brom.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
6.
5.
Chọn D.
(a) Đúng
(b) Sai, C2H6 không phản ứng với H2
(c) Đúng
(d) Đúng, là phản ứng este hóa
(e) Đúng, anilin tạo kết tủa trắng, stiren làm nhạt màu nước brôm
(g) Đúng
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là bao nhiêu mol?
0,45.
0,15.
0,35.
0,30.
Chọn A.
CnH2n+2−2kO6+1,5n−0,5k−2,5O2→nCO2+n+1−kH2O
nO2=x=a1,5n−0,5k−2,5
nH2O=y=an+1−k
mX=m=a14n+98−2k
→14n+98−2k=781,5n−0,5k−2,5−103n+1−k
→k=6
Có 3 nối đôi C=O trong este không phản ứng với Br2 nên nBr2=3nX=0,45
Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kính (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
25%.
36%.
40%.
50%.
Chọn A.
mX=mY→nXnY=MYMX=109
Tự chọn nX=10→nY=9
MX=7,2→X gồm N22 và H28
nN2 phản ứng =nX−nY2=0,5
→H=0,52=25%
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
Zn.
Fe.
Al.
Mg.
Chọn B.
Kim loại M có thể là Fe:
Fe+Cl2→FeCl3
Fe+HCl→FeCl2+H2
Fe+FeCl3→FeCl2
Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là
3,24.
9,72.
6,48.
8,64.
Chọn D.
Chất rắn sau khi nung chỉ chứa 1 chất →AgNO3 đã hết
Dung dịch Z chứa cation Al3+0,01;Fe3+a và Fe2+b
mT=107a+90b=1,97
nFe2O3=a+b2=0,01
→a=b=0,01
Bảo toàn điện tích cho Z→nNO3−=0,08
→nAg=0,08
→mAg=8,64
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 680ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:

Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là?
63,24%
72,79%
78,95%
53,06%
Chọn C.
Khi nOH−=0,2 thì kết tủa mới xuất hiện nên nH+dư = 0,2
nHNO3ban đầu =0,68→nH+phản ứng =0,48
→nNO=0,12
Đặt a, b là số mol Al và Mg
→3a+2b=0,12.3 1
Khi nOH−=0,6 thì kết tủa gồm MgOH2b và AlOH36,42−58b78
→0,6=0,2+2b+4a−6,42−58b78 2
12→a=0,1 và b=0,03
→%Al=78,95%
Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
C3H8
C4H8
C3H4
C3H6
Chọn B.
H2SO4 đặc giữ H2O nên khí Z chứa CO2 và O2 dư
MZ=38→nCO2:nO2dư = 1:1
CxHy+x+0,25yO2→xCO2+0,5yH2O
1…………….10
1….....…..x+0,25y……….x
0………..10−x−0,25y
→10−x−0,25y=x
→8x+y=40
Do y chẵn và y≤2x+2 nên x=4;y=8 là nghiệm duy nhất.
X là C4H8
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch KOH dư, có tối đa 2,8 gam KOH đã phản ứng, thu được 7,1 gam ba muối và a gam ancol. Giá trị của a là
1,76.
1,08.
1,14.
0,96.
Chọn D.
nCO2=0,32→nC=0,32
nH2O=0,16→nH=0,32
Bảo toàn khối lượng →m=5,44
→nO=0,08
→C:H:O=4:4:1
Do E đơn chức nên E là →m=5,44
nE=0,04 và nKOH=0,05
→E gồm este của phenol (0,01) và este của phenol (0,03)
→nH2O=0,01
Bảo toàn khối lượng:
mE+mKOH=m muối +mAncol+mH2O
→mAncol=0,96gam
Cho các phản ứng theo sơ đồ sau:
X1 + H2SO4 → X2↑ + X3 + X4
3X1 + 2Y1 + 3X3 → 3X2↑ + 2Fe(OH)3↓ + 6T
X1 + CaCl2 → Z↓ + 2T
Đốt cháy X1 trên ngọn lửa không màu thấy xuất hiện màu tím. X1, Y1 có thể là chất nào sau đây?
NaHCO3, MgCl2.
KHCO3, MgCl2.
Na2CO3, FeCl3.
K2CO3, FeCl3.
Chọn D.
Đốt cháy X1 trên ngọn lửa không màu thấy xuất hiện màu tím →X1 chứa K.
Chọn X1,Y1 là K2CO3,FeCl3
X1+H2SO4→X2↑+X3+X4
K2CO3+H2SO4→CO2+H2O+K2SO4
3X1+2Y1+3X3→3X2↑+2FeOH3↓+6T
3K2CO3+2FeCl3+3H2O→3CO2+2FeOH3+6KCl
X1+CaCl2→Z↓+2T
K2CO3+CaCl2→CaCO3+2KCl
Este X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X2 + H2 → X3
(3) X1 + H2SO4 → Y + Na2SO4
(4) 2Z + O2 → 2X2
Biết các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai?
X có mạch cacbon không phân nhánh.
Đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.
X3 có nhiệt độ sôi cao hơn X2
Trong Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hidro.
Chọn D.
X là C2H5−OOC−CH2−COO−CH=CH2
X1 là CH2COONa2
X2 là CH3CHO
X3 là C2H5OH
Y là CH2COOH2
Z là C2H4
A. Đúng: C2H5OH→C2H4+H2O
B. Sai, Y là C3H4O4
C, D. Đúng
Lấy hỗn hợp X gồm Zn và 0,3 mol Cu(NO3)2 nhiệt phân một thời gian, thu được hỗn hợp rắn Y và 10,08 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2,3 mol HCl, thu được dung dịch T chỉ chứa các muối clorua và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí E gồm 2 đơn chất không màu có tỉ khối so với H2 là 7,5. Tổng khối lượng muối trong dung dịch T có giá trị gần nhất với
155,5.
155,0.
154,5.
154,0.
Chọn C.
MB=15→nN2=nH2=0,05
Bảo toàn O→nOY=0,3.6−0,45.2=0,9
→nH2O=0,9
Bảo toàn H→nNH4+=2,3−0,9.2−0,05.24=0,1
Dung dịch A chứa: Cl−2,3 mol,NH4+0,1 mol,Cu2+0,3 mol,
bảo toàn điện tích →nZn2+=0,8
→m=154,65
Hỗn hợp E gồm sáu este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được dung dịch X chứa 18,78 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng bình tăng 3,6 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
240.
180.
120.
190.
Chọn B.
E gồm các este của ancol (tổng u mol) và các este của phenol (tổng v mol)
→nE=u+v=0,12 1
nAncol=u→nH2=0,5u
→mAncol = m tăng +mH2=u+3,6
nNaOH=u+2v và nH2O=v
Bảo toàn khối lượng:
16,32+40u+2v=18,78+u+3,6+18v 2
12→u=v=0,06
→nNaOH=u+2v=0,18
→V=180ml
Nung nóng hỗn hợp chứa các chất rắn có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thổi luồng khí CO (dư), nung nóng qua chất rắn Z, thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây là đúng?
Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy khí không màu thoát ra.
Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa.
Chất rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.
Chất rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất.
Chọn C.
Ban đầu lấy mỗi chất 2 mol
→ X chứa Al2O31 mol,Na2CO31 mol,Fe2O31 mol,CaO2 mol
X+H2O dư → Z chứa CaCO31 mol,Fe2O31 mol
→T chứa CaO (1 mol), Fe (2 mol)
→ A đúng
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí (ở đktc). Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m gam hỗn hợp chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
40,9.
39,3.
45,4.
42,7.
Chọn D.
X+NaOH→ 2 khí nên X là CH3NH3OOC−COONH4
Y là tripeptit Gly-Gly-Ala
nCH3NH2+nNH3=0,1→nX=0,05
→nY=0,1
E+HCl→ Các chất hữu cơ gồm
CH3NH3Cl0,05,COOH20,05,GlyHCl0,2,AlaHCl0,1
→m chất hữu cơ =42,725
E+HCl→ Các muối gồm: CH3NH3Cl0,05,NH4Cl0,05,GlyHCl0,2,AlaHCl0,2
→m muối = 40,9
Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau (trong đó nX < nY < nZ). Cho 5,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,36 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ no, đơn chức. Cho F phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 8,64 gam Ag. Khi cho a gam T phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 6,48 gam Ag. Cho các nhận định sau:
(a) Phần trăm khối lượng của X trong E xấp xỉ bằng 16,67%
(b) Số mol Y trong 5,16 gam E là 0,04 mol
(c) Z là anlyl fomat
(d) Số nguyên tử H trong Y bằng 6.
Số nhận định đúng là:
2.
4.
3.
3.
Chọn A.
F có tráng gương nên F gồm HCOONa và CH3COONa
nHCOONa=nAg2=0,04→nCH3COONa=0,02
→nE=nF=0,06
→ME=86:C4H6O2
M tráng gương tạo ra 0,06 mol Ag→ Chất tráng gương trong M có số mol 0,03
→CH3COOCH=CH20,02 và HCOOCH=CH−CH30,01
T gồm các chất hữu cơ no, đơn chức chất còn lại là HCOO−CCH3=CH20,03 mol
(a) Đúng: X là HCOOCH=CH−CH3→%X=16,67%
(b) Sai
(c) Sai
(d) Đúng

