Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 5)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT57 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại

Sn.

Zn.

Cu.

Pb.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Zn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaAlO2 không phản ứng được với dung dịch nào?

KOH.

NaHSO4.

H2SO4

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. KOH.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển đỏ?

Glyxin.

Axit glutamic.

Metylamin.

Lysin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Axit glutamic.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

R2O3.

RO2.

RO.

R2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. RO.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2, thu được hai chất kết tủa.

Nhúng sợi dây Ag nguyên chất vào dung dịch HCl, xảy ra qu| trình ăn mòn hóa học.

CaCO3 tác dụng được với nước có hòa tan khí cacbonic.

Kim loại Na khử được ion trong dung dịch muối.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. CaCO3 tác dụng được với nước có hòa tan khí cacbonic.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 102,6 gam saccarozơ với hiệu suất 80%, thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là

43,2.

54.

50,4.

36.

Xem đáp án

Chọn A.

Saccarozơ + H2O→ Glucozơ + fructozơ

342…………………….180

102,6……………………m

→m=80%.102,6.180342=43,2gam

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại ancol bậc một?

(CH3)3COH.

CH3CH(OH)CH3.

CH3CH2OH.

CH3CH(OH)CH2CH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. CH3CH2OH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim cương và than chì là các dạng

thù hình của cacbon.

đồng vị của cacbon.

đồng phân của cacbon.

đồng hình của cacbon.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. thù hình của cacbon.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

tính khử.

tính bazơ.

tính axit.

tính oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. tính khử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây dễ bị nhiệt phân?

NaHCO3.

Na2O.

Na2CO3.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. NaHCO3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là

phản ứng este hóa.

phản ứng xà phòng hóa.

phản ứng trung hòa.

phản ứng hiđrat hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. phản ứng xà phòng hóa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

Đồng.

Sắt.

Kẽm.

Vonfam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Vonfam.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 (ảnh 1)

Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là

CaO.

Al4C3.

CaC2.

Ca.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. CaC2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Mg, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

Các kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là: Mg, Fe, Zn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là

C6H10O4.

C6H8O4.

C6H10O2.

C6H8O2.

Xem đáp án

Chọn B.

X là CH2=CH−OOC−COO−C2H5

→C6H8O4

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là

5

4

7

6

Xem đáp án

Chọn A.

Các chất tác dụng với Br2 ở điều kiện thường là

etilen, buta-1,3-dien, stiren, phenol, metyl acrylat:

CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br

CH2=CH−CH=CH2+2Br2→CH2Br−CHBr−CHBr−CH2Br

C6H5−CH=CH2+Br2→C6H5−CHBr−CH2Br

C6H5−OH+3Br2→C6H2Br3−OH↓+3HBr

CH2=CH−COOCH3+Br2→CH2Br−CHBr−COOCH3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

CH5N.

C3H5N.

C2H7N.

C3H7N.

Xem đáp án

Chọn A.

X đơn chức nên nX=nHCl=0,1

mX=25.12,4%=3,1gam

→MX=31:CH5N

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 32,4 gam xenlulozơ với hiệu suất 80%, thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là

36,0.

28,8.

54,0.

14,4.

Xem đáp án

Chọn B.

C6H10O5+H2O→C6H12O6

162.............................180

32,4.............................m

H=80%→m=80%.32,4.180162=28,8gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ion nào sau đây cùng tồn tại được trong một dung dịch?

S2-, Na+, Cl-, Cu2+.

NO, Na+, Cl-, Al3+.

SO, Na+, Fe3+, OH-.

SO, Na+, Zn2+, PO.

Xem đáp án

Chịn đáp án B. NO, Na+, Cl-, Al3+.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozơ?

Là hợp chất tạp chức

Còn có tên gọi là đường nho.

Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt.

Vị ngọt đậm hơn đường mía.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Vị ngọt đậm hơn đường mía.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime sau: poli(metyl metacrylat); polistiren; nilon-7; poli(etylen- terephtalat); nilon-6,6; poli(vinyl axetat), tổng số polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

Nilon-7; poli (etylen-terephtalat); nilon-6,6

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Anilin là chất lưỡng tính.

Trùng ngưng các α-amino axit được các hợp chất chứa liên kết peptit.

Dung dịch axit aminoetanoic tác dụng được với dung dịch HCl.

Dung dịch +NH3CxHyCOO– tác dụng được với dung dịch NaHSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 

Aniline (C6H5NH2) là amine thơm nên có tính base yếu, không có tính acid nên không là chất lưỡng tính.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với Y tạo kết tủa.

- Y tác dụng với Z tạo kết tủa.

- X tác dụng với Z có khí thoát ra.

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là

NaHCO3, Ca(OH)2, HCl.

AlCl3, AgNO3, KHSO4

KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.

NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.

Xem đáp án

Chọn D.

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là NaHCO3,BaOH2,KHSO4

- X tác dụng với Y tạo thành kết tủa:

NaHCO3+BaOH2→BaCO3+Na2CO3+H2O

- Y tác dụng với Z tạo thành kết tủa.

BaOH2+KHSO4→BaSO4+KOH+H2O

- X tác dụng với Z có khí thoát ra.

NaHCO3+KHSO4→Na2SO4+K2SO4+H2O

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon X ở thể khí trong điều kiện thường. Cho X lội từ từ qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 2,6 gam và có 0,15 mol Br2 phản ứng. Tên gọi của X là

Etilen.

Vinyl axetilen.

Butilen.

Axetilen.

Xem đáp án

Chọn B.

X+kBr2→ Sản phẩm

nBr2=0,15→nX=0,15k

→MX=2,6k0,15=52k3

Chọn k=3,MX=52:X là C4H4 (Vinyl axetilen).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO, Cl-, SO. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

NaHCO3.

H2SO4.

HCl.

Na2CO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Na2CO3.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam natri vào nước thu được dung dịch X. Trung hòa X cần 100ml dung dịch H2SO4 0,5M. Giá trị của m là

2,3.

9,2.

4,6.

6,9.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 2,3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B. Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư. Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%, thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng là

0,10 lít.

0,35 lít.

0,25 lít.

0,52 lít.

Xem đáp án

Chọn C.

nNH3=0,1;nCuO=0,4

2NH3+3CuO→3Cu+N2+3H2O

0,1..........0,15

→nCuO dư = 0,25→nHCl phản ứng = 0,5

→VddHCl=0,25 lít

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 31,752 gam xà phòng và glixerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được 0,825 mol CO2 và 0,735 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng được với tối đa 9,6 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

30,744.

13,690.

25,620.

12,810.

Xem đáp án

Chọn A.

Độ bất bão hòa của X là k:

ak−1=0,825−0,735

ak−3=9,6160

→ka=0,105 và a=0,015

→mX đốt cháy =mC+mH+mO=12,81 (Với nO=6a)

nNaOH=3a=0,045 và nC3H5OH3=a=0,015

Bảo toàn khối lượng →m xà phòng =13,23

Tỉ lệ:

Từ 12,81 gam X →13,23 gam xà phòng

Từ m gam X →31,752 gam xà phòng

→m=30,744 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít khí H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe3O4 trong X là

11,6 gam.

5,8 gam.

14,5 gam.

17,4 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

Kim loại không tan là Cu (0,05 mol) nên Y chứa FeCl2 (u) và CuCl2(v)

→nAgCl=2u+2v và nAg=nFe2+=u

→m↓=143,52u+2v+108u=132,85 1

nHCl=2u+2v và nH2=0,05

Bảo toàn H→nH2O=u+v−0,05

→nO=u+v−0,05

mX=56u+64v+16u+v−0,05+3,2=28 2

12→u=0,3 và v=0,05

nCuO=v+nCu=0,1

Bảo toàn O→nFe3O4=0,05

→mFe3O4=11,6gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500ml dung dịch HNO3 1M (ảnh 1)

Giá trị của m là

3,24

3,06

2,79

2,88

Xem đáp án

Chọn D.

Khi nOH−=0,1 thì kết tủa mới xuất hiện nên nH+dư = 0,1

→nH+ phản ứng = 0,4

→nNO=0,1

Đặt a, b là số mol Al và Mg

→3a+2b=0,1.31

Khi nOH−=0,45 thì kết tủa gồm Mg(OH)2 (b) và AlOH34,08−58b78

→0,45=0,1+2b+4a−4,08−58b78 2

12→a=0,08 và b=0,03

→m=2,88

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn C.

Khi them KOH dư:

CuCl2 + KOH dư →CuOH2+KCl

ZnCl2+KOH dư →K2ZnO2+KCl+H2O

FeCl3+KOH dư →FeOH3+KCl

AlCl3+KOH dư →KAlO2+KCl+H2O

Sau đó thêm tiếp NH3 dư:

CuOH2+NH3→CuNH34OH2

 Chỉ thu được 1 kết tủa là FeOH3.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất béo X cần dùng vừa đủ 3,24 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên bằng NaOH thu được m gam hỗn hợp hai muối của axit oleic và axit stearic. Biết lượng X trên có thể làm mất màu dung dịch chứa tối đa 0,04 mol Br2. Giá trị của m là

35,52.

36,64.

36,56.

18,28.

Xem đáp án

Chọn B.

Các axit béo đêì 18C nên quy đổi X thành C17H35COO3C3H5x và H2−0,04

Bảo toàn electron:

x57.4+110−6.2−0,04.2=3,24.4→x=0,04

Muối gồm C17H35COONa3x=0,12 và H2−0,04

→m muối = 36,64 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Lưu hóa cao su buna, thu được cao su buna-S.

(b) Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

(c) Độ tan của các protein trong nước tăng lên khi đun nóng.

(d) Dung dịch anđehit fomic (có nồng độ 37 - 40%) được gọi là fomon.

(e) Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt củ khoai lang, xuất hiện màu xanh tím.

(g) Để giảm độ chua của món sấu ngâm đường, có thể thêm một ít vôi vào.

Số phát biểu đúng là

4.

6.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn A.

(a) Sai, buna-S điều chế từ đồng trùng hợp CH2=CH−CH=CH2 và C6H5−CH=CH2

(b) Đúng

(c) Sai, khi đun nóng các protein tan sẽ bị đông tự

(d) Đúng

(e) Đúng

(g) Đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

2X1 + 2H2O → 2X2 + X3 + H2 (Điện phân có màng ngăn)

X2 + Y1 → X4 + CaCO3 + H2O

2X2 + Y1 → X5 + CaCO3 + 2H2O

Đốt cháy X2 trên ngọn lửa không màu thấy xuất hiện màu vàng. X5 là chất nào dưới đây?

NaCl.

Na2CO3.

NaHCO3.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn B.

Đốt X2 thấy ngọn lửa có màu vàng nên X2 chứa Na.

X1 là NaCl, X2 là NaOH, X3 là Cl2

Y1 là CaHCO32

X5 là Na2CO3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp hai muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc. Có các phát biểu sau:

(a) Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học.

(b) Tên gọi của Z là natri acrylat.

(c) Có ba công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

(d) Trong phân tử chất X có hai loại nhóm chức khác nhau.

(e) Axit cacboxylic của muối Y làm mất màu dung dịch brom.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn C.

Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc nên ít nhất 2C

Cấu tạo của X:

CH2=CH−COO−CH2−CHOH−CH2−OOC=CH3

CH2=CH−COO−CH2−CHOOC−CH3=CH2OH

CH3COO−CH2−CHOOC−CH=CH2−CH2OH

Y là CH3COONa và Z là CH2=CH−COONa

(a) Sai

(b) Đúng

(c) Đúng

(d) Đúng

(e) Sai

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là:

NaCl, FeCl2.

Al(NO3)3, Fe(NO3)2

FeCl2, FeCl3.

FeCl2, Al(NO3)3.

Xem đáp án

Chọn D.

n1<n2 nên có 1 hiđroxit đã tan trong NaOH dư → Loại A, C.

Tự chọn nX=nY=1

Xét B→n3=nAg=1<n1=2: Loại

Xét D→n3=nAgCl+nAg=3>n1=2: Thỏa mãn

→X,Ylà FeCl2,AlNO33.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacboxylic hai chức. Cho 68,4 gam E tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 40% (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của a là

65,6.

34,2.

36,7.

32,8.

Xem đáp án

Chọn A.

X là muối của axit vô cơ → là CH3NH3HCO3x mol

Khí Z duy nhất là CH3NH2.

Y là mối của axit cacboxylic hai chức → Y là CH2COONH3−CH32y mol

mE=93x+166y=68,4

nNaOH=2x+2y=100.40%40

→x=0,2;y=0,3

Muối gồm Na2CO30,2và CH2COONa20,3

→a=65,6

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X và Y (MX < MY < 120; đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối Z và hỗn hợp ancol T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần 0,15 mol O2, thu được nước và 0,11 mol CO2. Nếu cho hỗn hợp T tác dụng với Na dư, thu được 1,232 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong E là

45,87%.

54,13%.

23,38%.

76,62%.

Xem đáp án

Chọn B.

nH2=0,055→nOT=0,11

Dễ thấy T có nC=nO→T gồm CH3OH0,05 và C2H4OH20,03.

MX<MY<120 nên Y là HCOO2C2H40,03

→X là HCOOCH30,05

→%HCOO2C2H4=54,13%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X no, hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác có đặc điểm sau:

(a) Đốt cháy X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 phản ứng.

(b) Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm hai muối cacboxylat.

Có các nhận định sau:

(1) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Z thu được Na2CO3, H2O và 3 mol CO2.

(2) X có mạch cacbon không phân nhánh.

(3) Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.

(4) X cho được phản ứng tráng bạc.

(5) Cả 2 muối đều có M < 74.

Số nhận định đúng:

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

Este X no, hai chức, mạch hở →X là CnH2n−2O4

Đốt X có nCO2=nO2→X dạng CnH2Om

→2n−2=8→n=5

X là C5H8O4

X+NaOH→ 1 ancol + 2 muối nên X là

HCOO−CH2−CH2−OOC−CH3

(1) Sai, đốt 1 mol Z (gồm 0,5 mol HCOONa

và 0,5 mol CH3COONa) tạo 1 mol CO2.

(2) Đúng

(3) Đúng

(4) Đúng

(5) Sai

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

55,8.

55,9.

56,3.

56,1

Xem đáp án

Chọn C.

Đặt nMg=a&nCuNO32=b

nNO2+nO2=0,45

Bảo toàn O→nO trong X=6b−0,45.2=6b−0,9

→nH2O=6b−0,09

Trong Z tính được nN2=0,04 và nH2=0,01

Bảo toàn H:

nHCl=4nNH4Cl+2nH2+2nH2O

→nNH4Cl=3,08−12b4

Bảo toàn Cl:

nHCl=2a+2b+3,08−12b4=1,3

m muối =95a+135b+53,53,08−12b4=71,87

→a=0,39 và b = 0,25

→m=56,36gam