Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 3)
40 câu hỏi
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng tương ứng của
P2O5.
P.
PO
H3PO4.
Chọn đáp án A. P2O5.
Chất nào sau đây trong phân tử không có nguyên tố N?
Anilin.
Axit glutamic.
Glucozơ.
Alanin.
Chọn đáp án C. Glucozơ.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH.
KNO3.
HCl.
NaOH.
Chọn đáp án C. HCl.
Công thức của sắt(III) sunfat là
FeSO4.
FeS2.
Fe2(SO4)3.
FeS.
Chọn đáp án C. Fe2(SO4)3.
Kim loại không tác dụng được với dung dịch HCl là
Cu.
Zn.
Fe.
Al.
Chọn đáp án A. Cu.
Tơ nào sau đây thược loại tơ thiên nhiên?
Tơ nilon-6,6.
Tơ tằm.
Poli(etylen-terephtalat).
Tơ olon.
Chọn đáp án B. Tơ tằm.
Dung dịch nào sau đây có khả năng làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
K2CO3.
Ba(OH)2.
H2SO4.
NaCl.
Chọn đáp án C. H2SO4.
Chất nào sau đây là amin?
HCOONH3CH3.
C2H5NH2.
CH3NO2.
NH2-CH2-COOH.
Chọn đáp án B. C2H5NH2.
Trong phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết đơn?
Etilen.
Etan.
Axetilen.
Benzen.
Chọn đáp án B. Etan.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Chọn đáp án B. Saccarozơ.
Số nguyên tử hidro trong phân tử alanin là
9.
7.
6.
5.
Chọn đáp án B. 7.
Muối nào sau đây không tan trong nước?
AgNO3.
CaCO3.
MgSO4.
KNO3.
Chọn đáp án B. CaCO3.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na.
Mg.
Al.
Fe.
Chọn đáp án D. Fe.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Na.
Hg.
Cr.
W.
Chọn đáp án D. W.
Chất nào sau đây là chất béo
(HCOO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
C3H5(COOC17H33)3.
(C15H31COO)3C3H3
Chọn đáp án B. (C17H33COO)3C3H5.
Este CH3COOC2H5 có tên gọi là
etylpropionat.
metyl propionat.
etyl fomat.
etyl axetat.
Chọn đáp án B. metyl propionat.
Khi cho 1 ml dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm chứa 1 ml dung dịch X, thấy xuất hiện kết tủa vàng, kết tủa này dễ tan trong dung dịch HNO3 dư. X có thể là
K3PO4.
NaBr.
H3PO4.
HBr.
Chọn A.
Két tủa vàng dễ tan trong HNO3 là Ag3PO4
→ là K3PO4
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion
Al3+ và Cu2+.
Fe2+ và Fe3+.
Na+ và K+.
Mg2+ và Ca2+.
Chọn đáp án D. Mg2+ và Ca2+.
Cho m gam trimetylamin tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 19,1 gam muối khan. Giá trị của m là
5,90 gam.
11,80 gam.
14,45 gam.
8,85 gam.
Chọn đáp án B. 11,80 gam.
Phát biểu nào sau đây sai?
Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 2 chất tan.
Axit glutamic tác dụng tối đa với Ba(OH)2 theo tỉ lệ 1:1.
Triolein là chất lỏng ở điều kiện thường.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.
Chọn đáp án A. Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 2 chất tan.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Đốt sợi dây đồng trong khí clo.
Cho đinh sắt vào dung dịch gồm MgSO4 và H2SO4.
Cho thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho lá kẽm vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.
Chọn đáp án D. Cho lá kẽm vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.
X là một polime trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt, thường được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ. X là
polietilen.
poliacrilonitrin.
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
Chọn đáp án C. poli(metyl metacrylat).
Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol etyl axetat trong dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được m gam muối. Giá trị của m là
14,7.
12,3.
12,9.
12,6.
Chọn đáp án A. 14,7.
Loại quặng nào sau đây chứa hàm lượng sắt cao nhất?
Pirit.
Hematit.
Xiderit.
Manhetit.
Chọn đáp án D. Manhetit.
Hòa tan hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc). Thành phần % về khối lượng của Mg trong X là:
38,47%.
52,94%.
50,00%.
47,06%.
Chọn D.
Đặt a, b là số mol Mg,Al→24a+27b=5,1
Bảo toàn electron →2a+3b=0,25.2
→a=b=0,1→%Mg=47,06%
Cho kim loại Mg dư vào 200ml dung dịch Fe(NO3)3 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Mg đã phản ứng là
1,44 gam.
0,48 gam.
1,92 gam.
0,96 gam.
Chọn A.
nFe3+=0,04
Bảo toàn electron: 2nMg=3nFe3+→nMg=0,06
→mMg=1,44gam
Cho một mẫu Al vào dung dịch HNO3 loãng thu được hợp chất khí X không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Khí X là
N2.
NO.
NO2.
N2O.
Chọn đáp án D. N2O.
Tiến hành lên men m gam glucozơ với hiệu suất 60% thì thu được 13,2 gam CO2. Giá trị m là
27.
54.
45.
90.
Chọn đáp án C. 45.
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây không thu được chất rắn?
NaHCO3.
KClO3.
AgNO3.
NH4NO3.
Chọn đáp án D. NH4NO3.
Đốt cháy hợp chất X thu được số mol H2O bằng số mol CO2. X là
(C15H31COO)3C3H5.
CH3COOC6H5.
C2H5COOCH3.
CH2=CH-COOH.
Chọn đáp án C. C2H5COOCH3.
Hỗn hợp A gồm các amin đều no, đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 33. Hỗn hợp B gồm 2 ankan X, Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp E gồm A và B cần dùng 1,73 mol O2, sản phẩm cháy chỉ chứa CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O là 70,44 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp B là
19,69%.
75,21%.
25,96%.
24,79%.
Chọn D.
Đặt nCO2=u và nH2O=v→44u+18v=70,44
Bảo toàn O→2u+v=1,73.2
→u=1,02;v=1,42
A dạng CxH2x+3Na mol→MA=14x+17=33.2
→x=3,5
B là CyH2y+2b mol
nA=a+b=0,3
nH2O−nCO2=1,5a+b=1,42−1,02
→a=0,2;b=0,1
nCO2=0,2x+0,1y=1,02→y=3,2
→X là C3H80,08 và C4H100,02
→%C4H10trong B = 24,79%
Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều no, mạch hở, chứa không quá 2 chức este. Đốt cháy hoàn toàn 22,76 gam E thu được 42,24 gam CO2 và 14,76 gam nước. Mặt khác, đun nóng 22,76 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 10,8 gam hỗn hợp G gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
28,12%.
70,30%.
42,70%.
64,15%.
Chọn D.
nCO2=0,96;nH2O=0,82
→nOE=mE−mC−mH16=0,6
→nNaOH=0,3
nEsteđôi =nCO2−nH2O=0,14
nNaOH=2nEste đôi +nEsteđơn = 0,3 →nEsteđơn = 0,02
Ancol dạng ROHr0,3rmol
mAncol=R+17r.0,3r=10,8
→R=19r
1<r<2→19<R<38
Hai ancol cùng C →C2H5OH0,1 và C2H4OH20,1
Kết hợp số mol các este đơn và đôi → E gồm:
ACOOC2H50,02
ACOO2C2H40,1
BCOOC2H520,04
mE=0,01A+73+0,12a+116+0,04B+146=22,76
→11A+2B=193
→A=15;B=14 là nghiệm duy nhất
X là CH3COOC2H50,02
Y là CH3COO2C2H40,1→%Y=64,15%
Z là CH2COOC2H520,04
Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (M hóa trị 2 không đổi) có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1. Cho 9,384 gam X tác dụng hoàn toàn với 1 lít dung dịch hỗn hợp HNO3 0,17M và H2SO4 0,46M thì thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối sunfat. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Phần trăm khối lượng của M trong X là
70,65%.
70.33%.
35,86%.
47,06%.
Chọn D.
nHNO3=0,17;nH2SO4=0,46
Bảo toàn N→nNO=0,17
nH+=0,17+0,46.2=4nNO+2nH2→nH2=0,205
Bảo toàn electron: 3nAl+2nM=3nNO+2nH2
→nAl=nM=0,184
→%M=mX−mAlmX=47,06%
Hỗn hợp E chứa 3 este X, Y, Z đều mạch hở, đơn chức (MX < MY < MZ), tỉ lệ mol của X, Y, Z tương ứng là 5 : 2 : 3. Đốt cháy 14,72 gam E cần dùng vừa đủ 0,68 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 14,72 gam E trên trong NaOH (dư), thu được 16,32 gam hỗn hợp muối và một ancol T duy nhất. Cho các nhận xét sau đây:
(a) X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
(b) Y làm mất màu dung dịch nước brom.
(c) Trong hỗn hợp E, chất Z có thành phần % về khối lượng lớn nhất.
(d) Sản phẩm oxi hóa không hoàn toàn T (bằng CuO, t°) có thể tham gia tráng gương theo tỉ lệ 1:4.
(e) Trong E có 2 este không no.
Số nhận xét đúng là
5.
3.
2.
4.
Chọn B.
mRCOOR'<mRCOONa→R'<Na=23→R'=15
T là CH3OH→nE=16,32−14,7223−15=0,2
→nX=0,1;nY=0,04 và nZ=0,06
ME=73,6→X là HCOOCH3
Y dạng ACOOCH3 và Z dạng BCOOCH3
mE=0,04A+59+0,06B+59+0,1.60=14,72
→2A+3B=141→A=27 và B = 29 là nghiệm duy nhất.
Y là C2H3COOCH30,04 và Z là C2H5COOCH30,06
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Sai, %X lớn nhất
(d) Đúng, oxi hóa T tạo HCHOnAg=4nHCHO
(e) Sai, X, Z no, Y không no
Lấy hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (có cùng số mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch loãng chứa 0,78 mol HNO3 thì thu được dung dịch Y và thoát ra 0,02 mol N2O (duy nhất). Làm bay hơi Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
51,120 gam.
51,920 gam.
137,552 gam.
34,080 gam.
Chọn B.
nAl=nAl2O3=x và nNH4NO3=y
Bảo toàn electron: 3x=8y+0,02.8
Bảo toàn N→3.3x+2y+0,02.2=0,78
→x=0,08;y=0,01
Muối gồm AlNO333x và NH4NO3y
→m muối = 51,920 gam
Trong các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg phản ứng với dung dịch HNO3 loãng dư.
(b) Cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.
(c) Cho NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư.
(d) Cho Al tác dụng với dung dịch KOH.
(e) Nhiệt phân hoàn toàn muối KNO3.
Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là
4.
3.
2.
5.
Chọn B.
(a) Không chắc chắn, có thể Mg+HNO3→MgNO32+NH4NO3+H2O
(b) Cu + H2SO4 đặc nóng →CuSO4+SO2+H2O
(c) →CuSO4+SO2+H2O
(d) Al+H2O+KOH→KAlO2+H2
(e) KNO3→KNO2+O2
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và các oxit của chúng vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl thì thu được 1,12 lít H2 (đktc) và 500ml dung dịch Y có pH = 1. Làm bay hơi Y thu được 17,05 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
9,5.
11,5.
12,0.
10,0.
Chọn D
pH=1→H+=0,1→nH+ dư = 0,05
→nH+ phản ứng = 0,2
nH+ phản ứng =2nH2+2nH2O→nH2O=0,05
→nOX=0,05
Chất rắn khan gồm kim loại và Cl−0,2 mol
→m rắn =17,05−0,2.35,5=9,95
→mX=m kim loại +mO=10,75
Cho các phát biểu sau:
(a) Polietilen (PE) được dùng làm chất dẻo.
(b) Tristearin có công thức phân tử là C57H110O6.
(c) Phenyl axetat được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và axit axetic.
(d) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, nhiệt độ) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Các aminoaxit đều có tính chất lưỡng tính.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
4.
3.
Chọn C.
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Sai, điều chế từ C6H5OH+CH3CO2O
(d) Đúng, tạo glucozơ có tráng bạc
(e) Đúng
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam chất béo và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.
(b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của axit béo.
(c) Nếu thay chất béo bằng etyl axetat, hiện tượng quan sát được giống nhau.
(d) Sản phẩm rắn của thí nghiệm thường dùng để sản xuất xà phòng.
(e) Phần dung dịch còn lại sau sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
2.
3.
Chọn B.
(a) Đúng, có xà phòng màu trắng nổi lên
(b) Đúng, dung dịch NaCl bão hòa có tỉ khối lớn hơn xà phòng,
mặt khác xà phòng lại ít tan trong dung dịch NaCl
nên khi them vào xà phòng sẽ nổi lên.
(c) Sai, muối CH3COONa tan tốt, không nổi lên
(d) Đúng
(e) Đúng, phần dung dịch chứa C3H5OH3hòa tan được CuOH2.
Hỗn hợp X gồm các amino axit no, hở, phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2. Hỗn hợp Y gồm các triglyxerit no. Trộn X với Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z cần dùng 17,33 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 11,78 mol H2O. Nếu đun nóng 0,3 mol Z với dung dịch NaOH dư, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
20,24.
18,40.
23,00.
13,80.
Chọn A.
X=CH4+?CH2+NH+?CO2
Y=CH4+?CH2+3CO2
Quy đổi Z thành CH30,3,CH2a,NHb và CO2
nO2=0,3.2+1,5a+0,25b=17,33
nH2O=0,3.2+a+0,5b=11,78
→a=11,14;b=0,08
→nX=b=0,08→nY=nZ−nX=0,22
→nC3H5OH3=0,22→m=20,24

