Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 3)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng tương ứng của

P2O5.

P.

PO

H3PO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. P2O5.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây trong phân tử không có nguyên tố N?

Anilin.

Axit glutamic.

Glucozơ.

Alanin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Glucozơ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

CH3COOH.

KNO3.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. HCl.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của sắt(III) sunfat là

FeSO4.

FeS2.

Fe2(SO4)3.

FeS.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Fe2(SO4)3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tác dụng được với dung dịch HCl là

Cu.

Zn.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Cu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thược loại tơ thiên nhiên?

Tơ nilon-6,6.

Tơ tằm.

Poli(etylen-terephtalat).

Tơ olon.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Tơ tằm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có khả năng làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

K2CO3.

Ba(OH)2.

H2SO4.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. H2SO4.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin?

HCOONH3CH3.

C2H5NH2.

CH3NO2.

NH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. C2H5NH2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết đơn?

Etilen.

Etan.

Axetilen.

Benzen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Etan.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Saccarozơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hidro trong phân tử alanin là

9.

7.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 7.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây không tan trong nước?

AgNO3.

CaCO3.

MgSO4.

KNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. CaCO3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Na.

Mg.

Al.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Fe.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Na.

Hg.

Cr.

W.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. W.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo

(HCOO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

C3H5(COOC17H33)3.

(C15H31COO)3C3H3

Xem đáp án

Chọn đáp án B. (C17H33COO)3C3H5.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Este CH3COOC2H5 có tên gọi là

etylpropionat.

metyl propionat.

etyl fomat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. metyl propionat.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 1 ml dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm chứa 1 ml dung dịch X, thấy xuất hiện kết tủa vàng, kết tủa này dễ tan trong dung dịch HNO3 dư. X có thể là

K3PO4.

NaBr.

H3PO4.

HBr.

Xem đáp án

Chọn A.

Két tủa vàng dễ tan trong HNO3 là Ag3PO4

 K3PO4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion

Al3+ và Cu2+.

Fe2+ và Fe3+.

Na+ và K+.

Mg2+ và Ca2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Mg2+ và Ca2+.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam trimetylamin tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 19,1 gam muối khan. Giá trị của m là

5,90 gam.

11,80 gam.

14,45 gam.

8,85 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 11,80 gam.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 2 chất tan.

Axit glutamic tác dụng tối đa với Ba(OH)2 theo tỉ lệ 1:1.

Triolein là chất lỏng ở điều kiện thường.

Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 2 chất tan.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?

Đốt sợi dây đồng trong khí clo.

Cho đinh sắt vào dung dịch gồm MgSO4 và H2SO4.

Cho thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng.

Cho lá kẽm vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Cho lá kẽm vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một polime trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt, thường được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ. X là

polietilen.

poliacrilonitrin.

poli(metyl metacrylat).

poli(vinyl clorua).

Xem đáp án

Chọn đáp án C. poli(metyl metacrylat).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol etyl axetat trong dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được m gam muối. Giá trị của m là

14,7.

12,3.

12,9.

12,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 14,7.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại quặng nào sau đây chứa hàm lượng sắt cao nhất?

Pirit.

Hematit.

Xiderit.

Manhetit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Manhetit.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc). Thành phần % về khối lượng của Mg trong X là:

38,47%.

52,94%.

50,00%.

47,06%.

Xem đáp án

Chọn D.

Đặt a, b là số mol Mg,Al→24a+27b=5,1

Bảo toàn electron →2a+3b=0,25.2

→a=b=0,1→%Mg=47,06%

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Mg dư vào 200ml dung dịch Fe(NO3)3 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Mg đã phản ứng là

1,44 gam.

0,48 gam.

1,92 gam.

0,96 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

nFe3+=0,04

Bảo toàn electron: 2nMg=3nFe3+→nMg=0,06

→mMg=1,44gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẫu Al vào dung dịch HNO3 loãng thu được hợp chất khí X không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Khí X là

N2.

NO.

NO2.

N2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. N2O.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lên men m gam glucozơ với hiệu suất 60% thì thu được 13,2 gam CO2. Giá trị m là

27.

54.

45.

90.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 45.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây không thu được chất rắn?

NaHCO3.

KClO3.

AgNO3.

NH4NO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. NH4NO3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hợp chất X thu được số mol H2O bằng số mol CO2. X là

(C15H31COO)3C3H5.

CH3COOC6H5.

C2H5COOCH3.

CH2=CH-COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. C2H5COOCH3.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm các amin đều no, đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 33. Hỗn hợp B gồm 2 ankan X, Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp E gồm A và B cần dùng 1,73 mol O2, sản phẩm cháy chỉ chứa CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O là 70,44 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp B là

19,69%.

75,21%.

25,96%.

24,79%.

Xem đáp án

Chọn D.

Đặt nCO2=u và nH2O=v→44u+18v=70,44

Bảo toàn O→2u+v=1,73.2

→u=1,02;v=1,42

A dạng CxH2x+3Na mol→MA=14x+17=33.2

→x=3,5

B là CyH2y+2b mol

nA=a+b=0,3

nH2O−nCO2=1,5a+b=1,42−1,02

→a=0,2;b=0,1

nCO2=0,2x+0,1y=1,02→y=3,2

→X là C3H80,08 và C4H100,02 

→%C4H10trong B = 24,79%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều no, mạch hở, chứa không quá 2 chức este. Đốt cháy hoàn toàn 22,76 gam E thu được 42,24 gam CO2 và 14,76 gam nước. Mặt khác, đun nóng 22,76 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 10,8 gam hỗn hợp G gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

28,12%.

70,30%.

42,70%.

64,15%.

Xem đáp án

Chọn D.

nCO2=0,96;nH2O=0,82

→nOE=mE−mC−mH16=0,6

→nNaOH=0,3

nEsteđôi =nCO2−nH2O=0,14

nNaOH=2nEste đôi +nEsteđơn = 0,3 →nEsteđơn = 0,02

Ancol dạng ROHr0,3rmol

mAncol=R+17r.0,3r=10,8

→R=19r

1<r<2→19<R<38

Hai ancol cùng C →C2H5OH0,1 và C2H4OH20,1

Kết hợp số mol các este đơn và đôi → E gồm:

ACOOC2H50,02

ACOO2C2H40,1

BCOOC2H520,04

mE=0,01A+73+0,12a+116+0,04B+146=22,76

→11A+2B=193

→A=15;B=14 là nghiệm duy nhất

X là CH3COOC2H50,02

Y là CH3COO2C2H40,1→%Y=64,15%

Z là CH2COOC2H520,04

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (M hóa trị 2 không đổi) có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1. Cho 9,384 gam X tác dụng hoàn toàn với 1 lít dung dịch hỗn hợp HNO3 0,17M và H2SO4 0,46M thì thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối sunfat. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Phần trăm khối lượng của M trong X là

70,65%.

70.33%.

35,86%.

47,06%.

Xem đáp án

Chọn D.

nHNO3=0,17;nH2SO4=0,46

Bảo toàn N→nNO=0,17

nH+=0,17+0,46.2=4nNO+2nH2→nH2=0,205

Bảo toàn electron: 3nAl+2nM=3nNO+2nH2

→nAl=nM=0,184

→%M=mX−mAlmX=47,06%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa 3 este X, Y, Z đều mạch hở, đơn chức (MX < MY < MZ), tỉ lệ mol của X, Y, Z tương ứng là 5 : 2 : 3. Đốt cháy 14,72 gam E cần dùng vừa đủ 0,68 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 14,72 gam E trên trong NaOH (dư), thu được 16,32 gam hỗn hợp muối và một ancol T duy nhất. Cho các nhận xét sau đây:

(a) X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

(b) Y làm mất màu dung dịch nước brom.

(c) Trong hỗn hợp E, chất Z có thành phần % về khối lượng lớn nhất.

(d) Sản phẩm oxi hóa không hoàn toàn T (bằng CuO, t°) có thể tham gia tráng gương theo tỉ lệ 1:4.

(e) Trong E có 2 este không no.

Số nhận xét đúng là

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

mRCOOR'<mRCOONa→R'<Na=23→R'=15

T là CH3OH→nE=16,32−14,7223−15=0,2

→nX=0,1;nY=0,04 và nZ=0,06

ME=73,6→X là HCOOCH3

Y dạng ACOOCH3 và Z dạng BCOOCH3

mE=0,04A+59+0,06B+59+0,1.60=14,72

→2A+3B=141→A=27 và B = 29 là nghiệm duy nhất.

Y là C2H3COOCH30,04 và Z là C2H5COOCH30,06

(a) Đúng

(b) Đúng

(c) Sai, %X lớn nhất

(d) Đúng, oxi hóa T tạo HCHOnAg=4nHCHO

(e) Sai, X, Z no, Y không no

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (có cùng số mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch loãng chứa 0,78 mol HNO3 thì thu được dung dịch Y và thoát ra 0,02 mol N2O (duy nhất). Làm bay hơi Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

51,120 gam.

51,920 gam.

137,552 gam.

34,080 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

nAl=nAl2O3=x và nNH4NO3=y

Bảo toàn electron: 3x=8y+0,02.8

Bảo toàn N→3.3x+2y+0,02.2=0,78

→x=0,08;y=0,01

Muối gồm AlNO333x và NH4NO3y

→m muối = 51,920 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg phản ứng với dung dịch HNO3 loãng dư.

(b) Cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.

(c) Cho NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư.

(d) Cho Al tác dụng với dung dịch KOH.

(e) Nhiệt phân hoàn toàn muối KNO3.

Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Chọn B.

(a) Không chắc chắn, có thể Mg+HNO3→MgNO32+NH4NO3+H2O

(b) Cu + H2SO4 đặc nóng →CuSO4+SO2+H2O

(c) →CuSO4+SO2+H2O

(d) Al+H2O+KOH→KAlO2+H2

(e) KNO3→KNO2+O2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và các oxit của chúng vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl thì thu được 1,12 lít H2 (đktc) và 500ml dung dịch Y có pH = 1. Làm bay hơi Y thu được 17,05 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

9,5.

11,5.

12,0.

10,0.

Xem đáp án

Chọn D

pH=1→H+=0,1→nH+ dư = 0,05

→nH+ phản ứng = 0,2

nH+ phản ứng =2nH2+2nH2O→nH2O=0,05

→nOX=0,05

Chất rắn khan gồm kim loại và Cl−0,2 mol

→m rắn =17,05−0,2.35,5=9,95

→mX=m kim loại +mO=10,75

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen (PE) được dùng làm chất dẻo.

(b) Tristearin có công thức phân tử là C57H110O6.

(c) Phenyl axetat được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và axit axetic.

(d) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, nhiệt độ) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(e) Các aminoaxit đều có tính chất lưỡng tính.

Số phát biểu đúng là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

 Chọn C.

(a) Đúng

(b) Đúng

(c) Sai, điều chế từ C6H5OH+CH3CO2O

(d) Đúng, tạo glucozơ có tráng bạc

(e) Đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam chất béo và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.

(b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của axit béo.

(c) Nếu thay chất béo bằng etyl axetat, hiện tượng quan sát được giống nhau.

(d) Sản phẩm rắn của thí nghiệm thường dùng để sản xuất xà phòng.

(e) Phần dung dịch còn lại sau sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn B.

(a) Đúng, có xà phòng màu trắng nổi lên

(b) Đúng, dung dịch NaCl bão hòa có tỉ khối lớn hơn xà phòng,

mặt khác xà phòng lại ít tan trong dung dịch NaCl

nên khi them vào xà phòng sẽ nổi lên.

(c) Sai, muối CH3COONa tan tốt, không nổi lên

(d) Đúng

(e) Đúng, phần dung dịch chứa C3H5OH3hòa tan được CuOH2.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm các amino axit no, hở, phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2. Hỗn hợp Y gồm các triglyxerit no. Trộn X với Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z cần dùng 17,33 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 11,78 mol H2O. Nếu đun nóng 0,3 mol Z với dung dịch NaOH dư, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

20,24.

18,40.

23,00.

13,80.

Xem đáp án

Chọn A.

X=CH4+?CH2+NH+?CO2

Y=CH4+?CH2+3CO2

Quy đổi Z thành CH30,3,CH2a,NHb và CO2

nO2=0,3.2+1,5a+0,25b=17,33

nH2O=0,3.2+a+0,5b=11,78

→a=11,14;b=0,08

→nX=b=0,08→nY=nZ−nX=0,22

→nC3H5OH3=0,22→m=20,24