Đề Thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 21)
40 câu hỏi
Benzyl axetat là este có mùi hoa nhài. Công thức cấu tạo thu gọn của nó là:
CH3COOCH2C6H5.
C2H5COOCH2C6H5.
CH3COOC6H4CH3.
CH3COOC6H5
Chọn đáp án A. CH3COOCH2C6H5.
Trong số các kim loại: Fe, Zn, Cu, Au kim loại có tính khử mạnh nhất là
Au.
Zn.
Fe.
Cu.
Chọn đáp án B. Zn.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:
Oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
Cho oxit kim loại phản ứng với CO hoặc H2.
Khử ion kim loại thành nguyên tử.
Điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại.
Chọn đáp án C. Khử ion kim loại thành nguyên tử.
Al(OH)3 không thể tác dụng với dung dịch nào sau đây?
H2SO4.
KOH.
NaNO3.
HCI.
Chọn đáp án C. NaNO3.
Amin nào sau đây là amin bậc 3?
dimetylamin.
etylamin.
phenylamin.
trimetylamin.
Chọn đáp án D. trimetylamin.
Polime nào sau đây không chứa nguyên tố N?
tơ axetat.
tơ nilon-6,6.
tơ olon.
tơ tằm.
Chọn đáp án A. tơ axetat.
Chất nào sau đây là chất béo?
C17H35COOH.
(CH3COO)3C3H5.
HCOOCH3.
(C17H33COO)3C3H5.
Chọn đáp án D. (C17H33COO)3C3H5.
Dung dịch axit H2SO4 đặc, nguội phản ứng được với kim loại nào sau đây?
Cr.
Fe.
Al.
Cu.
Chọn đáp án D. Cu.
Chất khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit?
CO2.
O3.
CH4.
SO2.
Chọn đáp án D. SO2.
Phân tử amino axit nào sau đây có 5 nguyên tử cacbon?
glyxin.
valin.
lysin.
alanin
Chọn đáp án B. valin.
Kim loại được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy là
Fe.
Hg.
Mg.
Au.
Chọn đáp án C. Mg.
Khi cho Cr vào axit clohidric loãng nóng thì:
tạo ra CrCl3.
tạo ra Cr2O3.
phản ứng không xảy ra.
tạo ra CrCl2.
Chọn đáp án D. tạo ra CrCl2.
Kim loại tác dụng dễ dàng với nước ở điều kiện thường là
Al.
Fe.
K.
Zn.
Chọn đáp án C. K.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Li.
Cs.
Be.
Na.
Chọn đáp án A. Li.
Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu xanh.
chuyển thành màu đỏ.
mất màu.
không đổi màu.
Chọn đáp án A. chuyển thành màu xanh.
Sắt (III) nitrat có công thức hoá học là
Fe(NO3)2.
Fe(OH)3.
Fe(NO3).
Fe(NO3)3.
Chọn đáp án D. Fe(NO3)3.
Muốn tạo thành rượu vang người ta thực hiện quy trình lên men nước ép quả nho chín, vì trong quả nho chín chứa nhiều đường:
saccarozơ.
glucozơ.
tinh bột.
fructozơ.
Chọn đáp án B. glucozơ.
Nung hỗn hợp Na2CO3, NaHCO3 đến khối lượng không đổi ta được chất rắn X. X là
Na.
Na2O.
NaHCO3.
Na2CO3.
Chọn đáp án D. Na2CO3.
Hidrocacbon nào sau đây làm nhạt màu được dung dịch Br2?
Propan.
Axetilen.
Metan.
Butan.
Chọn đáp án B. Axetilen.
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm kim loại là quặng
apatit.
pirit.
boxit.
hematit nâu.
Chọn đáp án C. boxit.
Cho các polime sau: Polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilopectin, nilon-6, amilozơ. Số polime thiên nhiên là
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án C. 3.
Chọn phát biểu đúng.
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.
Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
Tinh bột, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
Chọn C. Tinh bột, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
Thủy phân hoàn toàn cacbohiđrat A thu được hai monosaccarit X và Y. Hiđro hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Hai chất A và Z lần lượt là
Saccarozơ và sobitol.
Saccarozơ và axit gluconic.
tinh bột và glucozơ.
tinh bột và sobitol.
Chọn A. Saccarozơ và sobitol.
Cho 40,35 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 325 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối tạo thành là
64,075 gam.
126,85 gam.
128,15 gam.
63,425 gam.
Chọn A
nHCl= 0,65
—> m muối = mAmin+mHCl = 64,075
Hòa tan m gam Al trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
5,4.
1,35.
4,05.
2,7.
Chọn D
2Al + 2H2O + 2NaOH —> 2NaAlO2 + 3H2
nH2= 0,15 —> nAl = 0,1 —> mAl = 2,7 gam
Thủy phân 85,5 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
108.
49,68.
99,36.
103,68.
Chọn C
Saccarozơ —> (Glucozơ + Fructozơ) —> 4Ag
0,25………………………………………………….1
H = 92% —> mAg = 92%.1.108 = 99,36 gam
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được hỗn hợp gồm hai khí X, Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là
H2S và SO2.
SO2 và CO2.
H2S và CO2.
SO2 và CO.
Chọn B
FeCO3 chắc chắn tạo CO2
FeS chắc chắn tạo SO2
—> Hai khí là SO2 và CO2.
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
50.
60.
40.
100.
Chọn A
n hỗn hợp =nCO2 = 0,5
Hai chất trong hỗn hợp có cùng M = 100
nên m hỗn hợp = 0,5.100 = 50 gam
Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch X tác dụng được với dung dịch AgNO3.
Cho NaOH dư vào dung dịch X, kết tủa thu được để lâu trong không khí thì khối lượng kết tủa tăng.
Dung dịch X không thể hoà tan Cu.
Dung dịch X có thể làm nhạt màu dung dịch thuốc tím.
Chọn C
Fe3O4 + H2SO4 —> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O
X chứa Fe2+, Fe3+, SO, H+ dư
A. Đúng, có nhiều phản ứng như Fe2+ + H+ + NO, Fe2+ + Ag+…
B. Đúng, kết tủa là Fe(OH)2, Fe(OH)3.
Khi để ngoài không khí thì Fe(OH)3 + O2 + H2O
—> Fe(OH)3 nên khối lượng tăng
C. Sai: Cu + Fe3+ —> Cu2+ + Fe2+
D. Đúng: Fe2+ + H+ + MnO —> Fe3+ + Mn2+ + H2O
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl acrylate và benzyl acrylate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
1 muối và 2 ancol.
Chọn D
CH2=CH-COOCH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3OH
CH2=CH-COO-CH2-C6H5 + NaOH→ CH2=CH-COONa + C6H5CH2OH
Sản phẩm gồm 1 muối và 2 alcohol.
Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 (đktc) vào một dung dịch chứa 2x mol NaOH và x mol Na2CO3 thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 17,5 gam kết tủa. Cho từ từ và khuấy đều phần 2 vào 160 ml dung dịch HCl 1M thu được tối đa V lít khí (đktc). Giá trị của V gần nhất với
2,3.
4,5.
3,1.
3,4.
Chọn C
nCO2 = 0,125; nNaOH = x vànNa2CO3 = 0,5x
(Giảm số liệu một nửa để thuận tiện khi chia thành 2 phần)
Phần 1, bảo toàn C:
nCaCO3= 0,125 + 0,5x = 0,175 —> x = 0,1
—> Phần 2 chứa Na+ (0,2), CO32- (a) và HCO3- (b)
Bảo toàn C —> a + b = 0,175
Bảo toàn điện tích —> 2a + b = 0,2
—> a = 0,025; b = 0,15
Với HCl, đặt ka, kb là số molCO32- , HCO3- đã phản ứng
nHCl= 2ka + kb = 0,16 —> k = 0,8
—>nCO2 = ka + kb = 0,14 —> V = 3,136 lít
Hỗn hợp E gồm axit béo X và triglyxerit Y. Cho m gam E tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được a gam glyxerol và dung dịch chỉ chứa một muối kali của axit béo. Mặt khác, nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 6,895 mol O2, thu được 5,1 mol CO2 và 4,13 mol H2O. Cho a gam glyxerol vào bình đựng Na dư, kết thúc phản ứng thấy bình đựng Na tăng thêm 7,12 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
89,32%.
10,68%.
28,48%.
33,50%.
Chọn A
nC3H5OH3 = 7,12/(92 – 3) = 0,08
Quy đổi E thành HCOOH (x), CH2 (y), H2 (z), C3H5(OH)3 (0,08)
và H2O (-0,08.3 = -0,24)
nO2= 0,5x + 1,5y + 0,5z + 0,08.3,5 = 6,895
nCO2 = x + y + 0,08.3 = 5,1
nH2O = x + y + z + 0,08.4 – 0,24 = 4,13
—> x = 0,27; y = 4,59; z = -0,81
Số C của X = (x + y)/x = 18
Số C=C của X = -z/x = 3
—>X là C17H29COOH
Y là (C17H29COO)3C3H5 (0,08)
và X là C17H29COOH (x – 0,08.3 = 0,03)
—> %Y = 89,32%
Thực hiện 6 thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch chứa NaHCO3 và Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NH4HCO3.
(d) Cho dung dịch NaOH đặc dư vào dung dịch chứa AlCl3 và NH4Cl đặc.
(e) Cho Ba vào dung dịch (NH4)2CO3 đặc.
(g) Cho hỗn hợp Al và Na (tỷ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là
3.
1.
2.
4.
Chọn A
(a) NaHCO3 + NaHSO4 —> Na2SO4 + CO2 + H2O
Ba(HCO3)2 + NaHSO4 —> BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
(b) NaOH + Ca(HCO3)2 —> CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(c) Ba(OH)2 dư + NH4HCO3 —> BaCO3 + NH3 + H2O
(d) NaOH dư + AlCl3 —> NaAlO2 + NaCl + H2O
NaOH + NH4Cl —> NaCl + NH3 + H2O
(e) Ba + H2O —> Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 —> BaCO3 + NH3 + H2O
(g) Na + Al + H2O —> NaAlO2 + H2
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người.
(b) Saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
(c) Fibroin của tơ tằn là một loại protein đơn giản.
(d) Nhỏ vài giọt anilin vào nước, anilin tan tạo dung dịch đồng nhất.
(e) ở nhiệt độ thường, triolein là chất béo ở trạng thái rắn.
(f) Tinh bột là chất rắn, ở dạng tinh thể màu trắng, tan nhiều trong nước.
Số phát biểu đúng là
4.
2.
3.
5.
Chọn C
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, anilin không tan trong nước lạnh nên có phân lớp
(e) Sai, triolein là chất béo không no, dạng lỏng điều kiện thường
(f) Sai, tinh bột là chắt rắn màu trắng vô định hình,
không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng
Hỗn hợp E chứa các este mạch hở (đều được tạo thành từ các ancol và axit cacboxylic) gồm một este đa chức không no (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và hai este đơn chức. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Y chứa hai muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol E cần vừa đủ 16,64 gam O2, thu được 20,46 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng mol lớn hơn trong E là
32.67%.
13,61%.
15,23%.
53,72%.
Chọn B
nCO2=0,465;nH2O=0,4;nO2=0,52
Hai ancol cùng C nên ít nhất 2C —> Các este ít nhất 3C
Số C =nCO2/nE = 3,875 —>HCOOC2H5
—>Các ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2
Sản phẩm xà phòng hóa có 2 ancol + 2 muối,
trong đó este đa chức có 1C=C nên E gồm:
HCOOC2H5 (a)
RCOOC2H5 (b) (Gốc R- có 1C=C)
HCOO)(RCOO)C2H4 (c)
nE= a + b + c = 0,12
nCO2−nH2O = 0,065 = b + 2c
Bảo toàn O —> 2a + 2b + 4c + 0,52.2 = 0,465.2 + 0,4
—> a = 0,08; b = 0,015; c = 0,025
nCO2= 0,08.3 + 0,015( CR+ 3) + 0,025(CR+ 4) = 0,465
—>CR= 2: Gốc R là CH2=CH-
—> %CH2=CH-COOC2H5 = 13,61%
Thực hiện một thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho một ít bông vào ống nghiệm chứa sẵn 4 ml dung dịch H2SO4 70%. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp.
Bước 2: Cho ống nghiệm trên vào nồi nước sôi cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Để nguội, sau đó cho dung dịch NaOH 10% từ từ vào ống nghiệm đến dự.
Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 ml dung dịch CuSO4 5%. Cho các phát biểu:
(1) Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.
(2) Sau bước 2, dung dịch thu được có cả glucozơ và fructozơ.
(3) Khi thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98% thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.
(4) Sau bước 2, cho lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 vào và đun nhẹ ống nghiệm thì có kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Chọn A
Bước 1 + 2: Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường H2SO4,
sau đó trung hòa H2SO4 bằng NaOH dư.
Bước 3: Tạo Cu(OH)2 trực tiếp trong hỗn hợp để thực hiện
phản ứng giữa glucozơ (sản phẩm thủy phân) và Cu(OH)2
(1) Đúng
(2) Đúng, do có kiềm dư nên glucozơ tự chuyển hóa thành fructozơ trong cân bằng.
(3) Sai, nếu thay bằng H2SO4 98% thì xenlulozơ
sẽ hóa than (C) do H2SO4 đặc háo nước rất mạnh
(4) Đúng
Hòa tan hết 40,1 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc). Sục 0,46 mol khí CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Dung dịch Z chứa HCl 0,4M và H2SO4 aM. Cho từ từ 200 ml dung dịch Z vào dung dịch Y, thấy thoát ra x mol khí CO2. Nếu cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml dung dịch Z, thấy thoát ra 1,2x mol khí CO2. Giá trị của a là
0,15.
0,12.
0,18.
0,24.
Chọn A
Quy đổi hỗn hợp thành Na (0,28 mol); Ba (a mol) và O (b mol)
—> 137a + 16b + 0,28.23 = 40,1
Bảo toàn electron: 2a + 0,28 = 2b + 0,14.2
—> a = b = 0,22
Vậy dung dịch X chứa Na+ (0,28); Ba2+ (0,22) và OH- (0,72)
nCO2= 0,46 —> Dung dịch Y chứa Na+ (0,28), HCO32- (0,2) vàCO2- (0,04)
nHCl = 0,08 và nH2SO4= 0,2a —> nH+= 0,4a + 0,08
Khi cho Z vào Y hoặc Y vào Z thì lượng CO2 thu được khác nhau nên axit không dư.
Cho từ từ Z vào Y:
CO32- + H+ —> HCO3-
0,04……0,04
HCO3-+ H+ —> CO2 + H2O
…………..x………….x
—> 0,04 + x = 0,4a + 0,08 (1)
Cho từ từ Y vào Z:
nCO32−/nHCO3−= 1/5 —> pư = u và pư = 5u
nCO2 = u + 5u = 1,2x (3)
nH+ = 2u + 5u = 0,4a + 0,08 (4)
(3) —> u = 0,2x thế vào (4):
1,4x = 0,4a + 0,08 (5)
(1)(5) —> x = 0,1 và a = 0,15
Hòa tan hoàn toàn 18,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, MgO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) và gồm hai khí không màu, có một khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 54,34 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X là
19,1%.
20,1%.
18,5%.
22,8%.
Chọn D
Bảo toàn khối lượng —>nH2O= 0,26
Bảo toàn H —>nNH4+ = 0,02
Khí Y gồm NO (0,06) và H2 (0,13)
Bảo toàn N —> nCuNO32= 0,04
nH+=4nNO+10nNH4++2nH2+2nO
—>nO = 0,08
—> nMgO= 0,08
nAl a và nZn= b
—> mX= 27a + 65b + 0,08.40 + 0,04.188 = 21,5
Bảo toàn electron: 3a + 2b =3nNO+2nH2+8nNH4+ = 0,6
—> a = 0,16 và b = 0,06
—> %Al = 22,81%
Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp X gồm metyl axetat, metyl metacrylat, vinyl axetat, axit glutamic và hai hidrocacbon no, mạch hở cần vừa đủ V lít O2 (đktc), tạo ra CO2, 1,12 lít N2 (đktc) và 35,1 gam H2O. Mặt khác, 0,7 mol X phản ứng tối đa với 0,85 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của V là
67,76.
89.60.
44,80.
67,20.
Chọn A
nN2 = 0,05 —>nGlu = 0,1
X + H2(0,85)
—> X’ gồm CnH2nO2 (x), C5H9NO4 (0,1), CmH2m+2 (0,6 – x)
Đốt X’ —> nH2O = 1,95 + 0,85 = 2,8
nH2O−nCO2 = (0,6 – x) – 0,1/2 = 0,55 – x
—> nCO2= x + 2,25
Bảo toàn O —> 2x + 0,1.4 +2nO2 = 2(x + 2,25) + 2,8
—> nO2= 3,45
—> nO2 đốt X = 3,45 – 0,85/2 = 3,025
—> V = 67,76 lít
Hỗn hợp X chứa 2 amin no, mạch hở, đơn chức (đồng đẳng liên tiếp, tỷ lệ mol 4 : 1), một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol X cần dùng vừa đủ 1,76 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 41,36 gam CO2 và 0,1 mol N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:
22,6%.
24,2%.
25,0%.
18,8%.
Chọn B
nN2= 0,1 —> nAmin= 0,2
nCO2= 0,94, bảo toàn O —>nH2O = 1,64
nH2O−nCO2=1,5nCxH2x+3N+nCyH2y+2
→nCyH2y+2=0,4→nCzH2z=0,1
nCO2= 0,2x + 0,4y + 0,1z = 0,94
Với x > 1, y ≥ 1 và z ≥ 2 nên có 2 cặp nghiệm:
TH1: x = 1,7, y = 1, z = 2.
—> CH5N (0,06), C2H7N (0,14), CH4 (0,4), C2H4 (0,1)
—> Loại vì amin không có tỉ lệ 4 : 1
TH2: x = 1,2, y = 1, z = 3
—> CH5N (0,16), C2H7N (0,04), CH4 (0,4), C3H6 (0,1)
—> Nghiệm thỏa mãn
—> %C3H6 = 24,19%

