Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 19)
40 câu hỏi
Quặng nào sau đây có chứa oxit sắt
Đolomit
Xiđerit
Hematit
Boxit
Chọn đáp án C. Hematit
Trên thế giới, mía là loại cây được trồng với diện tích rất lớn, cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho sản xuất đường (còn lại từ củ cải đưởng). Cacbonhiđrat trong đường mía thuộc loại
monosaccarit
polisaccarit
đisaccarit
lipit
Chọn đáp án C. đisaccarit
Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
Ca(HCO3)2
FeCl3
H2SO4
AlCl3
Chọn đáp án A. Ca(HCO3)2
Cho các chất sau: Al, Cr, CO2, FeCl2, NaHCO3, CuSO4, MgCl2. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH loãng nóng là
4
5
7
6
Chọn D
Trừ Cr không phản ứng, các chất còn lại có phản ứng với dung dịch NaOH loãng nóng.
Cho các chất sau: propin, but-2-in, etanal, vinylaxetilen, axit metanoic, glucozơ. saccarozơ, metyl axetat. Số chất phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
4
5
7
6
Chọn B
Các chất chứa CH≡C-, -CHO, HCOO- có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3:
propin: CH≡C-CH3
etanal: CH3-CHO
vinylaxetilen: CH≡C-CH=CH2
axit metanoic: HCOOH
glucozơ: CH2OH-(CHOH)4-CHO
Để tráng gương ruột phích người ta thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 80%, sau đó lấy sản phẩm tạo thành thực hiện phản ứng với AgNO3 dư trong NH3 dư đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
34,56
69,12
86,4
64,8
Chọn B
Saccarozơ —> 2C6H12O6 —> 4Ag
0,2……………….…………..0,8
nAg thực tế = 0,8.80% = 0,64
=> mAg = 69,12
Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là
4
3
1
2
Chọn đáp án B. 3
Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?
Axit glutamic
Glysin
Lysin
Đimetylamin
Chọn đáp án A. Axit glutamic
Chất nào dưới đây khi tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành tơ?
CH2=CH-CH3
CH2=CHCN
CH2=CHCl
CH2=CH-CH=CH2
Chọn đáp án B. CH2=CHCN
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,.. Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Metan
Etilen
Etan
Axetilen
Chọn đáp án A. Metan
Phản ứng có phương trình ion rút gọn: S2- + 2H+ → H2S là
BaS + H2SO4 → H2S + BaSO4
FeS + 2HCl → 2H2S + FeCl2
H2 + S → H2S
Na2S + 2HCl → H2S + 2NaCl
Chọn đáp án D. Na2S + 2HCl → H2S + 2NaCl
Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam bột Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí mùi hắc (đktc). Giá trị của V là
6,72
5,60
3,36
1,68
Chọn đáp án C. 3,36
Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
→+Dung dich XFeOH2→+Dung dich YFe2SO43→+Dung dich ZBaSO4
Chất tan trong các dung dịch X, Y, X lần lượt là
FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2
FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2
FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2
FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2
Chọn đáp án C. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z và T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất Thuốc thử | X | Y | Z | T |
Dung dịch HCl | + | - | + | + |
Dung dịch NaOH | + | - | + | - |
Dung dịch AgNO3/NH3 | + | Có kết tủa | - | Có kết tủa |
Quy ước: (+) có phản ứng, (-) không có phản ứng. Các chất X, Y, Z và T lần lượt là:
Metyl fomat, fructozơ, glyxin, natri fomat.
Axit glutamic, glucozơ, saccarozơ, metyl acrylat
Lysin, fructozơ, triolein, vinylaxetilen
Benzyl axetat, glucozơ, anilin, triolein
Chọn đáp án A. Metyl fomat, fructozơ, glyxin, natri fomat.
Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 có đặc điểm sau:
- X tác dụng được với Na và tham gia phản ứng tráng bạc
- Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử hiđro
- Z tác dụng được với NaOH và tham giam phản ứng tráng bạc
Các chất X, Y, Z lần lượt là
CH3OCH2CHO, HCOOCH2CH3, CH3COOCH3
HOCH2CH2CHO, CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3
CH3CH2COOH, CH3COOCH3, HCOOCH2CH3
HOCH2CH2CHO, CH3COOCH3, HCOOCH2CH3
Chọn D
+ X tác dụng với Na và tham gia phản ứng tráng bạc
—> X là HOCH2CH2CHO.
+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử H
—> Y là CH3COOCH3 (Từ axit CH3COOH và ancol CH3OH)
+ Z tác dụng với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc
—> Z là HCOOCH2CH3.
Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với nước brom?
Alanin
Glucozơ
Anilin
Vinyl axetat
Chọn đáp án C. Anilin
Nước có tính cứng tạm thời có chứa anion
HCO3-
SO42- và Cl-
Ca2+ và HCO3-
NO3-
Chọn đáp án A. HCO3-
Kim loại nóng đỏ cháy mạnh trong khí clo tạo ra khói màu nâu là
Cu
Al
Fe
Na
Chọn đáp án C. Fe
Ở điều kiện thường, đơn chất phi kim nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?
Cacbon
Lưu huỳnh
Photpho
Clo
Chọn đáp án D. Clo
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại nào sau đây?
Mg
Ba
Cu
Ag
Chọn đáp án C. Cu
Dãy chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh?
HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2
CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2
KCl, H2SO4, HF, MgCl2
Chọn đáp án C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2
Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là
Thiếc
Đồng
Chì
Kẽm
Chọn đáp án D. Kẽm
Từ photphat tự nhiên chứa Ca3(PO4)2, qua chế biến hóa học thu được phân lân supephotphat có chứa thành phần cung cấp dinh dưỡng là
Na3PO4
Ca(H2PO4)2
Na2HPO4
Ca3(PO4)2
Chọn đáp án B. Ca(H2PO4)2
Cho các chất sau: KHCO3, FeS, Ag, Fe(NO3)2. Có bao nhiêu chất khi cho vào dung dịch H2SO4 loãng thì có khí thoát ra?
2
4
3
5
Chọn C
Có 3 chất thoát khí khi cho vào dung dịch H2SO4 loãng: KHCO3, FeS, Fe(NO3)2
HCO3- + H+ —> CO2 + H2O
FeS + H+ —> Fe2+ + H2S
Fe2++H++NO3−→Fe3++NO+H2O
Trong sơ đồ phản ứng sau:
(1) Xenlulozơ → glucozơ → X + CO2 (2) X + O2 →len menH2O
Các chất X, Y lần lượt là
ancol etylic, axit axetic
ancol etylic, cacbon đioxit
ancol etylic, sobitol
axit gluconic, axit axetic
Chọn đáp án A. ancol etylic, axit axetic
Hỗn hợp X gồm sắt và oxit sắt có khối lượng 5,92 gam. Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X đun nóng. Khí sinh ra sau phản ứng cho tác dụng với Ca(OH)2 dư được 9 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là
5,48g
3,48g
4,84g
4,48g
Chọn D
nO bị lấy = nCO2=nCaCO3 = 0,09 gam
—> mFe= 5,92 – 0,09.16 = 4,48 gam
Chất khí X có các tính chất sau:
a) Khi phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra kết tủa;
b) Gây hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu;
c) Không có phản ứng cháy;
d) Không làm mất màu nước brom.
Chất X là
H2O
CH4
CO2
SO2
Chọn C
A. H2O: Thỏa mãn (b)(c)(d)
B. CH4: Thỏa mãn (b)(d)
C. CO2: Thỏa mãn tất cả
D. SO2: Thỏa mãn (a)
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C3H9N
C2H7N
C3H7N
C4H9N
Chọn A
X đơn chức nên nX=2nN2 = 0,25
Số C = nCO2/nX = 3
Số H = 2nH2O/nX = 9
—> X là C3H9N
Peptit X có công thức cấu tạo là NH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Phát biều nào sau đây không đúng?
Thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được đipeptit Gly-Ala
X có tham gia phản ứng màu biure
X tác dụng với NaOH loãng, đun nóng thu được 2 muối hữu cơ
Kí hiệu của X là Ala-Ala-Gly
Chọn D
Phát biểu D sai, X là Gly-Ala-Ala
Cho chất hữu cơ X có công thức C7H18O2N2 và thực hiện các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + NaOH →t X1 + X2 + H2O
(2) X1 + 2HCl → X3 + NaCl
(3) X4 + HCl → X3
(4) X4 →xt,t0 tơ nilon-6 + H2O
Phát biểu nào sau đây là đúng
Phân tử khối của X lớn hơn của X3
X2 làm quỳ tím hóa hồng
Các chất X, X4 đều có tính lưỡng tính
Nhiệt độ nóng chảy cuả X1 thấp hơn X4
Chọn C
(4) —> X4 là NH2-(CH2)5-COOH
(3) —> X3 là NH3Cl-(CH2)5-COOH
(2) —> X1 là NH2-(CH2)5-COONa
(1) —> X là NH2-(CH2)5-COO-NH3CH3
—> X2 là CH3NH2
A. Sai: MX = 162 < MX = 167,5
B. Sai, X2 làm quỳ tím ẩm hóa xanh
C. Đúng
D. Sai, dạng muối sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit tương ứng.
Cho Al vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 và HCl, thu được hỗn hợp khí X gồm NO và H2, dung dịch Y và chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào Y đun nhẹ, thu được kết tủa và có khí mùi khai. Thành phần chất tan trong Y là
AlCl3, FeCl2 và NH4NO3
AlCl3, FeCl2 và NH4Cl
AlCl3, FeCl2, NH4Cl và HCl
AlCl3, FeCl2, FeCl3, NH4Cl và HCl
Chọn B
Khí X chứa H2 nên NO3- đã bị khử hết
Cho dung dịch NaOH dư vào Y đun nhẹ, thu được kết tủa và có khí mùi khai
—> Y chứa NH
Chất rắn Z là Fe, có thể có Al dư —> Y không chứa Fe3+
—> Thành phần chất tan trong Y là AlCl3, NH4Cl, có thể có FeCl2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%
(b) Dùng dung dịch nước brom có thể phân biệt được anilin và glixerol
(c) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo
(d) Thủy phân este đơn chức trong môi trường kiềm luôn cho sản phẩm là muối và ancol
(e) Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Ala-Lys là 2
(f) Protein là một loại thức ăn quan trọng với con người
(g) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π
(h) Vinyl xianua được sử dụng để sản xuất tơ olon
(k) Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
6
5
4
7
Chọn B
(a) Đúng
(b) Đúng, anilin tạo kết tủa trắng, glyxerol không phản ứng
(c) Đúng
(d) Sai, có thể không thu được ancol mà thay vào đó là anđehit,
xeton hay một muối khác
(e) Sai, đipeptit này có 3N
(f) Đúng
(g) Sai, triolein có 6 liên kết pi (3C=C và 3C=O)
(h) Đúng
(k) Sai, glucozơ có tráng bạc, saccarozơ không tráng bạc.
Cho X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp T là
8,64 gam
4,68 gam
9,72 gam
8,10 gam
Chọn A
nE=nNaOH=0,3→nOE=0,6
Đặt a, b là số mol CO2, H2O
—> Δm = 44a + 18b – 100a = -34,5
mE = 12a + 2b + 0,6.16 = 21,62
—> a = 0,87 và b = 0,79
—> Số C = nCO2/nE=2,9—> X là HCOOCH3
nY+nZ=nCO2−nH2O=0,081
—> nX=nE – 0,08 = 0,22
Vậy nếu đốt Y và Z thu được:
nCO2 = 0,87 – 0,22.2 = 0,43
—> Số C trung bình của Y, Z = 0,43/0,08 = 5,375
Y, Z có đồng phân hình học nên Y là:
CH3-CH=CH-COOCH3
Do sản phẩm xà phòng hóa chỉ có 2 muối và 2 ancol kế tiếp nên Z là:
CH3-CH=CH-COOCH5
Vậy muối có M lớn nhất là CH3-CH=CH-COONa (0,08 mol)
—> m muối = 0,08.108 = 8,64
Đốt cháy hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, etylenglicol, glixerol, sobitol thu được 39,2 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Mặt khác, khi cho 45 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
46,8
21,6
43,2
23,4
Chọn C
nH2=0,6→nO=1,2
nC=nCO2=1,75
→nH=mX−mC−mO/1=4,8
→nH2O=2,4→mH2O=43,2 gam
Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na). Cho 44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y. Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y. Tiến hành hai thí nghiệm sau:
+ TN1: Đốt cháy 39,2 gam X thu được 13,44 lít CO2 (đktc); 10,8 gam H2O và 21,2 gam Na2CO3
+ TN2: Đốt cháy 26 gam Y thu được 29,12 lít CO2 (đktc); 12,6 gam H2O và 10,6 gam Na2CO3. Biết E, X và Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phản ứng xảy ra hoàn toàn
Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn các tính chất trên là
5
6
3
4
Chọn C
Đốt chất X:
nNa2CO3=0,2;nCO2=0,6;nH2O=0,6
nC=nNa2CO3+nCO2=0,8
nH=2nH2O=1,2
nNa=2nNa2CO3= 0,4
nO=mX−mC−mH−mNa/16=1,2
—> C : H : O : Na = 2 : 3 : 3 : 1
—> X là C2H3O3Na: HO-CH2-COONa
Đốt chất Y:
nNa2CO3=0,1;nCO2=1,3;nH2O=0,7
nC=nNa2CO3+nCO2=1,4
nH=2nH2O=1,4
nNa=2nNa2CO3=0,2
nO=mY−mC−mH−mNa/16=0,2
—> C : H : O : Na = 7 : 7 : 1 : 1
—> C7H7ONa
Vì E tác dụng NaOH tạo ra 2 muối X và Y
nên Y phải là muối của phenol.
Cấu tạo của Y là CH3-C6H4-ONa (o, m, p)
Từ cấu tạo của X, Y và nX=2nY nên E là
HO-CH2-COO-CH2-COO-C6H4-CH3 (o, m, p)
Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3 đã phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc). Giá trị của V là
1,12
2,24
2,80
1,68
Chọn A
nAl = 0,54
Đặt a, b là số mol N2 và NH4+
Bảo toàn electron —> 10a + 8b = 0,54.3
nH+ = 2 = 12a + 10b
—> a = 0,05 và b = 0,14
—> V = 1,12 lít
Hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgO, Fe3O4 và (trong đó oxi chiếm 21,951% khối lượng hỗn hợp). Dẫn 6,72 lít CO (đktc) đi qua ống sứ chứa 32,8 gam X, nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 122,7 gam muỗi và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với He là 8,375. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
1,7655
1,715
1,825
1,845
Chọn C
X gồm kim loại (25,6 gam) và O (0,45 mol)
Z gồm CO2 (0,15) và CO dư (0,15)
—> Y gồm kim loại (25,6) và O (0,45 – 0,15 = 0,3)
Sản phẩm khử gồm NO (0,15), N2O (0,05) và NH4+(a)
—> nNO3- trong muối kim loại = 3nNO+8nN2O+8nNH4++2nO= 8a + 1,45
—> m muối = 25,6 + 62(8a + 1,45) + 80a = 122,7
—> a = 0,0125
→nHNO3=4nNO+10nN2O+10nNH4++2nO=1,825
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào thể tích khí CO2 ở đktc được biểu diễn bằng đồ thị bên

Giá trị của m là
5,91
7,88
11,82
9,85
Chọn C
Đặt x = a/22,4; y = b/22,4 và z = m/197
Đoạn 1: CO2 + Ba(OH)2 —> BaCO3 + H2O
x = 1,5z (1)
x + y = 2z (2)
Đoạn 2:
CO2 + 2NaOH —> Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + CO2 + H2O —> 2NaHCO3
Đoạn 3:
CO2 + H2O + BaCO3 —> Ba(HCO3)2
nCO2 hòa tan BaCO3 = x + 0,24 – (x + 6y) = 0,24 – 6y
—> nBaCO3 còn lại = z = 2z – (0,24 – 6y) (3)
(1)(2)(3) —> x = 0,09; y = 0,03; z = 0,06
—> m = 197z = 11,82
Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H9O4N) và 0,15 mol Y (C3H9O3N, là muối của axit vô cơ) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, đun nóng, thu được một ancol hai chức và một amin no (có cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có một muối của α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
49,07%
29,94%
27,97%
51,24%
Chọn D
Y là C2H5NH3HCO3
—> Amin và ancol là C2H5NH2 và C2H4(OH)2
G chứa 3 muối khan —> X là NH2-CH2-COO-CH2-CH2-OOC-H
—> Muối gồm HCOOK (0,1), GlyK (0,1) và K2CO3 (0,15)
—> %K2CO3 = 51,24%
Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,6M và FeCl3 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Giả thuyết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N+5 (nếu có) là NO duy nhất. Giá trị (mX – mY) gần nhất với giá trị nào sau đây?
92
102
99
91
Chọn D
nCuNO32=0,6 và nFeCl3=0,4
Bảo toàn Cl —> nCl2 = 0,6
Anot thoát ra 0,8 mol khí —> nO2 = 0,2
→ne=2nCl2+4nO2=2
Fe3++1e→Fe2+
0,4......0,4
nFeCl3=0,4
Tại thời điểm bên catot hết Cu2+ thì bên anot đã có O2 từ trước đó,
khi đó H+, thực chất coi như H2Osẽ bị điện phân tiếp.
Bảo toàn electron —> nH2 = 0,2 mol
Dung dịch sau điện phân chứa Fe2+ (0,4), NO3- (1,2) —> H+ (0,4)
Khuấy đều —> nNO=nH+/ 4 = 0,1
mX−mY=mCu+mH2+mCl2+mO2+mNO=90,8

