Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chon lọc, có lời giải (Đề 16)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chon lọc, có lời giải (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT56 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học chung của kim loại là

tính axit

tính oxi hóa

tính dẫn điện

tính khử

Xem đáp án

Chọn đáp án D. tính khử

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Ca

Fe

Al.

K

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Fe

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một muối của natri. Chất X được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,...) và trong công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,...) Khi đun nóng X sinh ra khí CO2. Chất X có công thức là

CH3COONa

NaNO3

NaHCO3

Na2CO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B. NaNO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ửng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

CO2

H2

N2

O2

Xem đáp án

Chọn đáp án A. CO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng rất mỏng và bền bảo vệ. Lớp màng đó là

AlCl3

Al(OH)3

Al2O3

Al2S3

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Al2O3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có phản ứng màu biure là

Saccarozơ

Chất béo

Ala-Gly

Gly-Gly-Ala

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Gly-Gly-Ala

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Glyxin

Anilin

Metylamin

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Metylamin

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?

Cu

Na

Al

Zn

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Cu

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của crom(III) sunfat là

Cr2S3

CrS

CrSO4

Cr2(SO4)2

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Cr2(SO4)2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

Ag

Mg

Al.

K

Xem đáp án

Chọn đáp án D. K

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH; C2H5OH; CH3COOCH3; CH3CHO. Số chất trong dãy không thuộc loại este là

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương,... Thạch cao nung có công thức là

CaSO4.H2O

CaCO3

CaSO4.2H2O

CaSO4

Xem đáp án

Chọn đáp án A. CaSO4.H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 có thể có tên gọi là

trilinolein

triolein

tripanmitin

tristearin

Xem đáp án

Chọn đáp án C. tripanmitin

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước chứa nhiều ion

Na+ và Al3+

Ca2+ và Mg2+

Fe2+ và K+

Na+ và Ag+

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Ca2+ và Mg2+

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với nước dư thu được dung dịch kiềm?

Ca

Ag

Al.

Fe

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Ca

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây cứng nhất?

Cr

W

K

Cu

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Cr

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả chín và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là

CH3COOH

C6H10O5

C6H12O6

C12H22O11

Xem đáp án

Chọn đáp án C. C6H12O6

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng kim loại sắt trong khí oxi dư, thu được sản phẩm là

Fe(OH)3

Fe2O3

Fe3O4

FeO

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Fe2O3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH2 bằng gốc hidrocacbon thu được

amin

amino axit

este

lipit

Xem đáp án

Chọn đáp án A. amin

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 0,336 lít khí H2. Thể tích dung dịch HCl 0,1M tối thiểu cần dùng để trung hòa hoàn toàn dung dịch X là

150ml

600ml

300ml

75ml

Xem đáp án

Chọn C.

nH2=0,015→nHCl=0,03

→VddHCl=300ml

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng

Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và thuốc súng không khói

Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức

Trong các chất hữu cơ bền, no, mạch hở CxHyOz (có M < 60; x > 2) có 5 chất tham gia phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

Chọn D.

A. Sai, rất nhiều chất dẻo từ trùng hợp như PE, PVC...

B. Sai, cellulose trinitrate chỉ để sản xuất thuốc súng không khói

C. Sai, có thể đơn chức hoặc đa chức hoặc tạp chức

D. Đúng:

C2H4O2: HCOOCH3, HO-CH2-CHO

C3H6O: C2H5-CHO

C3H4O: CH3=CH-CHO

C3H2O: CHC-CHO

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch CrCl3 (trong môi trường axit), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?

Zn

Mg

Cu

Na

Xem đáp án

Chọn A.

X là Zn:

Zn+CrCl3→ZnCl2+CrCl2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H2O dư vào hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua thu được hỗn hợp khí gồm

C2H2 và CH4

CH4 và H2

CH4 và C2H6

C2H2 và H2

Xem đáp án

Chọn A.

CaC2+H2O→CaOH2+C2H2

Al4C3+H2O→AlOH3+CH4

Hỗn hợp khí C2H2 và CH4.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 10 lít dung dịch ancol etylic 46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml)

5,00 kg

4,66 kg

8,86 kg

9,00 kg

Xem đáp án

Chọn D.

mC2H5OH=10.46%.0,8=3,68kg

→nC2H5OH=0,08kmol

C6H10O5n→C6H12O6→2C2H5OH

0,04.......................................⇐0,08

→mC6H10O5n=0,04.16272%=9kg

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức, bậc một kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCI 0,5M. Công thức cấu tạo của 2 amin trên là

C2H5NH2, C3H7NH2

CH3NH2, C2H5NH2

CH3NH2, CH3NHCH3

C6H5NH2, C6H5CH2NH2

Xem đáp án

Chọn B.

nAmin=nHCl=0,1

→Mamin=38

→Các amin bậc 1 gồm CH3NH231và C2H5NH245

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy gồm các chất: CH3COOH; C2H5OH; H2NCH2COOH và C6H5NH3Cl. Số chất trong dãy có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn C.

Có 3 chất trong dãy có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là:

CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O

NH2CH2COOH+NaOH→NH2CH2COONa+H2O

C6H5NH3Cl+NaOH→C6H5NH2+NaCl+H2O

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng

Tơ visco là tơ hóa học

Amilopectin có cấu tạo mạch phân nhánh

Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường

Đốt cháy hoàn toàn protein trong bình chứa oxi thì sản phẩm cháy có khí N2

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba dung dịch chứa 3 chất tan tương ứng E, F, G thỏa mãn:

- Nếu cho E tác dụng với F thì thu được hỗn hợp kết tủa X. Cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra

khí không màu hóa nâu ngoài không khí, đồng thời thu được phần không tan Y

- Nếu F tác dụng với G thì thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa

- Nếu E tác dụng G thì thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy có khi không màu thoát ra

Các chất E, F và G lần lượt là

NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3

CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3

FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2

FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3

Xem đáp án

Chọn D.

Nếu cho E tác dụng với F thì thu được hỗn hợp kết tủa X

Loại A (do A chỉ có 1 kết tủa là BaSO4)

Cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư,

thấy thoát ra khi không màu hóa nâu ngoài không khí,

đồng thời thu được phần không tan Y

Loại B, do Cu(OH)2 và BaSO4 tan một phần

trong HNO3 nhưng không tạo khí.

Nếu F tác dụng với G thì thấy khí thoát ra,

đồng thời thu được kết tủa

Chọn D (Khí NH3, kết tủa BaCO3)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 2,016 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là

11,8

12,0

14,0

13,0

Xem đáp án

Chọn B.

nSO42− (muối) =nSO2=0,09

→m muối = m kim loại +mSO42−=12gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ Plexiglas. Monome tạo thành X là

CH2=CHCN

CH2=C(CH3)COOCH3

CH2=CHCl

H2N[CH2]6COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B. CH2=C(CH3)COOCH3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch gồm Na2CO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100ml dung dịch X vào 100ml dung dịch Y, thu được V lít khí CO2. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, thu được 2V lít khí CO2. Tỉ lệ x : y là

6:5

4:3

3:2

8:5

Xem đáp án

Chọn D.

nHCl=0,1x;nCO32−=0,1y và nHCO3−=0,2y

Lượng CO2 thoát ra khác nhau nên HCl không dư trong cả 2 thí nghiệm.

Tự chọn nCO2=1 mol

TN1: nH+=nCO32−+nCO2

→0,1x=0,1y+1 1

TN2: Số mol phản ứng: nCO32−=0,1ky và nHCO3−=0,2ky

nH+=2.0,1ky+0,2ky=0,1x→x=4ky

nCO2=0,1ky+0,2ky=2→ky=203

→x=803

1→y=503

→x:y=8:5.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm

(2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rẳn

(3) Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, có vị ngọt

(4) Nhỏ vài giọt chanh nước vào cốc sữa bò thấy xuất hiện kết tủa

(5) Ở điều kiên thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2

(6) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 3 mol NaOH

(7) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bảng hidro (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol

Số phát biểu đúng là

5

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C.

(1) Sai, chỉ chuyển hóa trong môi trường kiềm

(2) Sai, anilin dạng lỏng điều kiện thường

(3) Đúng

(4) Đúng, các protein bị đông tụ khi gặp axit

(5) Đúng

(6) Sai, 1 mol Gly-Ala-Glu + 4NaOH

(7) Sai, khử glucozơ bằng H2 thu sobitol.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở. Hỗn hợp Y gồm Giy, Ala, Val. Trộn a mol X với b mol Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy Z cần dùng 1,05 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 18 gam, đồng thời thu được 17,92 lít hỗn hợp khí. Tỉ lệ a : b là

1:1

3:1

2:1

3:2

Xem đáp án

Chọn C.

X=?CH2+NH3

Y=?CH2+NH3+CO2

Quy đổi Z thành CH2x,NH3y và CO2z

nO2=1,5x+0,75y=1,05

nH2O=x+1,5y=1

nCO2+nN2=x+0,5y+z=0,8

→x=0,55;y=0,3;z=0,1

→b=z=0,1 và a=y−z=0,2

→a:b=2:1.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm K, K2O, Ba, BaO. Lấy m gam X hòa tan vào H2O dư thu được 0,07 mol H2 và dung dịch Y. Hấp thụ hết 0,18 mol CO2 vào Y thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào Z đến khi kết tủa lớn nhất thì cần it nhất 30ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

10,5

11,2

11,5

12,5

Xem đáp án

Chọn B.

nBaCO3=0,02

Z+NaOH tạo kết tủa nên Z chứa BaHCO32:

BaHCO32+NaOH→BaCO3+NaHCO3+H2O

0,03................0,03

(Chú ý: Phản ứng theo tỉ lệ sao cho mBaCO3 max nhưng nNaOH min)

Bảo toàn C→nKHCO3=0,1

X gồm K0,1,Ba0,05 và O. Bảo toàn electron:

nK+2nBa=2nO+2nH2→nO=0,03

→mX=11,23

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Nếu cho 25,74 gam X tác dỤng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Kết luận nào sau đây không đúng?

Trong phân tử X có 5 liên kết

Số nguyên tử C của X là 54

Giá trị của m là 26,58

Số mol X trong 25,74 gam là 0,03

Xem đáp án

Chọn B.

Có thể chọn ngay B sai vì chất béo phải có C lẻ.

Quy đổi X thành CnH2n−4O6x và H2−0,06

mX=x14n+92−0,06.2=25,74

nCO2=nx=1,65

→x=0,03 và n = 55

A. Đúng, X có 2C=C nx:nBr2=1:2 và 3C=O

B. Sai.

C. Đúng, bảo toàn khối lượng, đã có nNaOH=3x và nC3H5OH3=x.

D. Đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Các kim loại đều có ánh kim và ở trạng thái rắn ở điều kiện thường

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe

(e) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa H2SO4 và CuSO4 xảy ra ăn mòn điện hóa

(f) Cho hỗn hợp Mg, Cu, Fe2O3 có cùng số mol tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch gồm 2 muối

Số phát biểu đúng là

3

4

5

2

Xem đáp án

Chọn D.

(a) Sai, CO không khử được oxit kim loại kiềm thổ.

(b) Sai, Hg ở trạng thái lỏng điều kiện thường.

(c) Sai, K sẽ khử H2O trước.

(d) Đúng: Mg + FeCl3 dư —> MgCl2 + FeCl2

(e) Đúng, điện cực Zn-Cu

(g) Sai, kim loại IA, IIA, Al điều chế bằng điện phân nóng chảy.

(f) Sai, dung dịch gồm 3 muối CuCl2, FeCl2, MgCl2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4, Mg và FeCO3 vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,286 mol H2SO4, thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2 và 0,02 mol H2) có khối lượng 2,056 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 0,514 mol NaOH, thu được 18,616 gam kết tủa và 0,01 mol khí. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần tram khối lượng FeCO3 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

14,8%

25,6%

12,5%

15,6%

Xem đáp án

Chọn A.

Z+NaOH0,514→ Dung dịch Na2SO4 (0,286)

Bảo toàn Na→nNaNO3=0,058

nNH3=0,01; đặt a, b, c là số mol CO2,NO,N2.

nY=a+b+c+0,02=0,08

mY=44a+30b+28c+0,02.2=2,056

Bảo toàn N→b+2c+0,01=0,058

→a=0,016;b=0,04;c=0,004

nOH− trong kết tủa =nNaOH−nNH3=0,504

→mMg+mFe=18,616−0,504.17=10,048

nH+=10nNH4++4nNO+12nN2+2nH2+2nO

→nO=0,112

→mX=mMg+mFe+mO+mCO2=12,544

→%FeCO3=116a12,544=14,80%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15-20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên

Có các phát biểu sau:

(1) Ở bước 1, nếu thay dầu dừa bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự

(2) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra

(3) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(4) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(5) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa

(6) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trẳng nổi lên là glixerol

Số phát biểu đúng là

4

8

5

6

Xem đáp án

Chọn B.

(1) Sai, dầu nhớt (hiđrocacbon) không có phản ứng thủy phân

(2) Đúng, phản ứng thủy phân nên phải cần H2O

(3) Đúng

(4) Đúng, dung dịch NaCl bão hòa có 2 mục đích:

tăng tỉ khối dung dịch và hạn chế độ tan của muối axit béo.

(5) Sai, dùng dùng CaCl2 sẽ tạo các kết tủa, ví dụ (C17H35COO)2Ca.

(6) Sai, lớp chất rắn màu trắng là xà phòng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí và hơi X gồm vinyl acrylat, metyl axetat, etyl propionat, isoprene và butilen có tỉ khối hơi so với H2 là 40,125. Đốt cháy hoàn toàn 64,2 gam X cần 4,55 mol O2 thu được 3,1 mol H2O. Nếu đem 64,2 gam X trộn với lượng H2 vừa đủ, rồi cho qua Ni, t°, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là x. Giá trị của x là

41,50

42,00.

40,85

41,00

Xem đáp án

Chọn D.

MX=80,25→nX=0,8

Bảo toàn khối lượng →nCO2=3,5

Số C=nCO2nX=4,375

Số H=2nH2OnX=7,75

Số O=MX−12C−H16=1,25

k=2C+2−H2=1,5

nH2=0,8k−1,25.0,5=0,7

→mY=mX+mH2=65,6 và nY=nX=0,8

→MY=82

→dYH2=41

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai este đều đơn chức, mạch hở, trong phân tử có 2 liên kết , (Mx < MY); Z là este no, hai chức, mạch hở. Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp M chứa 2 muối và hỗn hợp G chứa 2 ancol đồng đằng kế tiếp. Đun nóng toàn bộ G với H2SO4 đặc ở 140°C (giả sử hiệu suất đạt 100%) thu được 19,35 gam hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy toàn bộ M cần dùng 1,675 mol O2, thu được CO2, 0,875 mol H2O và 0,375 mol Na2CO­3. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

28,17%

29,28%

38,94%

32,62%

Xem đáp án

Chọn A.

nNaOH=2nNa2CO3=0,75→nG=0,75→nH2O=0,375

mG=mEte+mH2O=26,1→MG=34,8

→ G gồm CH3OH0,6 và C2H5OH0,15

Quy đổi muối thành C2H3COONaa,COONa2b và CH2c

nNaOH=3a+2b=0,75

nO2=3a+0,5b+1,5c=1,675

nH2O=1,5a+c=1,675

→a=0,35;b=0,2;c=0,35

→ Muối gồm C3H5COONa0,35 và COONa20,2.

Kết hợp số mol ancol ta có:

Z là COOCH32:0,2 mol

X là C3H5COOCH3:0,6−0,2.2=0,2 mol

Y là C3H5COOC2H5:0,15 mol

→%Y=28,17%