Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chon lọc, có lời giải (Đề 16)
40 câu hỏi
Tính chất hóa học chung của kim loại là
tính axit
tính oxi hóa
tính dẫn điện
tính khử
Chọn đáp án D. tính khử
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Ca
Fe
Al.
K
Chọn đáp án B. Fe
Chất X là một muối của natri. Chất X được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,...) và trong công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,...) Khi đun nóng X sinh ra khí CO2. Chất X có công thức là
CH3COONa
NaNO3
NaHCO3
Na2CO3
Chọn đáp án B. NaNO3
Hiệu ửng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2
H2
N2
O2
Chọn đáp án A. CO2
Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng rất mỏng và bền bảo vệ. Lớp màng đó là
AlCl3
Al(OH)3
Al2O3
Al2S3
Chọn đáp án C. Al2O3
Chất có phản ứng màu biure là
Saccarozơ
Chất béo
Ala-Gly
Gly-Gly-Ala
Chọn đáp án D. Gly-Gly-Ala
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin
Anilin
Metylamin
Glucozơ
Chọn đáp án C. Metylamin
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Cu
Na
Al
Zn
Chọn đáp án A. Cu
Công thức của crom(III) sunfat là
Cr2S3
CrS
CrSO4
Cr2(SO4)2
Chọn đáp án D. Cr2(SO4)2
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Ag
Mg
Al.
K
Chọn đáp án D. K
Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH; C2H5OH; CH3COOCH3; CH3CHO. Số chất trong dãy không thuộc loại este là
1
3
4
2
Chọn đáp án B. 3
Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương,... Thạch cao nung có công thức là
CaSO4.H2O
CaCO3
CaSO4.2H2O
CaSO4
Chọn đáp án A. CaSO4.H2O
Công thức của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 có thể có tên gọi là
trilinolein
triolein
tripanmitin
tristearin
Chọn đáp án C. tripanmitin
Nước cứng là nước chứa nhiều ion
Na+ và Al3+
Ca2+ và Mg2+
Fe2+ và K+
Na+ và Ag+
Chọn đáp án B. Ca2+ và Mg2+
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước dư thu được dung dịch kiềm?
Ca
Ag
Al.
Fe
Chọn đáp án A. Ca
Kim loại nào sau đây cứng nhất?
Cr
W
K
Cu
Chọn đáp án A. Cr
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả chín và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
CH3COOH
C6H10O5
C6H12O6
C12H22O11
Chọn đáp án C. C6H12O6
Khi đun nóng kim loại sắt trong khí oxi dư, thu được sản phẩm là
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Chọn đáp án B. Fe2O3
Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH2 bằng gốc hidrocacbon thu được
amin
amino axit
este
lipit
Chọn đáp án A. amin
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 0,336 lít khí H2. Thể tích dung dịch HCl 0,1M tối thiểu cần dùng để trung hòa hoàn toàn dung dịch X là
150ml
600ml
300ml
75ml
Chọn C.
nH2=0,015→nHCl=0,03
→VddHCl=300ml
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng
Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và thuốc súng không khói
Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức
Trong các chất hữu cơ bền, no, mạch hở CxHyOz (có M < 60; x > 2) có 5 chất tham gia phản ứng tráng bạc
Chọn D.
A. Sai, rất nhiều chất dẻo từ trùng hợp như PE, PVC...
B. Sai, cellulose trinitrate chỉ để sản xuất thuốc súng không khói
C. Sai, có thể đơn chức hoặc đa chức hoặc tạp chức
D. Đúng:
C2H4O2: HCOOCH3, HO-CH2-CHO
C3H6O: C2H5-CHO
C3H4O: CH3=CH-CHO
C3H2O: CH≡C-CHO
Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch CrCl3 (trong môi trường axit), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
Zn
Mg
Cu
Na
Chọn A.
X là Zn:
Zn+CrCl3→ZnCl2+CrCl2
Cho H2O dư vào hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua thu được hỗn hợp khí gồm
C2H2 và CH4
CH4 và H2
CH4 và C2H6
C2H2 và H2
Chọn A.
CaC2+H2O→CaOH2+C2H2
Al4C3+H2O→AlOH3+CH4
→Hỗn hợp khí C2H2 và CH4.
Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 10 lít dung dịch ancol etylic 46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml)
5,00 kg
4,66 kg
8,86 kg
9,00 kg
Chọn D.
mC2H5OH=10.46%.0,8=3,68kg
→nC2H5OH=0,08kmol
C6H10O5n→C6H12O6→2C2H5OH
0,04.......................................⇐0,08
→mC6H10O5n=0,04.16272%=9kg
Cho 3,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức, bậc một kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCI 0,5M. Công thức cấu tạo của 2 amin trên là
C2H5NH2, C3H7NH2
CH3NH2, C2H5NH2
CH3NH2, CH3NHCH3
C6H5NH2, C6H5CH2NH2
Chọn B.
nAmin=nHCl=0,1
→Mamin=38
→Các amin bậc 1 gồm CH3NH231và C2H5NH245
Cho dãy gồm các chất: CH3COOH; C2H5OH; H2NCH2COOH và C6H5NH3Cl. Số chất trong dãy có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là
2
4
3
1
Chọn C.
Có 3 chất trong dãy có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
NH2CH2COOH+NaOH→NH2CH2COONa+H2O
C6H5NH3Cl+NaOH→C6H5NH2+NaCl+H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng
Tơ visco là tơ hóa học
Amilopectin có cấu tạo mạch phân nhánh
Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường
Đốt cháy hoàn toàn protein trong bình chứa oxi thì sản phẩm cháy có khí N2
Chọn đáp án C. Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường
Cho ba dung dịch chứa 3 chất tan tương ứng E, F, G thỏa mãn:
- Nếu cho E tác dụng với F thì thu được hỗn hợp kết tủa X. Cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra
khí không màu hóa nâu ngoài không khí, đồng thời thu được phần không tan Y
- Nếu F tác dụng với G thì thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa
- Nếu E tác dụng G thì thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy có khi không màu thoát ra
Các chất E, F và G lần lượt là
NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3
CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3
FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2
FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3
Chọn D.
Nếu cho E tác dụng với F thì thu được hỗn hợp kết tủa X
→Loại A (do A chỉ có 1 kết tủa là BaSO4)
Cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư,
thấy thoát ra khi không màu hóa nâu ngoài không khí,
đồng thời thu được phần không tan Y
→Loại B, do Cu(OH)2 và BaSO4 tan một phần
trong HNO3 nhưng không tạo khí.
Nếu F tác dụng với G thì thấy khí thoát ra,
đồng thời thu được kết tủa
→Chọn D (Khí NH3, kết tủa BaCO3)
Hòa tan hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 2,016 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là
11,8
12,0
14,0
13,0
Chọn B.
nSO42− (muối) =nSO2=0,09
→m muối = m kim loại +mSO42−=12gam
Polime X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ Plexiglas. Monome tạo thành X là
CH2=CHCN
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2=CHCl
H2N[CH2]6COOH
Chọn đáp án B. CH2=C(CH3)COOCH3
X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch gồm Na2CO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100ml dung dịch X vào 100ml dung dịch Y, thu được V lít khí CO2. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, thu được 2V lít khí CO2. Tỉ lệ x : y là
6:5
4:3
3:2
8:5
Chọn D.
nHCl=0,1x;nCO32−=0,1y và nHCO3−=0,2y
Lượng CO2 thoát ra khác nhau nên HCl không dư trong cả 2 thí nghiệm.
Tự chọn nCO2=1 mol
TN1: nH+=nCO32−+nCO2
→0,1x=0,1y+1 1
TN2: Số mol phản ứng: nCO32−=0,1ky và nHCO3−=0,2ky
nH+=2.0,1ky+0,2ky=0,1x→x=4ky
nCO2=0,1ky+0,2ky=2→ky=203
→x=803
1→y=503
→x:y=8:5.
Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm
(2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rẳn
(3) Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, có vị ngọt
(4) Nhỏ vài giọt chanh nước vào cốc sữa bò thấy xuất hiện kết tủa
(5) Ở điều kiên thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2
(6) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 3 mol NaOH
(7) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bảng hidro (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Chọn C.
(1) Sai, chỉ chuyển hóa trong môi trường kiềm
(2) Sai, anilin dạng lỏng điều kiện thường
(3) Đúng
(4) Đúng, các protein bị đông tụ khi gặp axit
(5) Đúng
(6) Sai, 1 mol Gly-Ala-Glu + 4NaOH
(7) Sai, khử glucozơ bằng H2 thu sobitol.
Hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở. Hỗn hợp Y gồm Giy, Ala, Val. Trộn a mol X với b mol Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy Z cần dùng 1,05 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 18 gam, đồng thời thu được 17,92 lít hỗn hợp khí. Tỉ lệ a : b là
1:1
3:1
2:1
3:2
Chọn C.
X=?CH2+NH3
Y=?CH2+NH3+CO2
Quy đổi Z thành CH2x,NH3y và CO2z
nO2=1,5x+0,75y=1,05
nH2O=x+1,5y=1
nCO2+nN2=x+0,5y+z=0,8
→x=0,55;y=0,3;z=0,1
→b=z=0,1 và a=y−z=0,2
→a:b=2:1.
Hỗn hợp X gồm K, K2O, Ba, BaO. Lấy m gam X hòa tan vào H2O dư thu được 0,07 mol H2 và dung dịch Y. Hấp thụ hết 0,18 mol CO2 vào Y thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào Z đến khi kết tủa lớn nhất thì cần it nhất 30ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
10,5
11,2
11,5
12,5
Chọn B.
nBaCO3=0,02
Z+NaOH tạo kết tủa nên Z chứa BaHCO32:
BaHCO32+NaOH→BaCO3+NaHCO3+H2O
0,03................0,03
(Chú ý: Phản ứng theo tỉ lệ sao cho mBaCO3 max nhưng nNaOH min)
Bảo toàn C→nKHCO3=0,1
X gồm K0,1,Ba0,05 và O. Bảo toàn electron:
nK+2nBa=2nO+2nH2→nO=0,03
→mX=11,23
Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Nếu cho 25,74 gam X tác dỤng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Kết luận nào sau đây không đúng?
Trong phân tử X có 5 liên kết
Số nguyên tử C của X là 54
Giá trị của m là 26,58
Số mol X trong 25,74 gam là 0,03
Chọn B.
Có thể chọn ngay B sai vì chất béo phải có C lẻ.
Quy đổi X thành CnH2n−4O6x và H2−0,06
mX=x14n+92−0,06.2=25,74
nCO2=nx=1,65
→x=0,03 và n = 55
A. Đúng, X có 2C=C nx:nBr2=1:2 và 3C=O
B. Sai.
C. Đúng, bảo toàn khối lượng, đã có nNaOH=3x và nC3H5OH3=x.
D. Đúng
Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại
(b) Các kim loại đều có ánh kim và ở trạng thái rắn ở điều kiện thường
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe
(e) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa H2SO4 và CuSO4 xảy ra ăn mòn điện hóa
(f) Cho hỗn hợp Mg, Cu, Fe2O3 có cùng số mol tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch gồm 2 muối
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Chọn D.
(a) Sai, CO không khử được oxit kim loại kiềm thổ.
(b) Sai, Hg ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
(c) Sai, K sẽ khử H2O trước.
(d) Đúng: Mg + FeCl3 dư —> MgCl2 + FeCl2
(e) Đúng, điện cực Zn-Cu
(g) Sai, kim loại IA, IIA, Al điều chế bằng điện phân nóng chảy.
(f) Sai, dung dịch gồm 3 muối CuCl2, FeCl2, MgCl2
Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4, Mg và FeCO3 vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,286 mol H2SO4, thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2 và 0,02 mol H2) có khối lượng 2,056 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 0,514 mol NaOH, thu được 18,616 gam kết tủa và 0,01 mol khí. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần tram khối lượng FeCO3 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
14,8%
25,6%
12,5%
15,6%
Chọn A.
Z+NaOH0,514→ Dung dịch Na2SO4 (0,286)
Bảo toàn Na→nNaNO3=0,058
nNH3=0,01; đặt a, b, c là số mol CO2,NO,N2.
nY=a+b+c+0,02=0,08
mY=44a+30b+28c+0,02.2=2,056
Bảo toàn N→b+2c+0,01=0,058
→a=0,016;b=0,04;c=0,004
nOH− trong kết tủa =nNaOH−nNH3=0,504
→mMg+mFe=18,616−0,504.17=10,048
nH+=10nNH4++4nNO+12nN2+2nH2+2nO
→nO=0,112
→mX=mMg+mFe+mO+mCO2=12,544
→%FeCO3=116a12,544=14,80%
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15-20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên
Có các phát biểu sau:
(1) Ở bước 1, nếu thay dầu dừa bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự
(2) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra
(3) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(4) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp
(5) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa
(6) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trẳng nổi lên là glixerol
Số phát biểu đúng là
4
8
5
6
Chọn B.
(1) Sai, dầu nhớt (hiđrocacbon) không có phản ứng thủy phân
(2) Đúng, phản ứng thủy phân nên phải cần H2O
(3) Đúng
(4) Đúng, dung dịch NaCl bão hòa có 2 mục đích:
tăng tỉ khối dung dịch và hạn chế độ tan của muối axit béo.
(5) Sai, dùng dùng CaCl2 sẽ tạo các kết tủa, ví dụ (C17H35COO)2Ca.
(6) Sai, lớp chất rắn màu trắng là xà phòng.
Hỗn hợp khí và hơi X gồm vinyl acrylat, metyl axetat, etyl propionat, isoprene và butilen có tỉ khối hơi so với H2 là 40,125. Đốt cháy hoàn toàn 64,2 gam X cần 4,55 mol O2 thu được 3,1 mol H2O. Nếu đem 64,2 gam X trộn với lượng H2 vừa đủ, rồi cho qua Ni, t°, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là x. Giá trị của x là
41,50
42,00.
40,85
41,00
Chọn D.
MX=80,25→nX=0,8
Bảo toàn khối lượng →nCO2=3,5
Số C=nCO2nX=4,375
Số H=2nH2OnX=7,75
Số O=MX−12C−H16=1,25
k=2C+2−H2=1,5
nH2=0,8k−1,25.0,5=0,7
→mY=mX+mH2=65,6 và nY=nX=0,8
→MY=82
→dYH2=41
X, Y là hai este đều đơn chức, mạch hở, trong phân tử có 2 liên kết , (Mx < MY); Z là este no, hai chức, mạch hở. Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp M chứa 2 muối và hỗn hợp G chứa 2 ancol đồng đằng kế tiếp. Đun nóng toàn bộ G với H2SO4 đặc ở 140°C (giả sử hiệu suất đạt 100%) thu được 19,35 gam hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy toàn bộ M cần dùng 1,675 mol O2, thu được CO2, 0,875 mol H2O và 0,375 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là
28,17%
29,28%
38,94%
32,62%
Chọn A.
nNaOH=2nNa2CO3=0,75→nG=0,75→nH2O=0,375
mG=mEte+mH2O=26,1→MG=34,8
→ G gồm CH3OH0,6 và C2H5OH0,15
Quy đổi muối thành C2H3COONaa,COONa2b và CH2c
nNaOH=3a+2b=0,75
nO2=3a+0,5b+1,5c=1,675
nH2O=1,5a+c=1,675
→a=0,35;b=0,2;c=0,35
→ Muối gồm C3H5COONa0,35 và COONa20,2.
Kết hợp số mol ancol ta có:
Z là COOCH32:0,2 mol
X là C3H5COOCH3:0,6−0,2.2=0,2 mol
Y là C3H5COOC2H5:0,15 mol
→%Y=28,17%

