Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 12)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có độ cứng lón nhất?
W
Ag
Au
Cr
Đáp án D
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KOH
CH3COOH
KNO3
NaCl
Đáp án B
Thành phần chính của đường mía là
fructozơ
xenlulozơ
glucozơ
saccarozơ
Đáp án D
Muối nào sau đây bền với nhiệt nhất?
Na2CO3
NaHCO3
MgCO3
Ca(HCO3)2
Đáp án A
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
CH3COOC2H5
H2NCH2COOH
HCOONH4
C2H5NH2
Đáp án B
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al
Fe(OH)2
NaHCO3
KOH
Đáp án C
Thành phần chính của quặng photphorit là
CaHPO4
Ca3(PO4)2
NH4H2PO4
Ca(H2PO4)2
Đáp án B
Metyl fomat có công thức là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Đáp án C
Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ là
0,9%
5,0%
1,0%
9,0%
Đáp án A
Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là
Fe(OH)2
Fe2O3
FeO
Fe(OH)3
Đáp án D
Trong các phản ứng hóa học, kim loại thế hiện
khả năng nhận electron.
tính oxi hóa.
tính khử.
khả năng nhường hoặc nhận electron.
Đáp án C
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắc quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
đồng.
magie.
chì.
sắt.
Đáp án C
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là
este.
axit cacboxylic.
α-amino axit.
β-amino axit.
Đáp án C
Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
Tơ visco.
Tơ xenlulozơ axetat.
Sợi bông.
Tơ nilon-6,6.
Đáp án D
Tơ lapsan thuộc loại polieste được tổng hợp từ axit telephatalic và etylen glicol.
Có công thức là: (CO−C6H4COOC2H4−O)n.
Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với Cu(OH)2 thu dung dịch màu
tím.
đỏ.
trắng.
vàng.
Đáp án A
Dung dịch anbumin (lòng trắng trứng) có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
Hòa tan hoàn toan 0,46 gam một kim loại kiềm vào 20 ml nước, thu được 20,44 gam một dung dịch kiềm. Kim loại kiềm đó là
Li.
Na.
Rb.
K.
Đáp án B
Ta có: 20 ml nước = 20 gam nước
So sánh chất hết, chất dư ta có kim loại kiềm hết, nước dư.
Bảo toàn khối lượng:
mH2=mKLK+mH2O−mdd kiem=0,46+20−20,44=0,02 gam
→nH2=0,01 mol→nKLK=2nH2=0,02 mol→MKLK=0,460,02=23
Vậy kim loại đó là Na.
Kim loại crom tan được trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Dung dịch HCl nóng.
Dung dịch NaOH loãng.
Đáp án C
A, B sai vì Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội nên Cr không phản ứng.
C đúng vì xảy ra phản ứng: Cr + 2HC → CrCl2 + H2
D sai vì Cr không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối).
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O
CaCO3 +2HCl→CaCl2+CO2+H2O
Fe + 2HCl → FeCl2+H2
2KMnO4+16HCl→2KCl+MnCl2+5Cl2+8H2O
Đáp án C
Khí X là khí nhẹ hơn không khí
→ Phương trình phản ứng minh họa là: Fe+2HCl→FeCl2+ H2
Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là
Al
Mg
Ca
Na
Đáp án A
Al là kim loại có khả năng vừa tan được trong dung dịch axit, vừa tan được trong dung dịch kiềm.
Chú ý: Tuy nhiên Al không phải là chất lưỡng tính.
Ngâm một thanh Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy thanh kim loại ra rửa, làm khô, đem cân thầy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là
8,2 gam
6,4 gam
12,8 gam
9,6 gam
Đáp án C
Phương trình hóa học:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cux x mol
Ta có:
mtang=mCu−mFe=64x−56x=1,6 gam
→x=0,2
→mCu=0,2.64=12,8 gam
Cho các kim loại sau: Na, Al, Fe, Cu. số kim loại khử được ion Fe3+ trong dung dịch là
3
1
4
2
Đáp án A
Các kim loại khử được ion Fe3+ trong dung dịch là Al, Fe, Cu.
Chú ý: Na có phản ứng nhưng không phải khử Fe3+, Nạ phản ứng với nước trong dung dịch Fe3+ tạo dung dịch kiềm, sau đó: Fe3++3OH−→Fe(OH)3.
Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X là
CH3COOC2H5
HCOO3H7
HCOOC3H5
C2H5COOCH3
Đáp án D
Ta có: dZ/H2=16→MZ=16.2=32→ Z là CH3OH.
Vậy X là C2H5COOCH3.
Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozơ 6,84%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau phản ứng thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là
90%
80,0%
37,5%
75,0%
Đáp án D
nAg=0,12 mol
Thực tế: msaccarozo=200.6,84%=13,68 gam→nsaccarozo=0,04 mol
Thủy phân saccarozo thu được glucozo và fructozo, sau đó hỗn họp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư nên nsaccarozo=14nAg=0,03 mol.
Hiệu suất phản ứng thủy phân: H=0,030,04.100%=75%.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
4
6
3
5
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val nên X có dạng (Gly)2(Ala)2Val.
Mà khi thủy phân hoàn toàn lại thu được các peptit trong đó có Gly-Ala-Val nên X có thể là:
Gly-Ala-Val-Gly-Ala
Gly-Ala-Val-Ala-Gly
Gly-Gly-Ala-Val-Ala
Ala-Gly-Ala-Val-Gly
Gly-Ala-Gly-Ala-Val
Ala-Gly-Gly-Ala-Val
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở nhiệt độ thường, tristearin là chất béo ở trạng thái rắn.
Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Đáp án B
A đúng vì tristearin là chất béo no nên ở nhiệt độ thường tồn tại trạng thái rắn.
B sai vì dầu ăn là chất béo nên chứa C, H, O còn dầu mỡ bôi tron chứa C, H.
C đúng vì triolein là chất béo không no nên có khả năng phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
D đúng vì chất béo là este nên bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) có tỉ khối so với H2 là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng bao nhiêu gam?
6,6 gam
5,4 gam
4,4 gam
2,7 gam
Đáp án B
Ta có: dY/H2=6,6→MY=13,2
Trong Y có chứa C2H6 (a mol) và H2 (b mol).
Ta có hệ phương trình: a+b=0,530a+2b=0,5.13,2→a=0,2b=0,3
Bảo toàn nguyên tố C: nC2H2=nC2H4=nC2H62=0,1 mol
Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư:
mbinh tang=mC2H4+mC2H2=0,1.28+0,1.26=5,4 gam
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Tấm tôn (sắt tráng kẽm) bị trầy xuớc đến lớp sắt, để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Đốt dây Mg trong bình đựng khí Cl2.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
4
1
2
3
Đáp án C
(a) không thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(b) có xảy ra ăn mòn điện hóa học vì xuất hiện cặp điện cực Zn-Fe, tiếp xúc với nhau và trong môi trường dung dịch chất điện li là không khí ẩm.
(c) có xảy ra ăn mòn điện hóa học vì xuất hiện cặp điện cực Fe-Cu, tiếp xúc với nhau và trong môi trường dung dịch chất điện li là H2SO4.
(d) không thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Chú ý: Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa mãn các điều kiện sau:
1. Hai điện cực phải khác nhau về bản chất: có thể là cặp giữa hai kim loại, cặp kim loại và phi kim, cặp kim loại và họp chất hóa học.
2. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp).
3. Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Nhỏ từ từ 3V dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ thu được lượng kết tủa lớn nhất là m1 gam. Nếu trộn V ml dung dịch X vào V ml dung dịch Y, thu được m2 gam kết tủa. Tỉ lệ m1:m2 có giá trị là
1,37
3,00
1,65
2,20
Đáp án B
Đặt CMBa(OH)2=1M→nBa(OH)2=3V mol
Nhỏ từ từ 3V dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y).
Lượng kết tủa lớn nhất nên phản ứng vừa đủ:
3Ba(OH)2+Al2(SO4)3→3BaSO4 3V → V → 3V +2Al(OH)3→ 2Vmol
→CMAl2(SO4)3=VV=1M
Ta có: m1=3V.233+2V.78=855V gam
Trộn V ml dung dịch X vào V dung dịch Y: nBa(OH)2=V mol; nAl2(SO4)3=V mol
Phương trình hóa học:
3Ba(OH)2+Al2(SO4)3→3BaSO4 V V → V +2Al(OH)3→2V3 mol
Ta có: m2=V.233+2V3.78=285V→m1:m2=3.
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng O2 vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 25,50 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là
8,34
7,63
4,87
9,74
Đáp án A
Đốt cháy 4,03 gam triglixerit X: nCaCO3=0,255 mol
Nước vôi trong dư nên: nCO2=nCaCO3=0,255 mol
Khối lượng dung dịch giảm: mdd giam=mCaCO3−mCO2+mH2O=9,87 gam
→mH2O=25,5−9,87−0,255.44=4,41 gam
→nH2O=0,245 mol
Bảo toàn khối lượng: mO2=mCO2+mH2O−mX=0,255.44+4,41−4,03=11,6 gam
→nO2=0,3625 mol
Bảo toàn nguyên tố O: nO (X)=2nCO2+nH2O−2nO2=2.0,255+0,245−2.0,3625=0,03 mol
→nX=16nO (X)=0,005 mol
Thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng:
Ta có: nNaOH=3nX=0,03 molnC3H5(OH)3=nX=0,01 mol
Bảo toàn khối lượng: a=mmuoi+mX+mNaOH−mC3H5(OH)3=8,06+0,03.40−0,01.91=8,34 gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2.
(b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2.
(d) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(e) Sục khí SO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4
5
3
2
Đáp án C
Phương trình hóa học:
(a) Ba(OH)2+FeCl2→Fe(OH)2+BaCl2
(b) KHSO4+BaCl2→BaSO4+KCl+HCl
(c) CO2+NaAlO2+H2O→Al(OH)3+NaHCO3
(d) Zn+2FeCl3→ZnCl2+2FeCl2
(e) SO2 dư+ Ca(OH)2→CaHSO3
Số thí nghiệm thu được kết tủa là: (a), (b), (c).
Thực hiện hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho este X có công thức phân tử C5H8O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thư được hai muối Y, Z (MY<MZ) và ancol T duy nhất.
Thí nghiệm 2: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được cacbohiđrat Q. Lên men rượu chất Q thu được chất hữu cơ T.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Y là muối của axit axetic.
Este X không tham gia phản ứng tráng gương.
Este X được tạo bởi các axit cacboxylic và ancol tương ứng.
Axit cacboxylic tạo muối Y và hợp chất T có cùng khối lượng phân tử.
Đáp án D
Xét thí nghiệm 2: Tinh bột →thuy phanC6H12O6(Q)→len men2C2H5OH(T)
Xét thí nghiệm 1:
Ta có quá trình: X→NaOH duMuối Y + Muối Z + C2H5OH
Công thức cấu tạo của X là: HCOOCH2COOC2H5.
→ Y là HCOONa, Z là HOCH2COONa.
A sai vì Y là muối của axit fomic.
B sai vì X có tham gia phản ứng tráng bạc.
C sai vì HOCH2COOH không phải là axit cacboxylic.
D đúng vì MHCOOH=MC2H5OH=46.
Nung nóng hỗn hợp chứa các chất rắn có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thổi luồng khí co dư qua chất rắn Z, nung nóng thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy khí không màu thoát ra.
Chất rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.
Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa.
Chất rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất.
Đáp án B
Gọi số mol Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3,CaCO3 bằng nhau và bằng 1 mol.
Ta có quá trình:
Al(NO3)3⏟1 molNaHCO3⏟1 molFe(NO3)3⏟1 molCaCO3⏟1 mol→t°XAl2O3⏟0,5 molNa2CO3⏟0,5 molFe2O3⏟0,5 molCaO⏟1 mol
Hòa tan X vào nước dư:
CaO+H2O→Ca(OH)2 1 1 mol
Al2O3+Ca(OH)2→Ca(AlO2)20,5 0,5 mol+H2O
Na2CO3 +Ca(OH)2→CaCO30,5 0,5 0,5 mol+2NaOH
Dung dịch Y: Ca(AlO2)2và NaOH.
Chất rắn Z: Fe2O3 và CaCO3.
Thổi luồng khí CO dư qua chất rắn Z, nung nóng thu được chất rắn T gồm Fe và CaO.
→ B đúng.
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (ở đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
3,84 gam
2,72 gam
3,14 gam
3,90 gam
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam E: nCO2=0,32 mol; nH2O=0,16 mol; nO2=0,36 mol
Bảo toàn khối lượng: mE=5,44 gam
Bảo toàn nguyên tố O: nO(E)=0,08 mol→nE=0,082=0,04 mol→ME=136
Công thức phân tử của E là C8H8O2.
Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư:
Ta thấy: nE<nNaOH<2nE nên trong E chứa một este của phenol (x mol) và một este của ancol (y mol).
Ta có hệ phương trình: x+y=0,042x+y=0,07→x=0,03y=0,01
→nH2O=neste cua phenol=xnancol=neste cua phenol=y=0,03 mol=0,01 mol
Bảo toàn khối lượng: mancol=mE+mNaOH−mT−mH2O=1,08 gam→Mancol=108
→ Ancol đó là C6H5CH2OH.
Dung dịch T chứa ba muối nên E gồm CH3COOC6H5 (0,03 mol) và HCOOCH2C6H5 (0,01 mol).
→ T chứa CH3COONa (0,03 mol); C6H5ONa (0,03 mol); HCOONa (0,01 mol).
→ m=0,03.82+0,01.68=3,14 gam.
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CHgCOOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 8 phút ở 76°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Đáp án B
Phương trình hóa học: CH3COOH+C2H5OH ⇄t°H2SO4 CH3COOC2H5+H2O
Axit H2SO4 đặc là xúc tác, đồng thời do có tính háo nước sẽ làm chuyển dịch cân bằng ở phản ứng este hóa theo chiều thuận → Tăng hiệu suất phản ứng.
Dung dịch NaCl bão hòa làm giảm độ tan của este nên CH3COOC2H5 nổi lên trên. Chú ý, khi làm lạnh thì phản ứng sẽ dừng lại, sản phẩm sẽ không phân hủy.
Phản ứng este hóa xảy ra không hoàn toàn nên vẫn còn axit và ancol dư.
X là este đơn chức, phân tử chứa hai liên kết π; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol O2. Mặc khác, đun nóng 23,16 gam hỗn hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa a gam muối P và b gam muối Q (MP>MQ). Tỉ lệ a : b có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,7
0,8
1,5
1,3
Đáp án A
Gọi công thức phân tử và số mol tương ứng của hai este X và Y trong 23,16 gạm E lần lượt là CnH2n−2O2 (x mol) và CmH2n−2O4 (y mol) (n≥3;m≥4).
Đun nóng 23,16 gam hỗn hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M: nNaOH=0,33 mol
Ta có: nNaOH=nX+2nY=0,33 mol→x+2y=0,33 (*)
Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol O2;
Ta có: nO(E)=2nX+4nY=2x+2y=2.0,33=0,66 mol
Bảo toàn nguyên tố O: 2nCO2+nH2O=nO(E)+2nO2=2,58 mol
Bảo toàn khối lượng: 44nCO2+18nH2O=mE+mO2=23,16+0,96.32=53,88 gam
Ta có hệ phương trình: 2nCO2+nH2O=2,5844nCO2+18nH2O=53,88→nCO2=0,93 molnH2O=0,72 mol
Trong phản ứng đốt cháy ta có: nE=nCO2−nH2O=0,21 mol→x+y=0,21 (**)
Từ (*) và (**) suy ra: x=0,09;y=0,12
Bảo toàn nguyên tố C trong phản ứng đốt cháy:
⇔0,09n+0,12m=0,93⇔3n+4m=31 →n=5m=4
Mặt khác khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất và hai muối nên X là C3H5COOCH3 (0,09 mol) và Y là (COOCH3)2 (0,12 mol).
→ Muối P là (COONa)2 (0,12 mol) và muối Q là C3H5COONa (0,09 mol).
→ a=0,12.134=16,08b=0,09.108=9,72
→ a:b=1,654.
Điện phân dung dịch chứa 27,52 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì ngắt dòng điện, thu được dung dịch X và V lít khí thoát ra ở hai điện cực (đktc). Cho dung dịch X vào 120 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,25M. số mol kết tủa thu được phụ thuộc vào số mol được mô tả bởi đồ thị sau:
Giá trị của V là
6,160
5,936
6,384
5,824
Đáp án B
nAl2(SO4)3=0,03 mol→nAl3+=0,06 mol
Tại thời điểm: nOH−=7a thì kết tủa đã bị hòa tan một phần, khi đó: 7a=0,06.4−a→a=0,03
Điện phân dung dịch CuSO4 (x mol) và NaCl (y mol).
→160x−58,5y=27,52 (*)
Dung dịch X chứa Na+ (y mol); SO42− (x mol); OH− (0,21 mol).
Bảo toàn điện tích: 2x−y=−0,21 (**)
Từ (*) và (**) suy ra: x=0,055;y=0,32
Bảo toàn nguyên tố Cl: nCl2(anot)=12nNaCl=0,16 mol
Catot: nH2=nOH−2=0,105 mol
→nkhi=0,16+0,105=0,265 mol→V=5,936 lit.
Cho hỗn hợp E gồm 0,15 mol chất hữu cơ mạch hở X (C6H13O4N) và 0,20 mol este hai chức Y (C4H6O4) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối cacboxylic). Biết X chứa chức este. Giá trị của a là
64,18
46,29
55,73
53,65
Đáp án D
Y là (COOCH3)2 có số mol là 0,2 mol.
→ Khi Y tác dụng với dung dịch NaOH thì ancol đơn thức thu được là CH3OH.
→ Hỗn hợp Z gồm CH3OH và C2H5OH.
Khi Y tác dụng với NaOH thu được muối là (COONa)2.
Mặt khác, sau phản ứng thu được ba muối khan có cùng số c trong phân tử nên công thức cấu tạo phù hợp với X là: CH3COONH3CH2COOC2H5.
→ Ba muối thu được là CH3COONa (0,15 mol); H2NCH2COONa (0,15 mol); (COONa)2 (0,2 mol).
→ a=0,15.82+0,15.97+0,2.134=53,65 gam.
Cho hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO, Mg. Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104,0 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
22,0
28,5
27,5
29,0
Đáp án D
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (a mol), Mg (b mol) và O (c mol).
Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư: nhh khi=0,3 mol
Ta có: dhh khi/H2=15,933→Mhh khi=31,866→mhh khi=0,3.31,866=9,5598 gam
Gọi số mol của N2O và NO trong hỗn hợp khí lần lượt là x và y mol.
Ta có hệ phương trình: x+y=0,344x+30y=9,5598→x=0,04y=0,26
Ta có quá trình (1):
XFeMgO→+HNO3Dd Y (129,4 gam)N2O (0,04 mol)NO (0,26 mol)
Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư: nSO2=0,7 mol
Ta có quá trình (2):
XFeMgO→+HNO3Dd Z (104 gam)SO2 (0,7 mol)
Xét hai quá trình (1) và (2) thấy: me nhan (1)=ne nhan (2)⇔ne nhan (1)=2nSO2=1,4 mol
Xét quá trình (1): 8nN2O+3nNO=1,1 mol<1,4 mol
→ Sản phẩm khử trong quá trình (1) có NH4+: nNH4NO3=1,4−1,18=0,0375 mol
Bảo toàn electron cho quá trình (1): 3a+2b−2c=1,4 (*)
Xét quá trình (1): mmuoi nitrat=mFe(NO3)3+mMg(NO3)2+mNH4NO3=129,4 gam
→ 242a+148b=126,4 (**)
Xét quá trình (2): mmuoi sunfat=mFe2(SO4)3+mMgSO4=104 gam
→ 400.0,5a+120b=140 (***)
Từ (*), (**) và (***) suy ra: a=0,4;b=0,2;c=0,1
→ m=0,4.56+0,2.24+0,1.16=28,8 gam.
Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được X mol CO2 và y mol H2O với (x=y+5a). Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn họp E chứa hai muối natri của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử c và phần hơi chứa ancol Z. Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3. số nguyên tử H có trong phân tử X là
14
8
12
10
Đáp án B
Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH=2nNa2CO3=0,6 mol
Ta thấy: nX:nNaOH=1:3 và dựa vào dữ kiện đầu bài nên X chứa ba nhóm COO.
Nếu hai muối đều là muối đơn chức thì nmuoi=nNaOH=0,6 mol
Số nguyên tử H trung bình =2nH2Onmuoi=2.0,70,6≈2,33
→ Loại vì không có hai muối nào thỏa mãn.
Nếu hai muối gồm một muối đơn chức và một muối hai chức thì nmuoi=0,4 mol
Trong đó R1COONa (0,2 mol) và R2(COONa)2 (0,2 mol).
→ Số nguyên tử H (trong R1) + Số nguyên tử H (trong R2) = 7
Mà hai muối đều no, có cùng số nguyên tử H nên hai muối là C2H5COONa (0,2 mol) và CH2(COONa)2 (0,2 mol).
Ta có: MY=43,20,2=216 → Công thức của Y là CH2(COO)2C3H5OOCC2H5.
Lại có: X có k = 6 nên công thức của X là CH2(COO)2C3H5OOCC≡CH.
→ Số nguyên tử H trong X là 8.
Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 75,36 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch HNO3 nồng độ 31,5%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch T là
7,28%
5,67%
6,24%
8,56%
Đáp án B
Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2:
Ta có quá trình:
XCuFe⏟12,48 gam+Cl2O2⏟0,15 mol→YOxitMuoi→HCl⏟0,36 molZ→AgNO3Chat ranAgClAgDd:Fe3+,Cu2+,Ag+,NO3−
Oxit trong Y tác dụng với HCl:
2H+O→H2O0,36 mol
→nO2=12nO=0,09 mol→nCl2=0,15−0,09=0,06 mol
Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z: nAgCl=nHCl+2nCl2=0,48 mol
→mAgCl=0,48.143,5=68,88 gam<75,36 gam
→ Chất rắn sau phản ứng có Ag: mAg=75,36−68,88=6,48 gam
→nAg=0,06 mol
Gọi số mol của Cu và Fe trong 12,48 gam X lần lượt là a và b mol.
→64a+56b=12,48 (*)
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình:
2nCu+3nFe=2nC2+4nO2+nAg
→2a+3b=0,54 (**)
Từ (*) và (**) suy ra: a=0,09;b=0,12
Hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch HNO3 nồng độ 31,5%: nNO=0,15 mol
Ta có quá trình: XCuFe⏟12,48 gam+dd HNO3 31,5%→Dd TNO⏟0,15 mol
Ta thấy: 2nCu+2nFe=0,42 mol<3nNO=0,45 mol<2nCu+3nFe=0,54 mol
→ Muối sắt sau phản ứng gồm cả muối Fe(II) (x mol) và muối Fe(III) (y mol).
Ta có hệ phương trình:
x+y=0,122.0,09+2x+3y=0,45→x=0,09y=0,03→mFe(NO3)3=0,03.242=7,26 gam
Ta có: nHNO3=nNO3− trong muoi+nNO=ne cho/e nhan+nNO=0,45+0,15=0,6 mol
Bảo toàn khối lượng: mdd T=mX+mdd HNO3−mNO=12,48+120−0,15.30=127,98 gam
→C%Fe(NO3)3=7,26127,98.100%≈5,67%.

