Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 12)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có độ cứng lón nhất?
W
Ag
Au
Cr
Đáp án D
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KOH
NaCl
Đáp án B
Thành phần chính của đường mía là
fructozơ
xenlulozơ
glucozơ
saccarozơ
Đáp án D
Muối nào sau đây bền với nhiệt nhất?
Đáp án A
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
Đáp án B
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al
KOH
Đáp án C
Thành phần chính của quặng photphorit là
Đáp án B
Metyl fomat có công thức là
Đáp án C
Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ là
0,9%
5,0%
1,0%
9,0%
Đáp án A
Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là
FeO
Đáp án D
Trong các phản ứng hóa học, kim loại thế hiện
khả năng nhận electron.
tính oxi hóa.
tính khử.
khả năng nhường hoặc nhận electron.
Đáp án C
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắc quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
đồng.
magie.
chì.
sắt.
Đáp án C
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là
este.
axit cacboxylic.
-amino axit.
-amino axit.
Đáp án C
Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
Tơ visco.
Tơ xenlulozơ axetat.
Sợi bông.
Tơ nilon-6,6.
Đáp án D
Tơ lapsan thuộc loại polieste được tổng hợp từ axit telephatalic và etylen glicol.
Có công thức là: .
Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với thu dung dịch màu
tím.
đỏ.
trắng.
vàng.
Đáp án A
Dung dịch anbumin (lòng trắng trứng) có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
Hòa tan hoàn toan 0,46 gam một kim loại kiềm vào 20 ml nước, thu được 20,44 gam một dung dịch kiềm. Kim loại kiềm đó là
Li.
Na.
Rb.
K.
Đáp án B
Ta có: 20 ml nước = 20 gam nước
So sánh chất hết, chất dư ta có kim loại kiềm hết, nước dư.
Bảo toàn khối lượng:
Vậy kim loại đó là Na.
Kim loại crom tan được trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch đặc, nguội.
Dung dịch đặc, nguội.
Dung dịch HCl nóng.
Dung dịch NaOH loãng.
Đáp án C
A, B sai vì Cr bị thụ động hóa trong dung dịch đặc, nguội và đặc, nguội nên Cr không phản ứng.
C đúng vì xảy ra phản ứng: Cr + 2HC → +
D sai vì Cr không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối).
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
Cu + 4 → + 2 +
Fe + 2HCl →
Đáp án C
Khí X là khí nhẹ hơn không khí
→ Phương trình phản ứng minh họa là:
Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là
Al
Mg
Ca
Na
Đáp án A
Al là kim loại có khả năng vừa tan được trong dung dịch axit, vừa tan được trong dung dịch kiềm.
Chú ý: Tuy nhiên Al không phải là chất lưỡng tính.
Ngâm một thanh Fe trong dung dịch . Sau một thời gian phản ứng lấy thanh kim loại ra rửa, làm khô, đem cân thầy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là
8,2 gam
6,4 gam
12,8 gam
9,6 gam
Đáp án C
Phương trình hóa học:
Ta có:
Cho các kim loại sau: Na, Al, Fe, Cu. số kim loại khử được ion trong dung dịch là
3
1
4
2
Đáp án A
Các kim loại khử được ion trong dung dịch là Al, Fe, Cu.
Chú ý: Na có phản ứng nhưng không phải khử , Nạ phản ứng với nước trong dung dịch tạo dung dịch kiềm, sau đó: .
Thủy phân este X có công thức phân tử trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với là 16. X là
Đáp án D
Ta có: Z là .
Vậy X là .
Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozơ 6,84%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch trong dư, sau phản ứng thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là
90%
80,0%
37,5%
75,0%
Đáp án D
Thực tế:
Thủy phân saccarozo thu được glucozo và fructozo, sau đó hỗn họp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch dư nên .
Hiệu suất phản ứng thủy phân: .
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
4
6
3
5
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val nên X có dạng .
Mà khi thủy phân hoàn toàn lại thu được các peptit trong đó có Gly-Ala-Val nên X có thể là:
Gly-Ala-Val-Gly-Ala
Gly-Ala-Val-Ala-Gly
Gly-Gly-Ala-Val-Ala
Ala-Gly-Ala-Val-Gly
Gly-Ala-Gly-Ala-Val
Ala-Gly-Gly-Ala-Val
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở nhiệt độ thường, tristearin là chất béo ở trạng thái rắn.
Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Đáp án B
A đúng vì tristearin là chất béo no nên ở nhiệt độ thường tồn tại trạng thái rắn.
B sai vì dầu ăn là chất béo nên chứa C, H, O còn dầu mỡ bôi tron chứa C, H.
C đúng vì triolein là chất béo không no nên có khả năng phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
D đúng vì chất béo là este nên bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm (trong đó số mol của bằng số mol của đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) có tỉ khối so với là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng bao nhiêu gam?
6,6 gam
5,4 gam
4,4 gam
2,7 gam
Đáp án B
Ta có:
Trong Y có chứa (a mol) và (b mol).
Ta có hệ phương trình:
Bảo toàn nguyên tố C:
Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch .
(b) Tấm tôn (sắt tráng kẽm) bị trầy xuớc đến lớp sắt, để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch loãng có nhỏ vài giọt dung dịch .
(d) Đốt dây Mg trong bình đựng khí .
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
4
1
2
3
Đáp án C
(a) không thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(b) có xảy ra ăn mòn điện hóa học vì xuất hiện cặp điện cực Zn-Fe, tiếp xúc với nhau và trong môi trường dung dịch chất điện li là không khí ẩm.
(c) có xảy ra ăn mòn điện hóa học vì xuất hiện cặp điện cực Fe-Cu, tiếp xúc với nhau và trong môi trường dung dịch chất điện li là
(d) không thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Chú ý: Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa mãn các điều kiện sau:
1. Hai điện cực phải khác nhau về bản chất: có thể là cặp giữa hai kim loại, cặp kim loại và phi kim, cặp kim loại và họp chất hóa học.
2. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp).
3. Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Nhỏ từ từ 3V dung dịch (dung dịch X) vào V ml dung dịch (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ thu được lượng kết tủa lớn nhất là gam. Nếu trộn V ml dung dịch X vào V ml dung dịch Y, thu được gam kết tủa. Tỉ lệ có giá trị là
1,37
3,00
1,65
2,20
Đáp án B
Đặt
Nhỏ từ từ 3V dung dịch (dung dịch X) vào V ml dung dịch (dung dịch Y).
Lượng kết tủa lớn nhất nên phản ứng vừa đủ:
Ta có:
Trộn V ml dung dịch X vào V dung dịch Y:
Phương trình hóa học:
Ta có: .
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 25,50 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là
8,34
7,63
4,87
9,74
Đáp án A
Đốt cháy 4,03 gam triglixerit X:
Nước vôi trong dư nên:
Khối lượng dung dịch giảm:
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố O:
Thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng:
Ta có:
Bảo toàn khối lượng: .
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch tới dư vào dung dịch .
(b) Cho dung dịch vào dung dịch .
(c) Sục khí tới dư vào dung dịch .
(d) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch .
(e) Sục khí tới dư vào dung dịch .
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4
5
3
2
Đáp án C
Phương trình hóa học:
(a)
(b)
(c)
(d)
(e)
Số thí nghiệm thu được kết tủa là: (a), (b), (c).
Thực hiện hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho este X có công thức phân tử tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thư được hai muối Y, Z () và ancol T duy nhất.
Thí nghiệm 2: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được cacbohiđrat Q. Lên men rượu chất Q thu được chất hữu cơ T.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Y là muối của axit axetic.
Este X không tham gia phản ứng tráng gương.
Este X được tạo bởi các axit cacboxylic và ancol tương ứng.
Axit cacboxylic tạo muối Y và hợp chất T có cùng khối lượng phân tử.
Đáp án D
Xét thí nghiệm 2: Tinh bột
Xét thí nghiệm 1:
Ta có quá trình: XMuối Y + Muối Z +
Công thức cấu tạo của X là: .
→ Y là HCOONa, Z là .
A sai vì Y là muối của axit fomic.
B sai vì X có tham gia phản ứng tráng bạc.
C sai vì không phải là axit cacboxylic.
D đúng vì .
Nung nóng hỗn hợp chứa các chất rắn có cùng số mol gồm đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thổi luồng khí co dư qua chất rắn Z, nung nóng thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy khí không màu thoát ra.
Chất rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.
Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa.
Chất rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất.
Đáp án B
Gọi số mol bằng nhau và bằng 1 mol.
Ta có quá trình:
Hòa tan X vào nước dư:
Dung dịch Y: và NaOH.
Chất rắn Z: và .
Thổi luồng khí CO dư qua chất rắn Z, nung nóng thu được chất rắn T gồm Fe và CaO.
→ B đúng.
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí (ở đktc), thu được 14,08 gam và 2,88 gam . Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
3,84 gam
2,72 gam
3,14 gam
3,90 gam
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam E:
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố O:
Công thức phân tử của E là .
Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư:
Ta thấy: nên trong E chứa một este của phenol (x mol) và một este của ancol (y mol).
Ta có hệ phương trình:
Bảo toàn khối lượng:
→ Ancol đó là .
Dung dịch T chứa ba muối nên E gồm (0,03 mol) và (0,01 mol).
→ T chứa (0,03 mol); (0,03 mol); HCOONa (0,01 mol).
→ .
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml , 1 ml CHgCOOH và vài giọt dung dịch đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 8 phút ở .
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn và .
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Đáp án B
Phương trình hóa học:
Axit đặc là xúc tác, đồng thời do có tính háo nước sẽ làm chuyển dịch cân bằng ở phản ứng este hóa theo chiều thuận → Tăng hiệu suất phản ứng.
Dung dịch NaCl bão hòa làm giảm độ tan của este nên nổi lên trên. Chú ý, khi làm lạnh thì phản ứng sẽ dừng lại, sản phẩm sẽ không phân hủy.
Phản ứng este hóa xảy ra không hoàn toàn nên vẫn còn axit và ancol dư.
X là este đơn chức, phân tử chứa hai liên kết ; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol . Mặc khác, đun nóng 23,16 gam hỗn hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa a gam muối P và b gam muối Q (). Tỉ lệ a : b có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,7
0,8
1,5
1,3
Đáp án A
Gọi công thức phân tử và số mol tương ứng của hai este X và Y trong 23,16 gạm E lần lượt là (x mol) và (y mol) ().
Đun nóng 23,16 gam hỗn hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M:
Ta có: (*)
Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol ;
Ta có:
Bảo toàn nguyên tố O:
Bảo toàn khối lượng:
Ta có hệ phương trình:
Trong phản ứng đốt cháy ta có: (**)
Từ (*) và (**) suy ra:
Bảo toàn nguyên tố C trong phản ứng đốt cháy:
Mặt khác khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất và hai muối nên X là (0,09 mol) và Y là (0,12 mol).
→ Muối P là (COONa)2 (0,12 mol) và muối Q là C3H5COONa (0,09 mol).
→
→ .
Điện phân dung dịch chứa 27,52 gam hỗn hợp và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì ngắt dòng điện, thu được dung dịch X và V lít khí thoát ra ở hai điện cực (đktc). Cho dung dịch X vào 120 ml dung dịch 0,25M. số mol kết tủa thu được phụ thuộc vào số mol được mô tả bởi đồ thị sau:
Giá trị của V là
6,160
5,936
6,384
5,824
Đáp án B
Tại thời điểm: thì kết tủa đã bị hòa tan một phần, khi đó:
Điện phân dung dịch (x mol) và NaCl (y mol).
(*)
Dung dịch X chứa (y mol); (x mol); (0,21 mol).
Bảo toàn điện tích: (**)
Từ (*) và (**) suy ra:
Bảo toàn nguyên tố Cl:
Catot:
.
Cho hỗn hợp E gồm 0,15 mol chất hữu cơ mạch hở X () và 0,20 mol este hai chức Y () tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối cacboxylic). Biết X chứa chức este. Giá trị của a là
64,18
46,29
55,73
53,65
Đáp án D
Y là có số mol là 0,2 mol.
→ Khi Y tác dụng với dung dịch NaOH thì ancol đơn thức thu được là .
→ Hỗn hợp Z gồm và .
Khi Y tác dụng với NaOH thu được muối là .
Mặt khác, sau phản ứng thu được ba muối khan có cùng số c trong phân tử nên công thức cấu tạo phù hợp với X là: .
→ Ba muối thu được là (0,15 mol); (0,15 mol); (0,2 mol).
→ .
Cho hỗn hợp X gồm , Fe, MgO, Mg. Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí và NO (đktc) có tỉ khối hơi so với là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch đặc, nóng, dư, thu được 15,68 lít khí (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104,0 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
22,0
28,5
27,5
29,0
Đáp án D
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (a mol), Mg (b mol) và O (c mol).
Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư:
Ta có:
Gọi số mol của và NO trong hỗn hợp khí lần lượt là x và y mol.
Ta có hệ phương trình:
Ta có quá trình (1):
Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch đặc, nóng, dư:
Ta có quá trình (2):
Xét hai quá trình (1) và (2) thấy:
Xét quá trình (1):
→ Sản phẩm khử trong quá trình (1) có :
Bảo toàn electron cho quá trình (1): (*)
Xét quá trình (1):
→ (**)
Xét quá trình (2):
→ (***)
Từ (*), (**) và (***) suy ra:
→ .
Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được X mol và y mol với . Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn họp E chứa hai muối natri của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử c và phần hơi chứa ancol Z. Đốt cháy toàn bộ E thu được , 12,6 gam và 31,8 gam . số nguyên tử H có trong phân tử X là
14
8
12
10
Đáp án B
Bảo toàn nguyên tố Na:
Ta thấy: và dựa vào dữ kiện đầu bài nên X chứa ba nhóm COO.
Nếu hai muối đều là muối đơn chức thì
Số nguyên tử H trung bình
→ Loại vì không có hai muối nào thỏa mãn.
Nếu hai muối gồm một muối đơn chức và một muối hai chức thì
Trong đó (0,2 mol) và (0,2 mol).
→ Số nguyên tử H (trong ) + Số nguyên tử H (trong ) = 7
Mà hai muối đều no, có cùng số nguyên tử H nên hai muối là (0,2 mol) và (0,2 mol).
Ta có: → Công thức của Y là .
Lại có: X có k = 6 nên công thức của X là .
→ Số nguyên tử H trong X là 8.
Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm và , thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch dư vào Z, thu được 75,36 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch nồng độ 31,5%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của , ở đktc). Nồng độ phần trăm của trong dung dịch T là
7,28%
5,67%
6,24%
8,56%
Đáp án B
Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm và :
Ta có quá trình:
Oxit trong Y tác dụng với HCl:
Cho dung dịch dư vào Z:
→ Chất rắn sau phản ứng có Ag:
Gọi số mol của Cu và Fe trong 12,48 gam X lần lượt là a và b mol.
(*)
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình:
(**)
Từ (*) và (**) suy ra:
Hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch nồng độ 31,5%:
Ta có quá trình:
Ta thấy:
→ Muối sắt sau phản ứng gồm cả muối Fe(II) (x mol) và muối Fe(III) (y mol).
Ta có hệ phương trình:
Ta có:
Bảo toàn khối lượng:
.




