Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa  2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 12)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 12)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT36 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

Glucozơ và fructozơ.

Xenlulozơ và tinh bột.

Metyl axetat và etyl fomat.

Axit axetic và metyl fomat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Xenlulozơ và tinh bột.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam trimetyl amin cần vừa đủ 3,528 lít O2. Giá trị của m là

2,17.

1,77.

1,70.

1,89.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 1,77.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số nguyên tử trong phân tử sắt(III) hiđroxit là

6.

4.

5.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 7.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,19 gam hỗn hợp gồm HCOOCH3 và H2NCH2COOCH3 tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

16,69.

22,15.

20,19.

21,95.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 20,19.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại α-aminoaxit?

H2NCH2COOC2H5

H2NCH(CH3)COOH.

CH3COOH3NCH3.

H2NCH2CH2COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. H2NCH(CH3)COOH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho este no, mạch hở, có công thức CnHmO4. Quan hệ giữa n với m là

m = 2n.

m = 2n – 4.

m = 2n – 2.

m = 2n +1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. m = 2n – 2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn đối với hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe2O3 (vừa đủ) thấy có 5,6 gam Fe tạo thành. Khối lượng bột Al cần dùng là

2,70 gam.

4,05 gam.

1,35 gam.

5,40 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 2,70 gam.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

Tơ visco.

Tơ tằm.

Tơ nilon-6.

Tơ olon.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Tơ visco.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Hg.

Na.

Li.

Cs.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Cs.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mật ong có chứa một saccarit X. Biết X làm mất màu dung dịch Br2. Vậy X là

Tinh bột.

Glucozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Glucozơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe3+?

Dung dịch AgNO3.

Dung dịch FeCl3.

Dung dịch HCl đặc.

Dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Dung dịch AgNO3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch nào sau đây thì thanh Zn bị ăn mòn điện hóa?

Dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaCl.

Dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Dung dịch CuSO4.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng vĩnh cửu chứa chủ yếu các ion nào sau đây?

Ca2+, Mg2+, HCO.

Ca2+, Mg2+, Cl-, SO.

Ca2+, Mg2+, HCO, SO.

Na+, K+, Cl-, SO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Ca2+, Mg2+, Cl-, SO.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử peptit có chứa liên kết peptit. Vậy liên kết peptit là nhóm nguyên tử nào sau đây?

–COOH3N-.

–COONH2-.

–CH2COOH.

-CONH-.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. -CONH-.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2O3?

Dung dịch HNO3.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch AgNO3.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Dung dịch AgNO3.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố nhôm?

Quặng boxit.

Quặng manhetit.

Quặng xiđerit.

Quặng đolomit.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Quặng boxit.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí của kim loại không do các electron tự do quyết định là

Tính dẫn điện.

Tính dẻo.

Tính dẫn nhiệt.

Tính cứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Tính cứng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime có công thức [–O–(CH2)2–OOC–C6H4–CO–]n có tên là

poli(metyl metacrylat).

poli(hexametylen ađipamit).

poli(etylen terephtalat).

policaproamit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. poli(etylen terephtalat).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan chất X vào nước thì tạo thành dung dịch có màu da cam. Chất X là

CuSO4.

AlCl3.

K2CrO4.

K2Cr2O7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. K2Cr2O7.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH nhỏ nhất?

NaHSO4.

Na2CO3.

KOH.

BaCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. NaHSO4.

Dung dịch NaHSO4 có môi trường acid (do có sự phân ly: HSO4− ⇌ SO42−+H+) nên pH nhỏ nhất.

92. bazơ làm phenolphtalein hóa hồng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 13,68 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (với khối lượng bằng nhau) với dung dịch AgNO3/NH3 (dư, t°), thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

16,848.

5,661.

8,208.

12,528.

Xem đáp án

Chọn C.

mSaccarozo=mGlucozo=13,682=6,84

→nC6H12O6=0,038

→nAg=0,076→mAg=8,208

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a gam dung dịch chứa muối X vào a gam dung dịch chứa NaOH, kết thúc phản ứng thu được 2a gam dung dịch Z. Chất X có thể là

Ca(HCO3)2.

H2SO4.

FeCl3.

NaHCO3.

Xem đáp án

Chọn D.

mddX +mddNaOH=mddZ nên không có khí

hay kết tủa tạo thành X chứa muối → Chọn X là NaHCO3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất chất: Cr2O3, Na2Cr2O7, CrO3, Cr, CrCl2. Ở nhiệt độ thường, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn A.

Có 3 chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường:

Na2Cr2O7+2NaOH→2Na2CrO4+H2O

CrO3+2NaOH→Na2CrO4+H2O

CrCl2+2NaOH→CrOH2+2NaCl

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol axit glutamic vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol KOH. Giá trị của a là

0,4.

0,5.

0,6.

0,3.

Xem đáp án

Chọn A.

nKOH=2nGlu+nHCl=0,4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không thu được kết tủa?

Đun nóng dung dịch chứa BaCl2 và NaHCO3.

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào nước cứng vĩnh cửu.

Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl2.

Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.

Xem đáp án

Chọn C.

A. BaCl2+NaHCO3 đun nóng →BaCO3+NaCl+CO2+H2O 

B. CaOH2+MHCO32→CaCO3+MCO3+H2O (M là Mg, Ca)

C. Không phản ứng

D. CO2+H2O+BaAlO22→AlOH3+BaHCO32

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,1 gam P2O5 vào V ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được 13,65 gam chất rắn. Giá trị của V là

175,0.

300,0.

226,10.

231,25.

Xem đáp án

Chọn A.

nP2O5=0,05→nH3PO4=0,1

Nếu tạo Na3PO40,1→mNa3PO4=16,4

Nếu tạo Na2HPO40,1→mNa2HPO4=14,2

Nếu tạo NaH2PO40,1→mNaH2PO4=12

Dễ thấy 12<13,66<14,2 nên sản phẩm tạo thành là

Na2HPO4 và NaH2PO4→ Kiềm phản ứng hết

→nH2O=nNaOH=V

Bảo toàn khối lượng:

0,1.98+40V=13,65+18V→V=0,175 lít = 175 ml

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về este và protein?

Este và protein đều tham gia phản ứng thủy phân.

Este và protein có cùng thành phần nguyên tố.

Este và protein là những polime thiên nhiên.

Este và protein đều không tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn A.

A. Đúng

B. Sai, protein có C, H, O, N nhưng este chỉ có C, H, O

C. Sai, protein là polime thiên nhiên, este thì không

D. Sai, một số protein dạng hình cầu tan được trong nước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước muối sinh lý hay còn gọi là nước muối đẳng trương, là dung dịch với thành phần chính là natri clorua có nồng độ 0,9%. Nước muối sinh lý có nghĩa là dung dịch nước muối được bào chế có nồng độ tương đương với những dung dịch khác có trong cơ thể người như nước mắt, máu, ở điều kiện chức năng sinh lý bình thường. Từ nội dung trên chọn nhận định đúng?

Natri clorua có nồng độ 0,9% có ý nghĩa là 9 ml NaCl trong 1 lít dung dịch nước tinh khiết.

Công thức natri clorua là NaClO.

Natri clorua có nồng độ 0,9% có ý nghĩa là 0,09 mol NaCl trong 1 lít dung dịch nước tinh khiết.

Natri clorua có nồng độ 0,9% có ý nghĩa là 9 gam NaCl trong 1 lít dung dịch nước tinh khiết.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Natri clorua có nồng độ 0,9% có ý nghĩa là9 gam NaCl trong 1 lít dung dịch nước tinh khiết.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hơi nước đi qua than nung đỏ, thu được 0,5 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ X qua lượng dư hỗn hợp rắn Y gồm Fe2O3 và CuO nung nóng, kết thúc phản ứng rắn Y giảm 6,4 gam. Tỉ khối của X so với He là

4,75.

3,90.

7,80.

9,50.

Xem đáp án

Chọn B.

Đặt a, b, c là số mol CO, CO2 và H2

Bảo toàn electron: 2a+4b=2c

nX=a+b+c=0,5

nO bị lấy =a+c=6,416

→a=b=0,1 và c=0,3

→MX=mXnX=15,6

→dXHe=MX4=3,9

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 loại thực phẩm sau:

Có 4 loại thực phẩm sau: Loại thực phẩm chứa nhiều protein nhất là (ảnh 1)

Loại thực phẩm chứa nhiều protein nhất là

Mật ong.

Rau diếp xoăn.

Phô mai.

Bánh mì.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Phô mai.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành hai thí nghiệm hấp thụ khí CO2 vào dung dịch chứa 14x mol KOH và 6x mol Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được mô tả theo bảng sau:

Thực hiện thí nghiệm

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thể tích CO2 (lít) bị hấp thụ

4,032

4,928

Khối lượng (gam) chất tan trong dung dịch thu được

m

m + 4,48

Tổng khối lượng kết tủa thu được từ hai thí nghiệm là

6 gam.

10 gam.

8 gam.

12 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

TN1: nCO2=0,18

TN2: nCO2=0,22

→ Lượng CO2 tăng 0,04 mol.

Xét các trường hợp phản ứng của phần CO2 tăng thêm này:

CO2+2KOH→K2CO3+H2O1

→m chất tan tăng =0,04.138−0,08.56=1,04

CO2+H2O+K2CO3→2KHCO32

→m chất tan tăng =0,08.100−0,04.138=2,48

CO2+H2O+CaCO3→CaHCO323

→m chất tan tăng =0,04.162=6,48

Dễ thấy 2,48<4,48<6,48 nên lượng CO2 tăng thêm đã xảy ra 2 phản ứng 23.

Đặt a, b là số mol CO2 tham gia (2) và (3)

nCO2=a+b=0,04

m chất tan tăng =100.2a−138a+162b=4,48

→a=b=0,02

TN1→nCaCO3=6x;nK2CO3=0,02→nKHCO3=14x−0,04

Bảo toàn C→6x+0,02+14x−0,04=0,18

→x=0,01

Vậy TN1 có 6x mol CaCO3 và TN2 còn lại 6x−b mol CaCO3

→mCaCO3 tổng = 10 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit folic (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể người. Axit folic có vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như vậy mà Axit folic có thể được sử dụng để phục hồi sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu máu hay tổn thương nội mạng tế bào. Biết axit folic có công thức phân tử C19H19N7O6. Trong công thức cấu tạo cho dưới đây, chỉ một trong các vị trí được đánh dấu (khoanh bằng đường nét đứt) đã được làm sai:

Axit folic (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể người. Axit folic có vai trò  (ảnh 1)

Vị trí đã được làm sai là

(3).

(2).

(4).

(1).

Xem đáp án

Chọn B.

Số (2) viết sai vì N chưa đủ hóa trị 3.

Để sửa lại (có thể là NH hay thêm 1 liên kết pi)

ta đi tính độ bất bão hòa của axit folic:

k=19.2+2−19+72=14

Chất này có 3 vòng → Còn 14−3=11 liên kết pi,

trên hình mới có 10 pi → Thiếu 1 pi

Vậy N số (2) có 1 liên kết pi với C bên phải.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,075 gam hỗn hợp E gồm Al, Al2O3, Al(OH)3, Al(NO3)3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,87 mol HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa muối clorua và 2,352 lít NO. Cô cạn hết dung dịch X thu được 38,85 gam muối khan. Phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp E là

56,432%.

28,216%.

22,573%.

21,375%.

Xem đáp án

Chọn C.

Muối clorua gồm AlCl3u và NH4Clv

nHCl=3u+v=0,87

m muối =133,5u+53,5v=38,85

→u=0,285;b=0,015

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,435

Bảo toàn H→nOHE=0,06

nH+=0,87=10nNH4++4nNO+nOHE+2nOAl2O3

→nOAl2O3=0,12→nAl2O3=0,04

→%Al2O3=22,573%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) X + NaOH → X1 + X2 (2) Y + NaOH → Y1 + Y2 + Y3

(3) X2 + CO → Z               (4) Y2 + O2 → Z

Biết X và Y (MX < MY < 170) là hai chất hữu cơ mạch hở và chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn X1 cũng như Y1 thì sản phẩm cháy thu được chỉ có Na2CO3 và CO2; MY1>MX1 Cho các nhận định sau:

(a) Dùng Y2 để làm nước rửa tay phòng ngừa dịch Covid-19.

(b) X và Y là những hợp chất hữu cơ không no.

(c) Y3 và Z có cùng số nguyên tử cacbon.

(d) Nung X1 với vôi tôi xút thu được hiđrocacbon đơn giản nhất.

(e) X2 và Y2 thuộc cùng dãy đồng đẳng.

Số nhận định đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn B.

34→Z là CH3COOH,X2 là CH3OH và Y2 là CH3CHO

X1,Y1 cháy tạo Na2CO3,CO2→X1,Y1 đều là các muối không có H

Mặt khác MX<MY<170 và MX1<MY1 nên:

X là COOCH32

Y là C2H5−OOC−C≡C−COO−CH=CH2

X1 là COONa2 và Y1 là C2COONa2

Y3 là C2H5OH.

(a) Sai

(b) Sai, X là este no

(c) Đúng

(d) Sai, vôi tôi xút X1 tạo H2.

(e) Sai.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

(2) Quặng boxit và quặng hematit đều tan trong dung dịch kiềm loãng.

(3) Trong môi trường bazơ ion Cr3+ bị chất oxi hóa mạnh (Br2, Cl2,...) oxi hóa thành ion Cr2O.

(4) Trong nhóm IA, độ cứng giảm dần theo chiều K > Na > Cs.

(5) Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước.

(6) Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt(II) là tính khử.

Số phát biểu không đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn A.

(1) Đúng

(2) Sai, quặng hematit chứa Fe2O3 không tan trong kiềm loãng.

(3) Sai, bị oxi hóa thành CrO42−:

Cr3++OH−+Cl2→Cl−+CrO42−+H2O

(4) Đúng

(5) Đúng

(6) Đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Anilin và metyl amin đều là amin bậc 1.

(b) Chất béo, sobitol, axit glutamic đều là những hợp chất hữu cơ đa chức.

(c) Polime là hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắc xích liên kết vớinhau tạo nên.

(d) Trùng hợp isopren thu được cao su buna.

(e) Metyl aminoaxetat và axit 3-aminobutanoic là đồng phân của nhau.

(g) Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh, không màu.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn D.

(a) Đúng

(b) Sai, chất béo và sobitol đa chức, glutamic tạp chức

(c) Đúng

(d) Sai, trùng hợp buta-1,3-dien mới thu cao su Buna

(e) Sai, chúng không cùng CTPT

(g) Đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm axit panmitic, triglixerit X và ancol no, đơn chức, mạch hở Y (biết X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 5 : 3). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol (biết phần trăm khối lượng cacbon trong hỗn hợp ancol là 49,7238%) và m – 1,02 gam hỗn hợp muối. Nếu cháy hết m gam E cần vừa đủ 4,355 mol O2, thu được 134,64 gam CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

45,16 gam.

40,30 gam.

42,52 gam.

43,00 gam.

Xem đáp án

Chọn D.

Tự chọn nC3H5OH3=5 và nCnH2n+2O=3

→mC=123n+15=49,7238%92.5+314n+18

→n=5:Y là C5H11OH

nNaOH=0,16

Quy đổi E thành HCOOH0,16,CH2a,H2b,C3H5OH35c,H2O−15c 

và C5H11OH3c.

m muối =0,16.68+14a+2b=0,16.46+14a+2b+92.5c−18.15c+88.3c−1,02

nCO2=0,16+a+3.5c+5.3c=3,06

nO2=0,16.0,5+1,5a+0,5b+3,5.5c+7,5.3c=4,355

→a=2,6;b=−0,05;c=0,01

nX=5c=0,05

→nC15H31COOH=0,16−3nX=0,01

→X gồm HCOOH0,15,CH2a−0,01.15=2,45,H2−0,05,C3H5OH35c,H2O−15c

→mX=43gam.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân m gam dung dịch chứa CuSO4 9,6% và KCl 2,98% (điện cực trơ, màng ngăn xốp), sau một thời gian thu được dung dịch X và 1,568 lít hỗn hợp khí Y. Cho 3,6 gam Mg vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,96 gam hỗn hợp kim loại và 190,32 gam dung dịch Z. Nồng độ phần trăm của chất tan có phân tử khối nhỏ hơn trong X có giá trị là

3,098%

1,686%.

2,940%.

2,997%.

Xem đáp án

Chọn A.

X+Mg→ Hỗn hợp kim loại nên Cu2+ còn dư.

nCuSO4:nKCl=9,6160:2,9874,5=3:2

Đặt nCuSO4=3x,nKCl=2x→nCl2=x và nO2=0,07−x

Bảo toàn electron →nCucatot=0,14−x

→nCu2+ trong X=3x−0,14−x=4x−0,14

Sau khi thêm Mg dung dịch chứa K+2x,SO42−3x,

bảo toàn điện tích →nMg2+=2x

→3,6−24.2x+644x−0,14=2,96

→x=0,04

mddban đầu =160.3x9,6%=200

→mddX=200−mCucatot−mCl2−mO2=189,8

X chứa CuSO4dư 0,02,K2SO40,04 và H2SO40,06

→C%H2SO4=3,098%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X là axit cacboxylic hai chức, Y là muối tạo bởi X với các amin no, đơn chức; X và Y đều mạch hở. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần vừa đủ 0,725 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M, kết thúc phản ứng thu được 21,39 gam chất hữu cơ. Biết trong E oxi chiếm 39,68433% về khối lượng. Cho các nhận định sau:

(a) Axit X có đồng phân hình học.

(b) Khối lượng amin tạo nên muối Y bằng 5,2 gam.

(c) X tác dụng với dung dịch NaOH sẽ thu đượcmuối có công thức phân tử C4H2O4Na2.

(d) Phân tử Y có 18 nguyên tử hiđro.

Số nhận định đúng là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn C.

nHCl=0,1→mE=21,39−mHCl=17,74

→nO=17,74.39,68433%16=0,44

→nE=0,11

→ E gồm RCOOH20,06 và RCOONH3−ACOONH3−B0,05 mol

mE=0,06R+90+0,05R+A+B+122=17,74

→11R+5A+5B=624

→R=24;A+B=72 (Có nhiều nghiệm A, B, ví dụ như 15, 57 hoặc 29, 43…)

X là HOOC−C≡C−COOH

(a) Sai

(b) Đúng

mAmin=0,05A+B+16.2=5,2

(c) Sai, muối là C2COONa2 hay C4O4Na2

(d) Đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa ba este hai chức, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 230). Đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,64 mol O2, thu được 59,84 gam CO2. Mặt khác đun nóng m gam E với 130 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ), kết thúc phản ứng thu được 23,4 gam hỗn hợp gồm ba muối của axit cacboxylic (trong đó chỉ có 1 muối của axit cacboxylic đơn chức) và 0,2 mol hỗn hợp hai ancol no. Phần trăm khối lượng của este Y trong E là

30,149%

44,328%.

29,851%.

22,612%.

Xem đáp án

Chọn A.

nNaOH=0,26→nE=0,13

nCO2=1,36, bảo toàn O→nH2O=1,08

Bảo toàn khối lượng →mE=26,8

Bảo toàn khối lượng →mAncol=13,8

Ancol gồm AOH (a) và BOH2b

nNaOH=a+2b=0,26

nAncol=a+b=0,2

→a=0,14;b=0,06

mAncol=0,14A+17+0,069B+34=13,8

→7A+3B=469

→A=43;B=56 là nghiệm duy nhất.

Ancol gồm C3H7OH0,14 và C4H8OH20,06

Bảo toàn C→nC(muối) = 0,7

Bảo toàn H→nH(muối) = 0,7

Quy đổi muối thành HCOONa0,12,COONa20,07,CH20,04 và H2−0,3