Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 11)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh?
H2O.
NaCl.
C2H5OH.
CH3COOH.
Chọn đáp án B. NaCl.
Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Muối ăn.
Vôi tôi.
Nước.
Giấm ăn.
Chọn đáp án B. Vôi tôi.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Vinyl axetat.
Vinyl clorua.
Acrilonitrin.
Propilen.
Chọn đáp án B. Vinyl clorua.
Hai chất hữu cơ X và Y là đồng phân của nhau có công thức phân tử C9H8O2. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X, Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 3 muối và một hợp chất hữu cơ Z (MZ < 120). Phân tử khối của Z là
44.
58.
60.
46.
Chọn A.
X,Y+NaOH→3 muối + chất hữu cơ Z
nên trong X< Y có 1 este của phenol.
MZ<120→ Chọn cặp CH2=CH−COO−C6H5
và C6H5−COO−CH=CH2
Các muối gồm C2H3COONa,C6H5ONa,C6H5COONa
Z là CH3CHO→MZ=44
Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là
phenol.
axit fomic.
ancol etylic.
etanal.
Chọn đáp án C. ancol etylic.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly; 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:
5.
4.
6.
3.
Chọn C.
X là Gly2Ala2Val, trong X có đoạn mạch Gly−Ala−Val
nên X có các cấu tạo:
Gly-Ala-Val-Gly-Ala
Gly-Ala-Val-Ala-Gly
Gly-Gly-Ala-Val-Ala
Ala-Gly-Ala-Val-Gly
Gly-Ala-Gly-Ala-Val
Ala-Gly-Gly-Ala-Val
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là
C2H4.
C2H2.
C2H6.
CH4.
Chọn đáp án A. C2H4.
Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,... Tác nhân chủ yếu gây “ Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
Cacbonđioxit.
Nitơ.
Ozon.
Oxi.
Chọn đáp án A. Cacbonđioxit.
Đốt cháy đơn chất X trong không khí thu được khí Y. Khi đun nóng X với H2, thu được khí Z. Khi cho Y tác dụng với Z thu được chất rắn màu vàng. Đơn chất X là
lưu huỳnh.
photpho.
nitơ.
cacbon.
Chọn đáp án A. lưu huỳnh.
Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là
5,1 gam
10,2 gam
5,4 gam
2,7 gam
Chọn B.
nH2=0,3→nAl=0,2
mAl2O3=mX−mAl=10,2gam
Oxit nhôm (Al2O3) không có tính chất hay ứng dụng nào sau đây?
Có tính lưỡng tính.
Là nguyên liệu dùng sản xuất nhôm kim loại.
Không tác dụng được với axit H2SO4 đặc, nguội.
Có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Chọn đáp án C. Không tác dụng được với axit H2SO4 đặc, nguội.
Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa ... thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình. Ngoài ra, xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy viết, giấy làm bao bì. Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, do các mắt xích –C6H10O5– liên kết với nhau tạo nên. Mỗi mắt xích –C6H10O5– có 3 nhóm OH tự do nên công thức cấu tạo của xenlulozơ là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Chọn đáp án A. [C6H7O2(OH)3]n.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, dùng làm dây tóc bóng đèn là:
Pt.
W.
Au.
Cu.
Chọn đáp án B. W.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
8,4.
9,8.
6,8.
8,2.
Chọn A.
CnH2nO2+1,5n−1O2→nCO2+nH2O
..........................a...................a
→n=2
→X là HCOOCH30,1 mol
→mHCOOK=8,4gam
Cho 12,8 gam bột Cu vào 200 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và m gam kim loại. Giá trị của m là
3,84.
7,68.
5,12.
2,56.
Chọn C.
nCu=0,2;nFe2SO43=0,12
Cu+Fe2SO43→CuSO4+2FeSO4
0,12.......0,12
→nCudư =0,2−0,12=0,08
→mCu dư = 5,12
Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là
axit fomic.
ancol propylic.
metyl fomat.
axit axetic.
Chọn D.
X tác dụng được với Na, NaOH
và NaHCO3→X phải là axit axetic CH3COOH:
CH3COOH+Na→CH3COONa+H2
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
CH3COOH+NaHCO3→CH3COONa+CO2+H2O
Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
1,25.
0,75.
0,50.
1,00.
Chọn D.
nFeO=3672=0,5
FeO+2HCl→FeCl2+H2O
0,5........1
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên.

Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2(k) + 6H2O.
NH4Cl + NaOH → NH3(k) + NaCl + H2O.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2(k) + 2H2O.
2KClO3 → 2KCl + 3O2.
Chọn D.
Khí X thu bằng phương pháp đẩy H2O nên khí X không tan (hoặc ít tan)
trong và H2O không phản ứng với H2O.
NH3 tan rất tốt, SO2 và Cl2 tan tốt nên phản ứng D là phù hợp.
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Cho dung dịch NaOH loãng, dư vào dung dịch alanin, thấy dung dịch phân lớp.
Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, xuất hiện kết tủa trắng bạc.
Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào saccarozơ sẽ hóa đen.
Cho dung dịch HCl loãng, dư vào dung dịch anilin, thu được dung dịch trong suốt.
Chọn đáp án A. Cho dung dịch NaOH loãng, dư vào dung dịch alanin, thấy dung dịch phân lớp.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
boxit.
thạch cao nung.
đá vôi.
thạch cao sống.
Chọn đáp án D. thạch cao sống.
Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
55%.
75%.
62,5%.
50%.
Chọn C.
nCH3COOH=0,2
nC2H5OH=0,3
nCH3COOC2H5=0,125
CH3COOH+C2H5OH→CH3COOC2H5+H2O
0,2......................0,3
0,125..................0,125..............0,125
→H=nCH3COOHpunCH3COOHbd=62,5%
Lấy 16,32 gam phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m là.
16,48 gam.
23,76 gam.
9,84 gam.
13,92 gam.
Chọn B.
nCH3COOC6H5=16,32136=0,12
CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O
Muối gồm CH3COONa0,12 và C6H5ONa0,12
→m muối = 23,76
Thủy phân este X mạch hở (có công thức phân tử C7H10O4) thu được hai ancol no Y, Z (MY < MZ) và axit cacboxylic T. Cho các phát biểu sau:
(a) Có ba este thỏa mãn tính chất của X.
(b) Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn H2O.
(c) Chất Y tan vô hạn trong nước.
(d) Hai chất Y, Z đều thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Chọn C.
X là:
CH3−OOC−CH=CH−COO−C2H5Cis=Trans
CH3−OOC−C=CH2−COO−C2H5
Y là CH3OH,Z là C2H5OH,T là C2H2COOH2
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
(C17H35COO)3C3H5.
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
Chọn đáp án B. (C17H35COO)3C3H5.
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (đun nóng)
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 → Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O (đun nóng, xúc tác)
(d) X3 + 2X2 ↔ X5 + 2H2O (đun nóng, H2SO4 đặc xúc tác)
Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C9H8O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X5 là:
194.
90.
118.
222.
Chọn A.
bc→X1 là C6H4COONa2;X3 là C6H4COOH2,X4 là C2H4OH2
(a) có H2O nên X chứa chức axit
→X là CH3−OOC−C6H4−COOH
Và X2 là CH3OH
d→X5 là C6H4COOCH32
→MX5=194
Cho hỗn hợp chứa 5,76 gam Mg và 7,56 gam MgCO3 vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X (không chứa muối NH4NO3) và V lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 11. Giá trị của V là
5,600.
2,016.
3,024.
3,360.
Chọn D.
MY=44→Y gồm CO2 và N2O
nCO2=nMgCO3=0,09
Bảo toàn electron →nN2O=2nMg8=0,06
→nY=0,15→V=3,36lít
Hòa tan hết 11,24 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Mg(NO3)2 trong dung dịch chứa x mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 62,0 gam và hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 (tỉ lệ mol 1 : 1). Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được 13,34 gam kết tủa. Nếu đem cô cạn dung dịch X, lấy phần rắn đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 46,68 gam hỗn hợp khí và hơi. Cho các phát biểu sau về bài toán
(1) Thể tích hỗn hợp khí Y ở đktc là 1,344 lít.
(2) Giá trị của x là 0,96.
(3) Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là 28,826%.
(4) Số mol ion NO trong dung dịch X là 0,82.
(5) Số mol NaOH phản ứng tối đa với dung dịch X là 0,85.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Chọn D.
nMg2+=nMgOH2=0,23
X chứa Mg2+0,23,Al3+x,NH4+y và NO3−z
Bảo toàn điện tích: 0,23.2+3x+y=z
m muối =0,23.24+27x+18y+62z=62
Cô cạn X rồi nung chất rắn thu được MgO0,23,Al2O30,5x,
khí và hơi (tổng 46,68). Bảo toàn khối lượng:
m muối =0,23.40+0,5x.102+46,68=62
→x=0,12;y=0,03;z=0,85
ne=62−80y−11,2462=0,78
nN2O=nN2=a
Bảo toàn electron: 8a+10a+8y=0,78
→a=0,03
nHNO3 phản ứng =10nN2O+12nN2+10nNH4+=0,96
(1) Đúng, VY=22,4.2a=1,344
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Sai, nNO3−X=0,85
(5) Sai, nNaOH max=nNO3− X+nAlO2−=0,97
Cho 200 gam dung dịch glucozơ a% vào dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng (dùng dư), thu được 25,92 gam Ag. Giá trị của a là
9,0%.
21,6%.
10,8%.
5,4%.
Chọn C.
nAg=0,24→nC6H12O6=nAg2=0,12
→a=0,12.180200=10,8%
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
19,04.
19,12.
14,68.
18,36.
Chọn D.
nC3H5OH3=nNaOH3=0,02
Bảo toàn khối lượng:
m chất béo +mNaOH=m xà phòng +mC3H5OH3
→m xà phòng = 18,36
Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là?
(b), (a), (c).
(a), (b), (c).
(c), (b), (a).
(c), (a), (b).
Chọn D.
C6H5NH2 có gốc thơm nên tính bazơ yếu nhất,
CH3NH2 có gốc no nên tính bazơ mạnh nhất.
→c,a,b.
Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là:
22,45.
20,60.
20,85.
25,80.
Chọn C.
nH2O=nNaOH=0,25
→m=m muối +mH2O−mNaOH=20,85
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
Cr.
Pb.
Hg.
Ag.
Chọn đáp án C. Hg
Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là:
0,030.
0,139.
0,057.
0,050.
Chọn A.
nP2O5=0,015
Bảo toàn P→nP=0,05
Nếu sản phẩm là Na3PO40,05→mNa3PO4=8,2
Nếu sản phẩm là Na2HPO40,05→mNa2HPO4=7,1
Nếu sản phẩm là NaH2PO40,05→mNaH2PO4=6
Dễ thấy 6<6,88<7,1→ Sản phẩm là NaH2PO4u và Na2HPO4v
nP=u+v=0,05
m=120u+142v=6,88
→u=0,01 và v=0,04
Bảo toàn Na→x+0,02.3=u+2v
→x=0,03
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 (dư).
(b) Hấp thụ hết 0,15 mol CO3 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH.
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(d) Cho a mol Fe vào dung dịch HNO3, thu được 0,8a mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất.
(e) Cho dung dịch NaHCO3 (dư) vào dung dịch Ba(OH)2.
(f) Cho K2Cr2O7 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nhẹ.
(g) Cho phèn chua tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư.
(h) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
(i) Cho 1 mol ClH3NCH2COOH tác dụng với 2 mol NaOH trong dung dịch.
(k) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là
8.
9.
6.
7.
Chọn D.
(a) Cu+Fe2SO43→CuSO4+FeSO4 (Có Fe2(SO4)3 dư)
(b) 1<nNaOHnCO2<2→ Tạo Na2CO3,NaHCO3
(c) Fe3O4+H2SO4→Fe2SO43+SO2+H2O
(d) 2nFe<3nNO<3nFe→ Tạo Fe2+ và Fe3+
(e) NaHCO3+BaOH2→BaCO3+Na2CO3 (Có NaHCO3 dư)
(f) K2Cr2O7+HCl→KCl+CrCl3+Cl2+H2O
(g) Chứa 2 muối KAlO2,BaAlO22 và kiềm dư
(h) Na2O+H2O+CuSO4→Na2SO4+CuOH2
(i) ClH3NCH2COOH+2NaOH→NaCl+GlyNa+2H2O
(k) HCl+Na2CO3→NaCl+NaHCO3
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch NH3 5% đến dư vào ống nghiệm và lắc đều đến khi thu được hiện tượng không đổi.
Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun c|ch thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(b) Ở bước 2 quan sát được hiện tượng xuất hiện kết tủa rồi lại tan hết thành dung dịch trong suốt.
(c) Có thể thay glucozơ bằng saccarozơ thì các hiện tượng không đổi.
(d) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 có công thức phân tử là C6H15NO7.
(e) Ở bước 4 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử trong đó glucozơ là chất bị khử.
Số phát biểu đúng là
5.
3.
4.
2.
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Sai, saccarozơ không tráng gương
(d) Đúng, sản phẩm là C5H11O5−COONH4 hay C6H15NO7
(e) Đúng, glucozơ là chất khử Ag+ thành Ag.
Phát biểu đúng là:
Khi đốt cháy hoàn toàn a mol một hiđrocacbon X bất kì thu được b mol CO2 và c mol H2O, nếu b – c = a thì X là ankin.
Ở điều kiện thường, các este đều ở trạng thái lỏng.
Muối ăn dễ tan trong benzen.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ chứa C, H, O thì số nguyên tử H phải là số chẵn.
Chọn đáp án D. Trong phân tử hợp chất hữu cơ chứa C, H, O thì số nguyên tử H phải là số chẵn.
Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm cho ở bảng sau:
Thời gian điện phân (giây) | Khối lượng catot tăng (gam) | Khí thoát ra ở anot | Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam) |
965 | m | Một khí duy nhất | 2,70 |
3860 | 4m | Hỗn hợp khí | 9,15 |
t | 5m | Hỗn hợp khí | 11,11 |
Giá trị của t là
9650.
5790.
11580.
4101.
Chọn B.
Trong 1930 giây: nCu=nCl2=a
→m giảm =64a+71a=2,7
→a=0,02
→m=64a=1,28
ne trong 1930s =2nCu=0,04 1
Trong 7720 giây: nCu=4a=0,08;nCl2=u và nO2=v
m giảm =0,08.64+71u+32v=9,15
Bảo toàn electron →0,08.2=2u+4v
→u=0,05 và v=0,015
Trong t giây: nCu=5a=0,1;nH2=x;nCl2=0,05 và nO2=y
m giảm =0,1.64+2x+0,05.71+32y=11,11
Bảo toàn electron →0,1.2+2x=0,05.2+4y
→x=0,02;y=0,035
→ne trong t giây =0,1.2+2x=0,24 2
12→1930.0,24=0,04t
→t=11580s
Thủy phân hoàn toàn 13,2 gam este X (C4H8O2) trong 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và hỗn hợp rắn Y. Phần trăm khối lượng của muối có trong rắn Y là
50,0%.
53,2%.
63,6%.
67,2%.
Chọn C.
X là CH3COOC2H50,15 mol
nKOH=0,3→Y gồm CH3COO0,15 và KOH dư (0,15)
→%CH3COOK=63,64%
Hòa tan 27,32 gam hỗn hợp E gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 vào nước, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 31,52 gam kết tủa.
- Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
X tác dụng với NaOH dư, tạo ra chất khí.
X tác dụng được tối đa với 0,2 mol NaOH.
Hai muối trong E có sổ mol bằng nhau.
Muối M2CO3 không bị nhiệt phân.
Chọn A.
Đặt u, v là số mol M2CO3 và MHCO3 trong mỗi phần.
Phần 1: nBaCO3=u+v=0,16
Phần 2: nBaCO3=u=0,06
→v=0,1
m mỗi phần =0,062M+60+0,1M+61=27,322
→M=18:NH4+
A. Sai: NH42CO3→CO2+H2O+NH3
B. Đúng, tạo NH3.
C. Sai
D. Sai, nNaOH=22u+2v=0,64
Hợp chất hữu cơ M mạch hở, không phân nhánh, có công thức phân tử là C11H16O8. Cho 0,05 mol M tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH thu được 0,1 mol muối X, 0,05 mol muối Y và 0,1 mol chất hữu cơ Z tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam. Biết X, Z có cùng số nguyên tử cacbon. X và Y phản ứng với NaOH dư trong CaO khan, nung nóng đều thu được cùng một chất khí T. Cho các phát biểu sau:
(a) M là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Tổng khối lượng muối X và Y thu được là 16,5 gam.
(c) Khí T là thành phần chính của khí thiên nhiên.
(d) X và M đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Axit hóa các muối X và Y đều thu được axit có cùng số nguyên tử H.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Chọn B.
G+4NaOH→2X+Y+2Z
G có k=4 đều nằm trong 4COO nên các gốc hiđrocacbon đều no.
Do X, Z cùng C và ít nhất 2C nên X, Z đều có 2C và Y có 3C
Vôi tôi xút X, Y thu cùng sản phẩm T nên X đơn chức, Y hai chức
G là CH3COO−CH2−CH2−OOC−CH2−COO−CH2−CH2−OOC−CH3
X là CH3COONa;Y là CH2COONa2;T là CH4
Z là C2H4OH2
(1) Sai, G đa chức
(2) Đúng: CH3COONa0,2 và CH2COONa20,1→m muối = 31,2
(3) Đúng
(4) Sai
(5) Đúng, thu được CH3COOHvà CH2COOH2

