Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9
40 câu hỏi
Ag+.
Zn2+.
Ca2+.
Cu2+.
Tính oxi hóa tăng dần theo dãy:
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Polisaccarit: Xenlulozơ
Monosaccarit: Glucozơ, fructozơ
Đisaccarit: Saccarozơ
Metylamin.
Trimetylamin.
Phenylamin.
Đietylamin.
A. Metylamin CH3NH2: amin bậc 1
B. Trimetylamin (CH3)3N: amin bậc 3
C. Phenylamin C6H5NH2: amin bậc 1
D. Đietylamin (C2H5)2NH: amin bậc 2
Ala-Gly.
Ala-Ala-Gly.
Gly-Gly.
Gly-Ala.
Tripeptit là hợp chất hữu cơ được tạo nên từ ba gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit (chứa 2 liên kết peptit).
Ala-Ala-Gly là tripeptit.
Poli(vinyl clorua).
Cao su.
Xenlulozơ.
Tơ tằm.
Tính dẻo là đặc trưng là poli vinyl clorua ( Chất dẻo PVC)
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
Etyl fomat có công thức là HCOOC2H5
Metyl fomat: HCOOCH3
Metyl axetat: CH3COOCH3
Vinyl fomat: HCOOCH=CH2
2.
4.
3.
1.
Na ở nhóm IA nên có 1 electron lớp ngoài cùng (Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s1)
Ag.
Cu.
Zn.
Au.
Kim loại Zn tan được trong dung dịch HCl:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe.
Mg.
Ag.
Cu.
Kim loại Mg tác dụng với Cl2 và dung dịch HCl tạo ra cùng một muối MgCl2.
Còn lại Fe tạo muối FeCl3 (với Cl2), tạo muối FeCl2 (với HCl);
Ag, Cu không tác dụng với HCl.
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mg + Cl2 MgCl2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Trilinolein.
Tristearin.
Triolein.
Tripanmitin.
Tên gọi của chất béo có công thức (CH3[CH2]16COO)3C3H5 là tristearin
Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5.
Triolein: (C17H33COO)3C3H5.
Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5.
Vàng.
Sắt.
Nhôm.
Crom.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram).
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất là Hg và W.
Kim loại có khối lượng riêng thấp nhất và cao nhất là Li và Os.
Kim loại độ cứng thấp nhất và cao nhất là Cs và Cr.
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
CH2(COOCH3)2.
(HCOO)2C2H4.
CH3COOC2H5 là este đơn chức được tạo từ axit đơn CH3COOH và ancol đơn C2H5OH.
0,5M.
0,005M.
0,02M.
0,01M.
Gly-Ala-Ala.
Gly-Ala-Gly.
Gly-Gly-Ala.
Ala-Gly-Gly.
H2N-CH2-COOH: Gly
H2N-CH2-COOH: Gly
NHCH(CH3)COOH: Ala
Cu.
Ag.
Fe.
K.
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại từ nhôm trở về trước.
VD: K, Na, Mg…
C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
Dãy A là hợp chất hữu cơ.
Các dãy còn lại có NH4HCO3, CO2, K2CO3, NaHCO3, (NH4)2CO3 là các chất vô cơ.
2.
4.
3.
1.
Có 3 kim loại tác dụng với H2O tạo bazơ trong dãy là Na, Ca, K.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH=CH2.
CH3COOCH2CH=CH2.
CH3CH2COOCH3.
Este CH3CH2COOCH3 khi đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ đều không làm mất màu nước brom:
CH3CH2COOCH3 + NaOH CH3CH2COONa + CH3OH
H2.
O2.
N2.
CO.
Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí CO, khí này thay thế O2 tạo liên kết bền vững với hemoglobin trong máu và gây ngạt.
K2SO3.
K2CO3.
KHCO3.
KHSO4.
Công thức hóa học của kali hiđrocacbonat là KHCO3.
Kali cacbonat: K2CO3
Kali sunfit: K2SO3
Kali hidrosunfat: KHSO4
Tinh bột, xenlulozơ.
Tinh bột, saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột, xenlulozơ.
Có 2 chất khi thủy phân đến cùng chỉ thu được glucozơ là xenlulozơ và tinh bột, phản ứng chung dạng:
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
CH3COOH.
C6H12O6.
C12H22O11.
C6H10O5.
Frutozơ: C6H12O6
Axit axetic: CH3COOH
Saccarozơ: C12H22O11
Tinh bột: (C6H10O5)n
5.
3.
2.
4.
Poli(metyl metacrylat) và poli(vinyl axetat) là các polieste và tơ nilon-6,6 là poliamit, có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
Các polime có nhóm este và -CONH- sẽ bị thủy phân trong cả axit và bazơ.
→ (2), (5), (6)
Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1ml dung dịch AgNO3 1%, cho thêm một vài giọt dung dịch NaOH 10%, sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 5% và lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết
Bước 2: Thêm tiếp 1ml dung dịch glucozơ, hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong vài phút
Nhận định nào sau đây là sai?
Sau bước 1, thu được dung dịch trong suốt.
Mục đích của việc thêm NaOH vào là để tránh phân hủy sản phẩm.
Trong phản ứng trên, glucozơ đóng vai trò là chất khử.
Sau bước 2, thành ống nghiệm trở nên sáng bóng như gương.
A. Đúng
B. Sai, NaOH để tạo kết tủa AgOH giúp NH3 tạo phức nhanh. Mặt khác NaOH ăn mòn thủy tinh nên cũng làm ống nghiệm sạch hơn
C. Đúng, glucozơ khử Ag+ thành Ag
2AgNO3 + H2O + 2NH3 + C6H12O6 → 2Ag + 2NH4NO3 + C6H12O7
D. Đúng, Ag sinh ra bám vào mặt trong ống nghiệm nên thành ống nghiệm sáng bóng
4,05.
2,7.
5,4.
1,35.
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
nH2 = 0,3 → nAl = 0,2 → mAl = 5,4 gam
Mg(NO3)2, Al(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Mg(NO3)2, Al(NO3)3 và Fe(NO3)2.
Mg(NO3)2, Al(NO3)3 và Fe(NO3)3.
Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 và AgNO3.
Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ ưu tiên nằm trong muối dưới dạng cation. Kim loại thoát ra ngoài gồm Ag, Cu, có thể có Fe dư.
→ 3 muối gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3 và Fe(NO3)2
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + Ag
Al + 3AgNO3 → 3Ag + Al(NO3)3
Fe + Cu(NO3)2 → Cu + Fe(NO3)2
38,88.
42,48.
22,28.
46,08.
61,2.
83,59.
82,25.
76,39.
nLys = 0,06 mol; nGly = 0,3 mol
Muối gồm Lys(HCl)2 (0,06), GlyHCl (0,3) và KCl (0,4)
→ m muối = 76,39 gam
1. Thủy tinh hữu cơ plexiglas có thành phần chính là poli(metyl metacrylat)
2. Xenlulozơ triaxetat là polime nhân tạo
3. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
4. Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm
5. Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo phim ảnh, thuốc súng không khói
5.
3.
4.
2.
(1) Đúng
(2) Đúng, xenlulozơ triaxetat tạo ra từ xenlulozơ.
(3) Sai, polietilen điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
(4) Đúng, các peptit có liên kết peptit kém bền trong môi trường axit hoặc kiềm.
(5) Đúng
1. Điện phân dung dịch NaCl, ở anot xảy ra quá trình oxi hóa ion clorua
2. Hợp kim natri-kali dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân
3. Trong nhóm IA, từ Li đến Cs, khả năng phản ứng với nước giảm dần
4. Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng
5. Li được dùng để chế tạo tế bào quang điện
6. Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(2), (4), (5), (6).
(1), (2), (3).
(3), (4), (5), (6).
(1), (3), (4), (5), (6).
(1) Đúng, tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
(2) Đúng
(3) Sai, khả năng phản ứng với H2O tăng dần dó tính khử tăng dần
(4) Sai, Ag > Cu > Au > Al > Fe
(5) Sai, Cs mới dùng để chế tạo tế bào quang điện
(6) Sai, Be không phản ứng với H2O
1. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2
2. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
3. Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
4. Nhiệt phân AgNO3
5. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
6. Cho Ba vào dung dịch CuCl2 (dư)
7. Cho bột Cu và FeCl3 theo tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
4.
3.
6.
5.
(1) 3AgNO3 dư + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag
(2) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
(3) H2 + CuO → Cu + H2O
(4) 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
(5) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
(6) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuCl2 → BaCl2 + Cu(OH)2
(7) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (Cu còn dư)
0,15.
0,12.
0,16.
0,20.
Thêm HCl từ từ vào X thấy 0,24 mol HCl mới có khí chứng tỏ X chứa CO32-, có thể có thêm OH- hoặc HCO3-
→ Ba2+ đã kết tủa hết
→ nBa(OH)2 = nBaCO3 = 0,09 → nNaOH = 0,3
Khi bắt đầu có khí thì dung dịch chứa Na+ (0,3), Cl- (0,24), bảo toàn điện tích
→ nHCO3- = 0,06 mol
Bảo toàn C → nCO2 = nBaCO3 + nHCO3- = 0,15 mol
(1) X + 2NaOH (t°) → X1 + X2 + X3
(2) 2X1 + H2SO4 → Na2SO4 + 2X4
(3) 2X2 + H2SO4 → Na2SO4 + 2X5
(4) X3 + CuO (t°) → X6 + Cu + H2O
Biết X (C6H10O4) chứa hai chức este, các phân tử X3, X4, X5 có cùng số nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây sai?
Chất X6 bị H2 (xúc tác Ni, t°) oxi hóa, thu được X3.
Dung dịch nước của X4 và X5 đều tác dụng với CaCO3.
Nhiệt độ nóng chảy của X4 và X5 đều cao hơn X3.
Các chất X3, X4, X5 đều tan tốt trong nước.
Các cặp X1 và X4; X2 và X5 cùng C
Giả thiết X3, X4, X5 cùng C → Mỗi chất 2C
X là CH3COO-CH2-COO-C2H5
X1 là CH3COONa; X4 là CH3COOH
X2 là HO-CH2-COONa; X5 là HO-CH2-COOH; X3 là C2H5OH; X6 là CH3CHO
A. Sai, X6 bị H2 khử tạo X3.
B. Đúng:
CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
HO-CH2-COOH + CaCO3 → (HO-CH2-COO)2Ca + CO2 + H2O
C. Đúng, X4, X5 có phân tử khối lớn hơn và liên kết H liên phân tử bền hơn X3 nên nhiệt độ sôi cao hơn X3.
D. Đúng
0,05 và 0,05.
0,10 và 0,20.
0,15 và 0,25.
0,50 và 0,50.

Giá trị của b là
0,225.
0,15.
0,27.
0,18.
Theo đồ thị:
nBaCO3 = b và nNaHCO3 = 4b – b = 3b
Quy đổi hỗn hợp thành O (a), Na (3b) và Ba (b)
→ 16a + 23.3b + 137b = 41,4
Bảo toàn electron: 2a + 2b = 3b + 2b
→a = 0,27 mol; b = 0,18 mol
0,05.
0,055.
0,022.
0,065.
500.
550.
400.
450.
X = C2H3ON + ?CH2 + ?CO2 + H2O
Y = ?CH2 + 3CO2 + H2
Đặt nX = x và nY = y. Quy đổi Z thành C2H3ON (x), H2O (x), H2 (y), CH2 (z) và CO2
nZ = x + y = 0,75
nO2 = 2,25x + 0,5y + 1,5z = 9,7125
nH2O = 1,5x + x + y + z = 7,125
→ x = 0,45; y = 0,3; z = 5,7
a gam X phản ứng vừa đủ với nHCl = nN = x = 0,45 mol
→ V = 500 ml
12,16%.
31,69%.
12,31%.
18,47%.
19,82%.
42,185%.
11,710%.
20,74%.
32,0.
16,0.
12,8.
19,2.
Quy đổi X thành kim loại (x gam) và O (y mol)
→ mO = 16y = 4,5%(x + 16y) (1)
Z gồm CO2 (0,005) và CO dư (0,01)
→ Y gồm kim loại (x gam) và O (y – 0,005 mol)
G gồm NO (0,1) và N2O (0,02). Đặt nNH4+ = z
nH+ = 1,28 = 2(y – 0,005) + 10z + 0,1.4 + 0,02.10 (2)
m muối = x + 62[0,1.3 + 0,02.8 + 2(y – 0,005) + 8z] + 80z = 83,32 (3)
(1)(2)(3) → x = 15,28; y = 0,045; z = 0,06
→ m = x + 16y = 16 gam




