Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 7
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
Ag.
Al.
Fe.
Cr.
Đáp án đúng là: D
Cr là kim loại có độ cứng nhất, có thể rạch được cả thủy tinh
Công thức của axit oleic là
C2H5COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
C17H33COOH.
Đáp án đúng là: D
Axit oleic: C17H33COOH
Ancol etylic: C2H5COOH
Axit fomic: HCOOH
Axit axetic: CH3COOH
Số nguyên tử cacbon trong phân tử Alanin là:
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Alanin có CTCT là Ala có 3 nguyên tử C.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Đáp án đúng là: B
A. Sai vì có một số kim loại nhẹ hơn nước như là: Li , Na, K
C. Sai vì một số kim loại có nhiều số oxi hóa như: Fe, Cr,...
D. Sai vì kim loại thủy ngân (Hg) ở dạng lỏng.
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
CuSO4.
AgNO3.
NaNO3.
HCl.
Đáp án đúng là: C
Fe không phản ứng với dung dịch NaNO3.
PTHH: Fe + 2AgNO3 →Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Chất thải hữu cơ chứa protein khi bị phân hủy thường sinh ra khí X có mùi trứng thối, nặng hơn không khí, rất độc. Khí X là
O2.
CO2.
H2S.
N2.
Đáp án đúng là: C
Chất thải hữu cơ chứa protein khi bị phân hủy thường sinh ra khí X có mùi trứng thối, nặng hơn không khí, rất độc. Khí X là H2S
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:
Tơ lapsan.
polietilen.
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
Đáp án đúng là: A
Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit terephtalic và etylen glicol
Polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen.
Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp metyl metacrylat.
Poli (vinyl clorua) được điều chế bằng cách trùng hợp vinyl clorua.
Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2.
CaSO3.
Ca(HCO3)2.
CaCO3.
Đáp án đúng là: D
Công thức của canxi cacbonat là CaCO3.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cu2+.
Ag+.
Pb2+.
Mg2+.
Đáp án đúng là: B
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Tính oxi hóa tăng dần
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?
HCl.
KCl.
K2SO4.
KNO3.
Đáp án đúng là: A
Trong các chất trên, chỉ có HCl tác dụng được với dung dịch KHCO3
PTHH: KHCO3 + HCl →KCl + CO2 + H2O
Este X được tạo bởi ancol metylic và axit axetic. Công thức của X là
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng: CH3COOH + CH3OH ⇄ CH3COOCH3 + H2O.
⇒ Este tạo thành có CTPT là C3H6O2
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Fe.
Al.
Ca.
Na.
Đáp án đúng là: D
Kim loại kiềm là kim loại thuộc nhóm IA (gồm Li, Na, K, Rb, Cs và Fr)
Kim loại nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?
Cu.
Fe.
Ag.
K.
Đáp án đúng là: D
K, Na, Ca, Ba tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường
K + H2O → KOH + 12H2
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: C
Công thức phân tử của saccarozơ là C12H22O11.
(C6H10O5)n: tinh bột
C6H12O6: glucozơ
C2H4O2: axit axetic
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Propen.
Benzen.
Metan.
Etan.
Đáp án đúng là: A
Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 → Trong những chất trên, chỉ có propen làm mất màu dung dịch Br2
Phương trình hóa học: C3H6+Br2→C3H6Br2
Phân supephotphat kép có công thức hóa học là:
KNO3.
Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2.2CaSO4.
(NH2)2CO.
Đáp án đúng là: B
Phân supephotphat kép có công thức hóa học là: Ca(H2PO4)2.
Công thức của sắt(II) hiđroxit là
Fe(OH)3.
Fe2O3.
FeO.
Fe(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Công thức của sắt(II) hiđroxit là : Fe(OH)2.
Fe(OH)3: sắt(III) hiđroxit
Fe2O3: sắt(III) oxit
FeO: sắt(II) oxit
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH.
NaCl.
HCl.
HNO3.
Đáp án đúng là: A
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ phân li một phần thành các ion.
⇒ CH3COOH là chất điện li yếu.
CH3COOH ⇄ CH3COO– + H+
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
HCl.
NaOH.
Al2O3.
AICI3.
Đáp án đúng là: C
Al2O3 vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ nên là chất lưỡng tính
Al2O3 + 2NaOH →2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3H2O
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?
Mg.
Au.
Ag.
Cu.
Đáp án đúng là: A
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2 là : Mg.
Axit không tác dụng với Cu, Ag và Au.
Cho dãy các chất: metyl axetat, benzyl axetat, tristearin, vinyl acrylat, phenyl fomat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là:
3.
5.
2.
4.
Đáp án đúng là: A
Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là: metyl axetat , benzyl axetat , tristearin
Metyl axetat
CH3COOCH3 + NaOH →t° CH3COONa + CH3OH
Benzyl axetat
CH3COOCH2C6H5 + 2NaOH →t°CH3COONa + C6H5CH2OH
Tristearin
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →t° C17H35COONa + C3H5(OH)3
Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam Cu. Giá trị của m là:
2,8.
5,6.
11,2.
8,4.
Đáp án đúng là: D
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
Theo phương trình hóa học: nFe = nCu = 0,15 mol → mFe = 0,15.56 = 8,4 gam
Trong quá trình sản xuất đường glucozơ thường còn lẫn 10% tạp chất (tạp chất này không tham gia phản ứng tráng bạc). Lấy a gam đường glucozơ trên cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), thu được Trong 10,8 gam Ag. Giá trị của a là
18.
9.
20.
10.
Đáp án đúng là: DnAg = 0,1 mol →nC6H12O6 = 0,05 mol → a = 0,05.18090% = 10 gam
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO, CuO và Fe3O4 bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 5,85) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 26% khối lượng. Giá trị của m là:
28.
10.
20.
40.
Đáp án đúng là: C Mỗi O sẽ được thay thế bởi 2OH nên: nO=5,85(17,2−16)=0,325 mol→mX=0,325.1626%=20 gam
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X, thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C3H6O2.
C4H8O2.
C4H6O2.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: D nCO2=nH2O= 0,25 mol nên X là este no, đơn chức, mạch hở. → nX= mX– mC– mH32=0,125→MX = 60: X là C2H4O2
Cho các chuyển hoá sau:
(1) X + H2O (H+, t°) →Y
(2) Y + AgNO3 + NH3 (t°) →amoni gluconat. X, Y lần lượt là:
tinh bột và glucozơ.
tinh bột và fructozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
Đáp án đúng là: A
(2) →Y là glucozơ →X là tinh bột
→Chọn X, Y lần lượt là tinh bột và glucozơ.
Cho 0,15 mol axit glutamic và 0,1 mol lysin vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung địch X. Cho HCl dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là:
0,55.
0,50.
0,75.
0,65.
Đáp án đúng là: C
nHCl phản ứng = nGlu + 2nLys + nNaOH = 0,75
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Polietilen (PE) dùng để sản xuất chất dẻo.
Poli(hexametylen-ađipamit) dùng để sản xuất cao su.
Poli(metyl metacrylat) trong suốt mà không giòn.
Poli(butađien-stiren) dùng để sản xuất cao su Buna-S.
Đáp án đúng là: B
B sai, poli(hexametylen-ađipamit) dùng để sản xuất tơ.
Chất X tác dụng với dung dịch HCl tạo ra dung dịch chứa hai muối, chất Y (lượng dư) tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo ra dung dịch chứa một muối. Công thức của X, Y là
Fe3O4, Cu.
Fe(OH)3, Cu.
Fe3O4, Fe.
FeO, Zn.
Đáp án đúng là: C
Công thức của X, Y là Fe3O4, Fe:
Fe3O4 + 8HCl →FeCl2 + 2FeCl3 +4H2O
Fe + 2FeCl3 →3FeCl2
Cho 4,05 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là:
20,025.
19,600.
26,700.
13,350.
Đáp án đúng là: A
2Al + 3Cl2 →2AlCl3
Theo phương trình → nAlCl3 = nAl = 0,15 mol
→mAlCl3 = 20,025 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Fomandehit được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa ure-fomandehit.
(b) Mỡ lợn có chứa chủ yếu chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon không no).
(c) Trong cơ thể, glucozơ bị oxi hóa chậm nhờ enzim tạo thành CO2 và H2O.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 và NaOH vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím.
(e) PVC là chất dẻo được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
4.
3.
Đáp án đúng là: C
(a) Đúng
(b) Sai, mỡ lợn chứa chất béo có gốc hiđrocacbon no
(c) Đúng
(d) Đúng, CuSO4 + NaOH tạo Cu(OH)2, tham gia phản ứng màu biurê
(e) Đúng
Tiến hành cracking 17,4 gam C4H10 một thời gian trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí A gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, C4H8, H2 và C4H10 chưa cracking. Cho toàn bộ A vào dung dịch brom thấy nhạt màu và khối lượng tăng 8,4 gam đồng thời có V lít khí hỗn hợp B (đktc) thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn B thu được m gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị của m
46,4.
54,4.
42,6.
26,2.
Đáp án đúng là: C
nB = nC4H10 ban đầu = 0,3 mol
mB = nC4H10 ban đầu – mAnken = 9 gam
→ nH2O = a và nCO2 = b
→nB = a – b = 0,3 ; mB = 2a + 12b = 9
→a = 0,9 và b = 0,6
→ mCO2 + mH2O = 42,6 gam
Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là
30,4.
20,1.
21,9.
22,8.
Đáp án đúng là: C
Đốt Y → nCO2 = 0,2 mol và nH2O = 0,35 mol
→nY = nH2O - nCO2 = 0,15
→nO(Y) = 0,15
mY = mC + mH + mO = 5,5
X gồm este của ancol (0,15 mol) và este của phenol (x mol)
nNaOH = 0,15 + 2x = 0,35
→x = 0,1
→ nH2O = 0,1
Bảo toàn khối lượng:
mX = mmuối + mY + mH2O – mNaOH = 21,9
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 :1).
(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(f) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
(a) Cu dư + 2Fe(NO3)3 →Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
(b) CO2 dư + NaOH →NaHCO3
(c) Na2CO3 + Ca(HCO3)2 →CaCO3 + 2NaHCO3
(d) Fe dư + 2FeCl3 →3FeCl2
(e) BaO + H2O →Ba(OH)2
Ba(OH)2 + Al2O3 →Ba(AlO2)2 + H2O
(g) Fe2O3 + 6HCl dư →2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 →CuCl2 + 2FeCl2
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
+ Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ông nghiệm bằng nước cất.
+ Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO3 1% , sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
+ Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
Nhận định nào sau đây sai?
Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.
Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+.
Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng.
Trong bước 1 có thể dùng NaOH để làm sạch bề mặt ống nghiệm do thủy tinh bị NaOH ăn mòn.
Đáp án đúng là: C
C. Sai vì để Ag bám đều vào thành ống nghiệm thì không nên lắc đều liên tục
Cho 19,55 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO, Mg, MgCO3 vào dung dịch chứa 108,8 gam KHSO4 và 9,45 gam HNO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 125,75 gam và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí, tỉ khối của Z so với H2 bằng 22. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 10 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của Zn có trong hỗn hợp X là
26,60%.
33,25%.
19,95%.
16,62%.
Đáp án đúng là: B nKHSO4=0,8 và nHNO3=0,15 ; MZ = 44 →Z gồm CO2 và N2O Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,425 ; Bảo toàn H → nNH4+=0,025 nMgO = 0,25 Dung dịch Y gồm Mg2+ (0,25), K+ (0,8), SO42- (0,8), Zn2+ (a), NH4+ (0,025) và NO3- (b) Bảo toàn điện tích: 0,25.2 + 0,8 + 2a + 0,025 = b + 0,8.2 m muối = 0,25.24 + 0,8.39 + 0,8.96 + 65a + 0,025.18 + 62b = 125,75 → a = 0,15 và b = 0,025 Bảo toàn N →nN2O=0,05→nCO2=0,05 ;nH+=0,8+0,15=10nN2O+10nNH4++2nO→nO = 0,1 nO=nZnO+nMgCO3→nZnO=0,05Bảo toàn Zn →nZn = 0,1 mol →%Zn = 33,25%
Chia 119,85 gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Ba, BaO thành hai phần:
Phần 1: Cho vào nước dư, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch Y.
Phần 2: Cho vào nước dư, thu được dung dịch Z. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y hoặc dung dịch Z, sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol khí CO2 ở cả hai dung dịch Y và dung dịch Z được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu lấy phần 2 cho vào 250 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và HCl 2,4M, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Biết khối lượng phần 2 lớn hơn khối lượng phần 1. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
66,5.
65,0.
61,5.
67,8.
Đáp án đúng là: B Phần 1 ít hơn là hình thang nhỏ. Phần 2 là hình thang lớn. nBa(OH)2 phần 1 = a và nBa(OH)2 phần 2 = 2a Xét phần 2: Khi nCO2=5,5a thì các sản phẩm gồm BaCO3 (a), Ba(HCO3)2 (2a – a = a) Bảo toàn C →nKHCO3=2,5a → nKOH phần 1 = 2,5a2 = 1,25a Do phần 2 gấp 2 lần phần 1 nên X gấp 3 lần phần 1. Quy đổi X thành Ba (3a), K (3,75a), O (b) mX = 137.3a + 39.3,75a + 16b = 119,85 Bảo toàn electron: 2.3a + 3,75a = 2b + 3.0,15.2 →a = 0,2; b = 0,525 Phần 2 gồm Ba (0,4), K (0,5) và O (0,35) nH2SO4= 0,25 mol; nHCl = 0,6 mol Dung dịch T chứa Ba2+ (0,4 – 0,25 = 0,15), K+ (0,5), Cl- (0,6), →bảo toàn điện tích nOH−=0,2 → mrắn = 64,75 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 tham gia phản ứng tối đa là:
0,33.
0,40.
0,26.
0,30.
Đáp án đúng là: B X + a mol H2 → E gồm CXH2XO2 (b mol) và CyH2y+2 (0,33 – b mol) Nếu đốt E thì cần nO2= 0,5a + 1,27 và tạo ra nH2O = a + 0,8 ; nAnkan = nH2O−nCO2 →nCO2=(a+0,8)−(0,33−b)=a+b+0,47Bảo toàn O: 2b + 2(0,5a + 1,27) = 2(a + b + 0,47) + (a + 0,8) →nBr2=a=0,4
Cho 40,1 gam hỗn hợp X gồm Y (C5H16O3N2) và Z (C5H14O4N2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được 7,84 lít một amin no đơn chức ở thể khí (đktc) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có 2 muối có số cacbon bằng nhau). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất gần nhất với giá trị
28,86.
20,10.
39,10.
29,10.
Đáp án đúng là: D
Y là (C2H5NH3)2CO3 (a mol)
Z là HCOONH3-CH2-COO-NH3C2H5 (b mol)
mX = 152a + 166b = 40,1
nC2H5NH2 = 2a + b = 0,35
→ a = 0,1 và b = 0,15
Muối G gồm K2CO3 (0,1), HCOOK (0,15) và GlyK (0,15)
→%HCOOK = 29,07%
Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X, Y (MX < MY); ancol no, ba chức, mạch hở Z và trieste T tạo bởi hai axit và ancol trên. Cho 24 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng còn lại m gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 24 gam M trên bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,75 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Nhận xét nào sau đây là sai?
Khối lượng của hai axit cacboxylic có trong 12 gam M là 8,75 gam.
Số mol este T trong 24 gam M là 0,05 mol.
Giá trị của m là 30,8.
H trong X là 4,35%.
Đáp án đúng là: A Quy đổi M thành M’ gồm HCOOH (0,35), C3H5(OH)3 (x), CH2 (y) và H2O (z) mM = 0,35.46 + 92x + 14y + 18z = 24 nCO2= 0,35 + 3x + y = 0,75 nH2O= 0,35 + 4x + y + z = 0,7 →x = 0,1; y = 0,1; z = -0,15 nEste = −z3 = 0,05 → Các axit trong M’ phải có số mol lớn hơn 0,05. → Hai axit trong M’: HCOOH (0,25) và CH3COOH (0,1) M gồm HCOOH (0,15), CH3COOH (0,05), C3H5(OH)3 (0,05), (HCOO)22(CH3COO)C3H5 (0,05) → A sai mAxit trong 12 gam M = 4,95 gam

