Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 7
40 câu hỏi
Ag.
Al.
Fe.
Cr.
Cr là kim loại có độ cứng nhất, có thể rạch được cả thủy tinh
C2H5COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
C17H33COOH.
Axit oleic: C17H33COOH
Ancol etylic: C2H5COOH
Axit fomic: HCOOH
Axit axetic: CH3COOH
3.
2.
4.
1.
Alanin có CTCT là Ala có 3 nguyên tử C.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
A. Sai vì có một số kim loại nhẹ hơn nước như là: Li , Na, K
C. Sai vì một số kim loại có nhiều số oxi hóa như: Fe, Cr,...
D. Sai vì kim loại thủy ngân (Hg) ở dạng lỏng.
CuSO4.
AgNO3.
NaNO3.
HCl.
Fe không phản ứng với dung dịch NaNO3.
PTHH: Fe + 2AgNO3 →Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
O2.
CO2.
H2S.
N2.
Chất thải hữu cơ chứa protein khi bị phân hủy thường sinh ra khí X có mùi trứng thối, nặng hơn không khí, rất độc. Khí X là H2S
Tơ lapsan.
polietilen.
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit terephtalic và etylen glicol
Polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen.
Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp metyl metacrylat.
Poli (vinyl clorua) được điều chế bằng cách trùng hợp vinyl clorua.
CaCl2.
CaSO3.
Ca(HCO3)2.
CaCO3.
Công thức của canxi cacbonat là CaCO3.
Cu2+.
Ag+.
Pb2+.
Mg2+.
Đáp án đúng là: B
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Tính oxi hóa tăng dần
HCl.
KCl.
K2SO4.
KNO3.
Trong các chất trên, chỉ có HCl tác dụng được với dung dịch KHCO3
PTHH: KHCO3 + HCl →KCl + CO2 + H2O
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Phản ứng: CH3COOH + CH3OH ⇄ CH3COOCH3 + H2O.
⇒ Este tạo thành có CTPT là C3H6O2
Fe.
Al.
Ca.
Na.
Kim loại kiềm là kim loại thuộc nhóm IA (gồm Li, Na, K, Rb, Cs và Fr)
Cu.
Fe.
Ag.
K.
K, Na, Ca, Ba tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường
K + H2O → KOH + H2
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Công thức phân tử của saccarozơ là C12H22O11.
(C6H10O5)n: tinh bột
C6H12O6: glucozơ
C2H4O2: axit axetic
Propen.
Benzen.
Metan.
Etan.
Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 → Trong những chất trên, chỉ có propen làm mất màu dung dịch Br2
Phương trình hóa học: C3H6+Br2→C3H6Br2
KNO3.
Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2.2CaSO4.
(NH2)2CO.
Phân supephotphat kép có công thức hóa học là: Ca(H2PO4)2.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
FeO.
Fe(OH)2.
Công thức của sắt(II) hiđroxit là : Fe(OH)2.
Fe(OH)3: sắt(III) hiđroxit
Fe2O3: sắt(III) oxit
FeO: sắt(II) oxit
CH3COOH.
NaCl.
HCl.
HNO3.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ phân li một phần thành các ion.
⇒ CH3COOH là chất điện li yếu.
CH3COOH ⇄ CH3COO– + H+
HCl.
NaOH.
Al2O3.
AICI3.
Al2O3 vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ nên là chất lưỡng tính
Al2O3 + 2NaOH →2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3H2O
Mg.
Au.
Ag.
Cu.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2 là : Mg.
Axit không tác dụng với Cu, Ag và Au.
3.
5.
2.
4.
Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là: metyl axetat , benzyl axetat , tristearin
Metyl axetat
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
Benzyl axetat
CH3COOCH2C6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5CH2OH
Tristearin
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH C17H35COONa + C3H5(OH)3
2,8.
5,6.
11,2.
8,4.
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
Theo phương trình hóa học: nFe = nCu = 0,15 mol → mFe = 0,15.56 = 8,4 gam
18.
9.
20.
10.
28.
10.
20.
40.
C3H6O2.
C4H8O2.
C4H6O2.
C2H4O2.
(1) X + H2O (H+, t°) →Y
(2) Y + AgNO3 + NH3 (t°) →amoni gluconat. X, Y lần lượt là:
tinh bột và glucozơ.
tinh bột và fructozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
(2) →Y là glucozơ →X là tinh bột
→Chọn X, Y lần lượt là tinh bột và glucozơ.
0,55.
0,50.
0,75.
0,65.
nHCl phản ứng = nGlu + 2nLys + nNaOH = 0,75
Polietilen (PE) dùng để sản xuất chất dẻo.
Poli(hexametylen-ađipamit) dùng để sản xuất cao su.
Poli(metyl metacrylat) trong suốt mà không giòn.
Poli(butađien-stiren) dùng để sản xuất cao su Buna-S.
B sai, poli(hexametylen-ađipamit) dùng để sản xuất tơ.
Fe3O4, Cu.
Fe(OH)3, Cu.
Fe3O4, Fe.
FeO, Zn.
Công thức của X, Y là Fe3O4, Fe:
Fe3O4 + 8HCl →FeCl2 + 2FeCl3 +4H2O
Fe + 2FeCl3 →3FeCl2
20,025.
19,600.
26,700.
13,350.
2Al + 3Cl2 →2AlCl3
Theo phương trình → nAlCl3 = nAl = 0,15 mol
→mAlCl3 = 20,025 gam
(a) Fomandehit được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa ure-fomandehit.
(b) Mỡ lợn có chứa chủ yếu chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon không no).
(c) Trong cơ thể, glucozơ bị oxi hóa chậm nhờ enzim tạo thành CO2 và H2O.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 và NaOH vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím.
(e) PVC là chất dẻo được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
4.
3.
(a) Đúng
(b) Sai, mỡ lợn chứa chất béo có gốc hiđrocacbon no
(c) Đúng
(d) Đúng, CuSO4 + NaOH tạo Cu(OH)2, tham gia phản ứng màu biurê
(e) Đúng
46,4.
54,4.
42,6.
26,2.
nB = nC4H10 ban đầu = 0,3 mol
mB = nC4H10 ban đầu – mAnken = 9 gam
→ nH2O = a và nCO2 = b
→nB = a – b = 0,3 ; mB = 2a + 12b = 9
→a = 0,9 và b = 0,6
→ mCO2 + mH2O = 42,6 gam
30,4.
20,1.
21,9.
22,8.
Đốt Y → nCO2 = 0,2 mol và nH2O = 0,35 mol
→nY = nH2O - nCO2 = 0,15
→nO(Y) = 0,15
mY = mC + mH + mO = 5,5
X gồm este của ancol (0,15 mol) và este của phenol (x mol)
nNaOH = 0,15 + 2x = 0,35
→x = 0,1
→ nH2O = 0,1
Bảo toàn khối lượng:
mX = mmuối + mY + mH2O – mNaOH = 21,9
(a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 :1).
(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(f) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là
3.
2.
4.
5.
(a) Cu dư + 2Fe(NO3)3 →Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
(b) CO2 dư + NaOH →NaHCO3
(c) Na2CO3 + Ca(HCO3)2 →CaCO3 + 2NaHCO3
(d) Fe dư + 2FeCl3 →3FeCl2
(e) BaO + H2O →Ba(OH)2
Ba(OH)2 + Al2O3 →Ba(AlO2)2 + H2O
(g) Fe2O3 + 6HCl dư →2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 →CuCl2 + 2FeCl2
+ Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ông nghiệm bằng nước cất.
+ Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO3 1% , sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
+ Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
Nhận định nào sau đây sai?
Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.
Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+.
Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng.
Trong bước 1 có thể dùng NaOH để làm sạch bề mặt ống nghiệm do thủy tinh bị NaOH ăn mòn.
C. Sai vì để Ag bám đều vào thành ống nghiệm thì không nên lắc đều liên tục
26,60%.
33,25%.
19,95%.
16,62%.
Chia 119,85 gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Ba, BaO thành hai phần:
Phần 1: Cho vào nước dư, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch Y.
Phần 2: Cho vào nước dư, thu được dung dịch Z. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y hoặc dung dịch Z, sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol khí CO2 ở cả hai dung dịch Y và dung dịch Z được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu lấy phần 2 cho vào 250 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và HCl 2,4M, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Biết khối lượng phần 2 lớn hơn khối lượng phần 1. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
66,5.
65,0.
61,5.
67,8.
0,33.
0,40.
0,26.
0,30.
28,86.
20,10.
39,10.
29,10.
Y là (C2H5NH3)2CO3 (a mol)
Z là HCOONH3-CH2-COO-NH3C2H5 (b mol)
mX = 152a + 166b = 40,1
nC2H5NH2 = 2a + b = 0,35
→ a = 0,1 và b = 0,15
Muối G gồm K2CO3 (0,1), HCOOK (0,15) và GlyK (0,15)
→%HCOOK = 29,07%
Khối lượng của hai axit cacboxylic có trong 12 gam M là 8,75 gam.
Số mol este T trong 24 gam M là 0,05 mol.
Giá trị của m là 30,8.
H trong X là 4,35%.




